Blog

  • Công thức Sóng lớp 11|Tổng hợp đầy đủ

    PHYSICS TEAM

    Hệ thống công thức trọng tâm chương Sóng

    Vật lí 11 – Chương trình GDPT 2018

    1Các đại lượng đặc trưng của sóng

    Nội dung Công thức Ghi chú
    Chu kì – tần số
    \(\displaystyle f=\frac{1}{T};\qquad T=\frac{1}{f}\)
    \(T\) tính bằng giây (s), \(f\) tính bằng héc (Hz); bằng chu kì và tần số của nguồn.
    Tốc độ truyền sóng
    \(\displaystyle \begin{aligned} v&=\frac{s}{t}\\[-2pt] &=\frac{\lambda}{T}=\lambda f \end{aligned} \)
    \(v\) phụ thuộc môi trường; \(f\) do nguồn quyết định.
    Bước sóng
    \(\displaystyle \lambda=vT=\frac{v}{f}\)
    Là quãng đường sóng truyền được trong một chu kì.
    Thời gian truyền sóng
    \(\displaystyle \Delta t=\frac{d}{v}\)
    \(d\) là khoảng cách giữa hai điểm.
    Cường độ sóng
    \(\displaystyle I=\frac{P}{S}=\frac{E}{St}\)
    \(S\) vuông góc với phương truyền sóng; đơn vị \(\mathrm{W/m^2}\).
    Khoảng cách đặc trưng
    \(\displaystyle \text{ngọn–ngọn: }\lambda;\qquad \text{ngọn–lõm gần nhất: }\frac{\lambda}{2} \)
    Điểm có \(u=0\) đến ngọn hoặc lõm gần nhất: \(\displaystyle \frac{\lambda}{4}\).

    2Độ lệch pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng

    Nội dung Công thức Ghi chú
    Độ lệch pha
    \(\displaystyle \left|\Delta\varphi\right| =\frac{2\pi d}{\lambda} =\frac{2\pi\Delta t}{T} \)
    Hai điểm cách nhau \(d\); \(k\in\mathbb{Z}\).
    Cùng pha
    \(\displaystyle d=k\lambda\)
    \(\displaystyle \Delta\varphi=2k\pi\).
    Ngược pha
    \(\displaystyle d=(2k+1)\frac{\lambda}{2}\)
    \(\displaystyle \Delta\varphi=(2k+1)\pi\).
    Vuông pha
    \(\displaystyle d=(2k+1)\frac{\lambda}{4}\)
    \(\displaystyle \left|\Delta\varphi\right|=(2k+1)\frac{\pi}{2}\).

    3Sóng điện từ và đo tần số âm

    Nội dung Công thức Ghi chú
    Sóng điện từ trong chân không
    \(\displaystyle \begin{aligned} c&=\lambda f,\\ c&=3{,}0\times10^{8}\ \mathrm{m/s} \end{aligned} \)
    \(\displaystyle \lambda=\frac{c}{f}\), \(\displaystyle f=\frac{c}{\lambda}\).
    Dao động kí: \(N\) chu kì chiếm \(n\) ô
    \(\displaystyle \begin{aligned} T&=\frac{nt_{0}}{N},\\ f&=\frac{N}{nt_{0}} \end{aligned} \)
    \(t_{0}\) là TIME/DIV hoặc SEC/DIV; phải đổi về giây.
    Đếm từ đỉnh thứ nhất đến đỉnh thứ \(m\)
    \(\displaystyle N=m-1\)
    Nên đo nhiều chu kì để giảm sai số.

    4Giao thoa hai sóng mặt nước – hai nguồn cùng pha

    Nội dung Công thức Ghi chú
    Hiệu đường đi
    \(\displaystyle \Delta d=\left|d_{2}-d_{1}\right|\)
    \(\displaystyle d_{1}=S_{1}M\), \(\displaystyle d_{2}=S_{2}M\).
    Cực đại giao thoa
    \(\displaystyle \Delta d=k\lambda\)
    Hai sóng đến \(M\) cùng pha.
    Cực tiểu giao thoa
    \(\displaystyle \Delta d=\left(k+\frac{1}{2}\right)\lambda\)
    Hai sóng đến \(M\) ngược pha.

    5Giao thoa ánh sáng Young

    Nội dung Công thức Ghi chú
    Khoảng vân
    \(\displaystyle i=\frac{\lambda D}{a}\)
    \(a\): khoảng cách hai khe; \(D\): khoảng cách từ hai khe đến màn.
    Bước sóng
    \(\displaystyle \lambda=\frac{ia}{D}\)
    Các đại lượng phải cùng hệ đơn vị.
    Vị trí vân sáng
    \(\displaystyle x_{\mathrm{s}}=ki\)
    \(\displaystyle k=0,\pm1,\pm2,\ldots\)
    Vị trí vân tối
    \(\displaystyle x_{\mathrm{t}}=\left(k+\frac{1}{2}\right)i\)
    Vân sáng và vân tối gần nhất cách nhau \(\displaystyle \frac{i}{2}\).
    \(N\) vân liên tiếp trên đoạn \(L\)
    \(\displaystyle i=\frac{L}{N-1}\)
    Giữa \(N\) vân có \(N-1\) khoảng vân.
    Hai bức xạ có vân sáng trùng nhau
    \(\displaystyle k_{1}\lambda_{1}=k_{2}\lambda_{2}\)
    \(k_{1}\), \(k_{2}\) là bậc vân tương ứng.

    6Sóng dừng

    Nội dung Công thức Ghi chú
    Khoảng cách nút–nút hoặc bụng–bụng
    \(\displaystyle \Delta x=\frac{\lambda}{2}\)
    Một bó sóng dài \(\displaystyle \frac{\lambda}{2}\).
    Khoảng cách nút–bụng gần nhất
    \(\displaystyle \Delta x=\frac{\lambda}{4}\)
    Cùng một bó dao động cùng pha; hai bó kề nhau dao động ngược pha.
    Phương trình sóng dừng, gốc tại nút
    \(\displaystyle u=2a\sin\left(\frac{2\pi x}{\lambda}\right) \cos\left(\omega t+\varphi\right) \)
    \(\displaystyle A(x)=2a\left|\sin\left(\frac{2\pi x}{\lambda}\right)\right| \)
    Vị trí nút – bụng
    \(\displaystyle \begin{aligned} x_{\mathrm{n}}&=k\frac{\lambda}{2},\\ x_{\mathrm{b}}&=(2k+1)\frac{\lambda}{4} \end{aligned} \)
    \(k\in\mathbb{Z}\).
    Dây có hai đầu cố định
    \(\displaystyle \begin{aligned} L&=n\frac{\lambda}{2},\\ f_{n}&=\frac{nv}{2L} \end{aligned} \)
    \(n=1,2,\ldots\); có \(n\) bụng và \(n+1\) nút.
    Một đầu cố định, một đầu tự do
    \(\displaystyle \begin{aligned} L&=(2n+1)\frac{\lambda}{4},\\ f_{n}&=\frac{(2n+1)v}{4L} \end{aligned} \)
    \(n=0,1,\ldots\); chỉ có các họa âm lẻ.

    7Thực hành đo tốc độ truyền âm

    Nội dung Công thức Ghi chú
    Hai vị trí cộng hưởng liên tiếp
    \(\displaystyle d=l_{2}-l_{1}=\frac{\lambda}{2}\)
    \(l_{1}\), \(l_{2}\) là chiều dài cột khí tại hai vị trí cộng hưởng liên tiếp.
    Bước sóng và tốc độ âm
    \(\displaystyle \begin{aligned} \lambda&=2d,\\ v&=2df=2f(l_{2}-l_{1}) \end{aligned} \)
    Phải đổi chiều dài về mét trước khi tính tốc độ theo đơn vị \(\mathrm{m/s}\).

    Chuyên đề Sóng – Lớp 11

    Bộ tài liệu được biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, hệ thống các dạng bài tập về Sóng lớp 11. Trong mỗi dạng có phần lí thuyết, bài tập và hướng dẫn chi tiết.

    📘 XEM CHUYÊN ĐỀ SÓNG
  • Tóm tắt lý thuyết Sóng lớp 11| Đầy đủ

    PHYSICS TEAM

    Sóng lớp 11 – Hệ thống lí thuyết và phương pháp giải bài tập

    Tài liệu được biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám sát sách giáo khoa Kết nối tri thức, giúp học sinh lớp 11 hệ thống kiến thức, rèn luyện kĩ năng khai thác đồ thị, vận dụng công thức và thực hiện các phép đo liên quan đến sóng.

    📘 Nội dung của tài liệu

    Tài liệu được trình bày theo từng bài học của chương Sóng, từ sự hình thành và lan truyền sóng cơ đến sóng âm, sóng điện từ, giao thoa và sóng dừng. Mỗi nội dung đều kết hợp yêu cầu cần đạt, kiến thức trọng tâm, công thức, hình ảnh minh họa, phương pháp giải bài tập và hướng dẫn thực hành.

    🌊
    Mô tả và sự truyền sóng

    Trình bày sự hình thành sóng, bản chất của sự truyền sóng, đồ thị độ dịch chuyển – khoảng cách và các đại lượng đặc trưng của sóng.

    🔊
    Sóng ngang, sóng dọc và sóng âm

    Phân biệt sóng ngang và sóng dọc, làm rõ sự truyền năng lượng, mô hình truyền âm trong không khí và mối liên hệ giữa âm với biên độ, tần số.

    📡
    Sóng điện từ

    Hệ thống đặc điểm của sóng điện từ, tốc độ truyền trong chân không, thang sóng điện từ và ứng dụng của các bức xạ chủ yếu.

    Giao thoa sóng

    Trình bày giao thoa sóng mặt nước, nguồn kết hợp, điều kiện cực đại – cực tiểu và giao thoa ánh sáng trong thí nghiệm Young.

    〰️
    Sóng dừng

    Giải thích sự hình thành sóng dừng, xác định nút – bụng, khoảng cách đặc trưng và điều kiện có sóng dừng trên dây.

    🧪
    Thực hành và xử lí số liệu

    Hướng dẫn đo tần số của sóng âm bằng dao động kí, đo tốc độ truyền âm, xử lí kết quả và đánh giá sai số của phép đo.

    🎯 Các dạng bài tập trọng tâm

    Phần bài tập tập trung vào bốn nhóm chính: xác định các đại lượng đặc trưng của sóng; khai thác đồ thị sóng; bài toán giao thoa ánh sáng và bài toán sóng dừng. Phương pháp được trình bày theo từng bước, chú trọng đổi đơn vị, lựa chọn công thức, đọc hình và kiểm tra tính hợp lí của kết quả.

    Tài liệu phù hợp cho học sinh học kiến thức mới, tự học, ôn tập cuối chương, chuẩn bị kiểm tra và củng cố phương pháp giải bài tập Sóng lớp 11.

    Chuyên đề Sóng- Lớp 11

    Bộ tài liệu được biên soạn theo chương trình GDPT 2018 (Kết nối tri thức), hệ thống các dạng bài tập về Chuyên đề Sóng. Trong mỗi dạng có phần lý thuyết, bài tập và hướng dẫn chi tiết.

    📘 XEM CHUYÊN ĐỀ SÓNG
  • Công thức Dao động lớp 11|Tổng hợp đầy đủ

    PHYSICS TEAM · VẬT LÍ 11

    CHƯƠNG I. DAO ĐỘNG

    HỆ THỐNG CÔNG THỨC TRỌNG TÂM

    1. Dao động điều hòa

    Nội dung Công thức
    Li độ x = A cos(ωt + φ)
    Pha dao động θ = ωt + φ
    Chu kì – tần số f = 1T ; ω = 2πf = T
    Vận tốc v = −ωA sin(ωt + φ)
    Gia tốc a = −ω2A cos(ωt + φ) = −ω2x
    Giá trị cực đại vmax = ωA; amax = ω2A
    Hệ thức độc lập v2 = ω2(A2 − x2)
    Biên độ A = x2 + v2 ω2

    2. Trạng thái đặc biệt

    Vị trí x v a
    Biên dương A 0 −ω2A
    Vị trí cân bằng 0 ±ωA 0
    Biên âm −A 0 ω2A
    Quan hệ pha: v sớm pha π2 so với x; a ngược pha với x.

    3. Trạng thái ban đầu – độ lệch pha

    Nội dung Công thức
    Tại t = 0 x0 = A cosφ; v0 = −ωA sinφ
    Biên độ A = x02 + v02 ω2
    Pha ban đầu cosφ = x0A ; sinφ = − v0ωA
    Độ lệch pha Δφ = φ1 − φ2
    Thời gian ứng với góc quét Δt = Δφω

    4. Năng lượng dao động điều hòa

    Đại lượng Công thức
    Cơ năng W = 12 2A2
    Thế năng Wt = 12 2x2
    Động năng Wđ = 12 mv2 = 12 2(A2 − x2)
    Bảo toàn cơ năng W = Wđ + Wt
    Tỉ phần thế năng WtW = x2A2
    Tỉ phần động năng WđW = 1 − x2A2
    Chu kì năng lượng TW = T2

    5. Con lắc lò xo – con lắc đơn

    Hệ dao động Công thức
    Con lắc lò xo ω = km ; T = 2π mk
    Cơ năng con lắc lò xo W = 12 kA2
    Con lắc đơn góc nhỏ ω = g ; T = 2π g
    Li độ dài – li độ góc s = ℓα; A = ℓα0
    Cơ năng con lắc đơn W ≈ 12 mgℓα02

    6. Dao động cưỡng bức – cộng hưởng

    Nội dung Công thức – kết luận
    Dao động cưỡng bức ổn định fcb = f
    Điều kiện cộng hưởng f = f0
    Khi cộng hưởng Biên độ dao động cưỡng bức đạt cực đại.
    Ghi nhớ: tần số của dao động cưỡng bức ổn định bằng tần số của ngoại lực tuần hoàn.

    Chuyên đề Dao động – Lớp 11

    Bộ tài liệu được biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, hệ thống các dạng bài tập về Dao động lớp 11. Trong mỗi dạng có phần lí thuyết, bài tập và hướng dẫn chi tiết.

    📘 XEM CHUYÊN ĐỀ DAO ĐỘNG
  • Tóm tắt lý thuyết Dao động lớp 11| Đầy đủ

    PHYSICS TEAM

    Dao động lớp 11 – Hệ thống kiến thức trọng tâm

    Tài liệu được biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám sát sách giáo khoa Kết nối tri thức, giúp học sinh lớp 11 hệ thống nhanh kiến thức trọng tâm của chương Dao động.

    Tóm tắt trọng tâm

    Hệ thống ngắn gọn các kiến thức về dao động điều hòa, các đại lượng đặc trưng và phương trình dao động.

    Hiểu sâu bản chất

    Làm rõ mối liên hệ giữa li độ, vận tốc, gia tốc, pha dao động và năng lượng.

    Sai lầm thường gặp

    Chỉ ra các lỗi dễ nhầm khi xác định pha, dấu của vận tốc, gia tốc và các đại lượng dao động.

    Ghi nhớ nhanh

    Công thức, đồ thị và kiến thức được trình bày cô đọng, thuận tiện cho việc ôn tập.

    Nội dung bao gồm dao động điều hòa, các đại lượng đặc trưng, mối liên hệ giữa li độ – vận tốc – gia tốc, năng lượng dao động, dao động tắt dần, dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng. Tài liệu phù hợp cho học sinh tự học, ôn chương, chuẩn bị kiểm tra và ôn thi học sinh giỏi.

    Chuyên đề Dao động – Lớp 11

    Bộ tài liệu được biên soạn theo chương trình GDPT 2018 (Kết nối tri thức), hệ thống các dạng bài tập về Chuyên đề Dao động. Trong mỗi dạng có phần lý thuyết, bài tập và hướng dẫn chi tiết.

    📘 XEM CHUYÊN ĐỀ DAO ĐỘNG
  • Đề thi THPT năm 2025 môn Vật lí – Mã đề 0201

    ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT 2025 MÔN VẬT LÍ

    Đề chính thức – Mã đề 0201 – Hướng dẫn giải chi tiết từng câu

    50 phút28 câu hỏiCó đáp án chi tiết
    ← Kho đềXem đề PDFTải hướng dẫn PDFThi thử trực tuyến

    Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

    Câu 1

    Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định,

    A. áp suất của khối khí không đổi.
    B. áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí giảm.
    C. áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí tăng.
    D. thể tích của khối khí không đổi.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: B

    1. Phân tích nhanh

    Quá trình đẳng nhiệt; định luật Boyle; mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của khí Kiến thức trọng tâm lí tưởng.

    Liên hệ SGK KNTT Chương II. Khí lí tưởng → Bài 9. Định luật Boyle.

    Nhận biết được mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí lí tưởng xác Mục tiêu đánh giá định trong quá trình đẳng nhiệt.

    2. Hướng dẫn giải

    Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng mà nhiệt độ không đổi.

    Theo định luật Boyle, với một lượng khí lí tưởng xác định:

    pV = hằng số.
    p1V1 = p2V2.

    Do đó, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích của khối khí.

    Vì vậy, khi thể tích giảm thì áp suất tăng.

    ⇒ Chọn B.

    3. Phân tích các phương án

    A. Sai. Trong quá trình đẳng nhiệt, áp suất không nhất thiết không đổi mà phụ thuộc vào sự thay đổi của thể

    tích.

    B. Đúng. Theo định luật Boyle, khi thể tích giảm thì áp suất tăng.

    C. Sai. Khi thể tích tăng thì áp suất giảm.

    D. Sai. Quá trình đẳng nhiệt chỉ yêu cầu nhiệt độ không đổi, thể tích có thể thay đổi.

    4. Ghi nhớ

    Định luật Boyle:

    pV = hằng số  (T = hằng số).
    p1V1 = p2V2.
    • Áp suất và thể tích của một lượng khí lí tưởng xác định tỉ lệ nghịch với nhau trong quá trình đẳng

    nhiệt.

    • Thể tích giảm ⇒ Áp suất tăng.
    • Thể tích tăng ⇒ Áp suất giảm.

    Lưu ý: Đây là một trong ba định luật cơ bản của khí lí tưởng (Boyle – Charles – Phương trình trạng thái), học sinh rất dễ nhầm giữa điều kiện đẳng nhiệt (T không đổi) và đẳng áp (p không đổi).

    Câu 2

    Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford, khi gặp lá vàng mỏng, hầu hết các hạt alpha

    A. dừng lại.
    B. chuyển động theo đường xoắn ốc.
    C. bị bật ngược lại.
    D. đi qua lá vàng.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: D

    1. Phân tích nhanh

    Thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford; cấu tạo nguyên tử; sự tồn tại của hạt Kiến thức trọng tâm nhân nguyên tử.

    Liên hệ SGK KNTT Chương IV. Vật lí hạt nhân → Bài 21. Cấu trúc hạt nhân.

    Mục tiêu đánh giá Nhận biết kết quả của thí nghiệm Rutherford và rút ra đặc điểm cấu tạo của nguyên tử.

    2. Hướng dẫn giải

    Trong thí nghiệm của Rutherford, một chùm hạt alpha được bắn vào một lá vàng rất mỏng.

    Kết quả thực nghiệm cho thấy:

    • Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng gần như không bị lệch hướng.
    • Một số ít hạt bị lệch hướng.
    • Chỉ có một số rất ít hạt bị bật ngược trở lại.

    Kết quả này cho thấy phần lớn thể tích của nguyên tử là khoảng trống, còn điện tích dương và gần như toàn bộ khối lượng của nguyên tử tập trung trong một vùng rất nhỏ ở tâm nguyên tử, gọi là hạt nhân.

    ⇒ Chọn 𝐃.

    3. Phân tích các phương án

    A. Sai. Hầu hết các hạt alpha không dừng lại khi gặp lá vàng mỏng.

    B. Sai. Các hạt alpha không chuyển động theo đường xoắn ốc trong thí nghiệm này.

    C. Sai. Chỉ có một số rất ít hạt alpha bị bật ngược trở lại.

    D. Đúng. Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng gần như không bị lệch hướng.

    4. Ghi nhớ

    Kết quả thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford:

    • Hầu hết hạt alpha đi qua lá vàng.
    • Một số ít hạt bị lệch hướng.
    • Rất ít hạt bị bật ngược trở lại.

    Từ đó rút ra:

    • Phần lớn thể tích của nguyên tử là khoảng trống.
    • Điện tích dương và gần như toàn bộ khối lượng của nguyên tử tập trung trong hạt nhân.
    Câu 3

    Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt dung riêng là

    A. J/K.
    B. J/(kg·K).
    C. J/°C.
    D. J/kg.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: B

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Nhiệt dung riêng; đơn vị SI của nhiệt dung riêng.

    Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 4. Nhiệt dung riêng.

    Mục tiêu đánh giá Nhận biết đơn vị SI của nhiệt dung riêng.

    2. Hướng dẫn giải

    Đơn vị SI của nhiệt dung riêng là J/(kg ⋅ K) .

    ⇒ Chọn 𝐁.

    3. Phân tích các phương án

    A. Sai. Đây là đơn vị của nhiệt dung.

    B. Đúng. Đây là đơn vị SI của nhiệt dung riêng.

    C. Sai. Thiếu đơn vị khối lượng.

    D. Sai. Thiếu đơn vị nhiệt độ.

    4. Ghi nhớ

    Đơn vị SI của nhiệt dung riêng:

    J/(kg ⋅ K) .

    Câu 4

    Theo mô hình động học phân tử, giữa các phân tử

    A. không có lực tương tác.
    B. có lực tương tác luôn là lực hút.
    C. có lực tương tác luôn là lực đẩy.
    D. có lực tương tác bao gồm lực hút và lực đẩy.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: D

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Lực tương tác giữa các phân tử.

    Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 1. Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể.

    Mục tiêu đánh giá Nhận biết bản chất lực tương tác giữa các phân tử theo mô hình động học phân tử.

    2. Hướng dẫn giải

    Theo mô hình động học phân tử, giữa các phân tử luôn tồn tại lực tương tác.

    • Khi các phân tử ở cách xa nhau, lực tương tác rất nhỏ và có thể bỏ qua.
    • Khi khoảng cách giữa các phân tử thích hợp, lực tương tác là lực hút.
    • Khi các phân tử ở rất gần nhau, lực tương tác chuyển thành lực đẩy.

    Vì vậy, lực tương tác giữa các phân tử bao gồm lực hút và lực đẩy.

    ⇒ Chọn 𝐃.

    3. Phân tích các phương án

    A. Sai. Giữa các phân tử luôn tồn tại lực tương tác.

    B. Sai. Lực tương tác không phải lúc nào cũng là lực hút.

    C. Sai. Lực tương tác không phải lúc nào cũng là lực đẩy.

    D. Đúng. Giữa các phân tử tồn tại cả lực hút và lực đẩy.

    4. Ghi nhớ

    Giữa các phân tử luôn tồn tại lực tương tác gồm:

    • Lực hút khi khoảng cách giữa các phân tử thích hợp.
    • Lực đẩy khi các phân tử ở rất gần nhau.
    Câu 5

    Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của từ thông là

    A. weber (Wb).
    B. tesla (T).
    C. coulomb (C).
    D. volt (V).
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: A

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Từ thông; đơn vị SI của từ thông.

    Liên hệ SGK KNTT Chương III. Từ trường → Bài 16. Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ.

    Mục tiêu đánh giá Nhận biết đơn vị SI của từ thông.

    2. Hướng dẫn giải

    Trong hệ SI, đơn vị của từ thông là weber (Wb).

    ⇒ Chọn 𝐀.

    3. Phân tích các phương án

    A. Đúng. Weber (Wb) là đơn vị SI của từ thông.

    B. Sai. Tesla (T) là đơn vị của cảm ứng từ.

    C. Sai. Coulomb (C) là đơn vị của điện tích.

    D. Sai. Volt (V) là đơn vị của hiệu điện thế.

    4. Ghi nhớ

    Một số đơn vị thường gặp trong chương Từ trường:

    • Từ thông: weber (Wb).
    • Cảm ứng từ: tesla (T).
    • Suất điện động: volt (V).
    • Điện tích: coulomb (C).
    Câu 6

    Khi đúc một vật bằng đồng, quá trình đồng chuyển từ thể lỏng thành thể rắn là quá trình

    A. ngưng tụ.
    B. đông đặc.
    C. hóa hơi.
    D. nóng chảy.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: B

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Sự chuyển thể; quá trình đông đặc.

    Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 1. Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể.

    Mục tiêu đánh giá Nhận biết tên gọi của quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.

    2. Hướng dẫn giải

    Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là sự đông đặc.

    Khi đúc một vật bằng đồng, đồng nóng chảy được rót vào khuôn và nguội dần để chuyển sang thể rắn.

    ⇒ Chọn 𝐁.

    3. Phân tích các phương án

    A. Sai. Ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng.

    B. Đúng. Đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.

    C. Sai. Hóa hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí.

    D. Sai. Nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

    4. Ghi nhớ

    Các quá trình chuyển thể cơ bản:

    • Rắn → Lỏng: Nóng chảy.
    • Lỏng → Rắn: Đông đặc.
    • Lỏng → Khí: Hóa hơi.
    • Khí → Lỏng: Ngưng tụ.
    Câu 7

    Công thức định luật I của nhiệt động lực học là ΔU = A + Q, với Q là kí hiệu nhiệt lượng và A là kí hiệu

    A. nội năng.
    B. công.
    C. nhiệt dung riêng.
    D. nhiệt độ.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: B

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Định luật I của nhiệt động lực học; các đại lượng trong phương trình định luật I.

    Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 2. Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học.

    Nhận biết ý nghĩa của các đại lượng trong công thức định luật I của nhiệt động lực Mục tiêu đánh giá học.

    2. Hướng dẫn giải

    Định luật I của nhiệt động lực học được viết dưới dạng:

    ΔU = A + Q.

    Trong đó:

    • Δ𝑈: độ biến thiên nội năng;
    • 𝐴: công;
    • 𝑄: nhiệt lượng.

    Vì vậy, 𝐴là kí hiệu của công.

    ⇒ Chọn 𝐁.

    3. Phân tích các phương án

    A. Sai. Nội năng được kí hiệu là 𝑈.

    B. Đúng. 𝐴là kí hiệu của công.

    C. Sai. Nhiệt dung riêng được kí hiệu là 𝑐.

    D. Sai. Nhiệt độ thường được kí hiệu là 𝑡hoặc 𝑇.

    4. Ghi nhớ

    Định luật I của nhiệt động lực học:

    ΔU = A + Q.

    Trong đó:

    • Δ𝑈: độ biến thiên nội năng;
    • 𝐴: công;
    • 𝑄: nhiệt lượng.
    Câu 8

    Nội năng của một vật xác định không đổi khi

    A. vật truyền năng lượng nhiệt cho vật khác.
    B. nhiệt độ của vật thay đổi.
    C. nhiệt độ và thể tích của vật không đổi.
    D. thể tích của vật thay đổi.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: C

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Nội năng; các yếu tố ảnh hưởng đến nội năng.

    Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 2. Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học.

    Mục tiêu đánh giá Nhận biết các yếu tố ảnh hưởng đến nội năng của một vật.

    2. Hướng dẫn giải

    Theo SGK, nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và trạng thái của vật. Đối với một vật xác định, khi nhiệt độ và thể tích đều không đổi thì trạng thái của vật không đổi, do đó nội năng của vật không đổi.

    ⇒ Chọn C.

    3. Phân tích các phương án

    A. Sai. Khi vật truyền nhiệt cho vật khác, nội năng của vật giảm.

    B. Sai. Nhiệt độ thay đổi thì nội năng thay đổi.

    C. Đúng. Khi nhiệt độ và thể tích đều không đổi thì nội năng không đổi.

    D. Sai. Thể tích thay đổi làm trạng thái của vật thay đổi nên nội năng có thể thay đổi.

    4. Ghi nhớ

    • Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và trạng thái của vật.
    • Khi trạng thái của vật không đổi thì nội năng không đổi.
    Câu 9

    Trong quá trình làm lạnh đẳng tích một khối khí lí tưởng xác định,

    A. áp suất của khối khí tăng.
    B. khối lượng riêng của khối khí tăng.
    C. khối lượng riêng của khối khí giảm.
    D. áp suất của khối khí giảm.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: D

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Quá trình đẳng tích; phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

    Liên hệ SGK KNTT Chương II. Khí lí tưởng → Bài 11. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

    Mục tiêu đánh giá Vận dụng mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ trong quá trình đẳng tích.

    2. Hướng dẫn giải

    Trong quá trình đẳng tích, thể tích của khối khí không đổi.

    Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng:

    pT = hằng số  (V = hằng số).

    𝑇 Khi làm lạnh, nhiệt độ tuyệt đối của khối khí giảm nên áp suất của khối khí cũng giảm. Đồng thời, khối lượng và thể tích đều không đổi nên khối lượng riêng không thay đổi.

    ⇒ Chọn 𝐃.

    3. Phân tích các phương án

    A. Sai. Khi làm lạnh đẳng tích, áp suất giảm.

    B. Sai. Khối lượng riêng không thay đổi.

    C. Sai. Khối lượng riêng không thay đổi.

    D. Đúng. Nhiệt độ giảm thì áp suất giảm.

    4. Ghi nhớ

    Trong quá trình đẳng tích:

    pT = hằng số.
    • 𝑇giảm ⇒ 𝑝giảm.
    • 𝑇tăng ⇒ 𝑝tăng.
    • Khối lượng riêng của khối khí không đổi vì khối lượng và thể tích đều không đổi.
    Câu 10

    Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng m chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy. Công thức xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất này là

    A. Q/(2m).
    B. Q/m.
    C. m/Q.
    D. 2Q/m.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: B

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Nhiệt nóng chảy riêng; công thức tính nhiệt lượng nóng chảy.

    Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 5. Nhiệt nóng chảy riêng.

    Mục tiêu đánh giá Nhận biết công thức xác định nhiệt nóng chảy riêng của một chất.

    2. Hướng dẫn giải

    Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn một chất ở nhiệt độ nóng chảy được xác định bởi:

    Q = λm.
    • 𝑄là nhiệt lượng;
    • 𝑚là khối lượng của chất;
    • 𝜆là nhiệt nóng chảy riêng.

    Suy ra:

    λ = Qm.

    𝑚 ⇒ Chọn 𝐁.

    3. Phân tích các phương án

    A. Sai. Công thức không đúng.

    𝑄

    B. Đúng. 𝜆 = 𝑚 .

    C. Sai. Sai về biểu thức và đơn vị.

    D. Sai. Công thức không đúng.

    4. Ghi nhớ

    Công thức tính nhiệt nóng chảy:

    Q = λm.

    Suy ra:

    λ = Qm.

    𝑚 Trong đó:

    • 𝑄: nhiệt lượng (J);
    • 𝑚: khối lượng (kg);
    • 𝜆: nhiệt nóng chảy riêng (J/kg).
    Câu 11

    Theo mô hình động học phân tử, ở thể khí, các phân tử

    A. chuyển động hỗn loạn.
    B. dao động quanh vị trí cân bằng không cố định.
    C. chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
    D. sắp xếp có trật tự.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: A

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Chuyển động nhiệt của các phân tử khí.

    Liên hệ SGK KNTT Chương II. Khí lí tưởng → Bài 8. Mô hình động học phân tử chất khí.

    Nhận biết đặc điểm chuyển động của các phân tử khí theo mô hình động học phân Mục tiêu đánh giá tử.

    2. Hướng dẫn giải

    Theo mô hình động học phân tử, các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng theo mọi hướng.

    ⇒ Chọn 𝐀.

    3. Phân tích các phương án

    A. Đúng. Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

    B. Sai. Đặc điểm này không đúng với chất khí.

    C. Sai. Dao động quanh vị trí cân bằng cố định là đặc trưng của chất rắn.

    D. Sai. Các phân tử khí không sắp xếp có trật tự.

    4. Ghi nhớ

    Đặc điểm của các phân tử khí:

    • Luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
    • Chuyển động theo mọi hướng.
    • Nhiệt độ càng cao, chuyển động nhiệt càng mạnh.
    Câu 12

    Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài ℓ mang dòng điện có cường độ I được đặt trong từ trường đều với góc hợp bởi chiều dòng điện và chiều cảm ứng từ của từ trường là α. Lực từ do từ trường này tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là F. Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường là

    A. F/(Iℓcotα).
    B. F/(Iℓsinα).
    C. F/(Iℓtanα).
    D. F/(Iℓcosα).
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: B

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện; công thức tính cảm ứng từ.

    Chương III. Từ trường → Bài 15. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm Liên hệ SGK KNTT ứng từ.

    Mục tiêu đánh giá Vận dụng công thức lực từ để xác định cảm ứng từ của từ trường.

    2. Hướng dẫn giải

    Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều được xác định bởi:

    F = BIℓ sin α.

    Suy ra:

    B = FIℓ sin α.

    𝐼ℓsin 𝛼 ⇒ Chọn 𝐁.

    3. Phân tích các phương án

    A. Sai. Công thức không đúng với biểu thức lực từ.

    B. Đúng. Từ công thức 𝐹 = 𝐵𝐼ℓsin 𝛼suy ra 𝐵 = 𝐼ℓsin 𝛼 .

    C. Sai. Công thức không đúng.

    D. Sai. Lực từ phụ thuộc vào sin 𝛼, không phụ thuộc vào cos 𝛼.

    4. Ghi nhớ

    Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện:

    F = BIℓ sin α.

    Suy ra:

    B = FIℓ sin α.

    𝐼ℓsin 𝛼

    Câu 13

    Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật này sang vật kia nếu chúng có

    A. thế năng khác nhau.
    B. khối lượng khác nhau.
    C. thể tích khác nhau.
    D. nhiệt độ khác nhau.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: D

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Sự truyền nhiệt; điều kiện xảy ra sự truyền nhiệt.

    Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 2. Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học.

    Mục tiêu đánh giá Nhận biết điều kiện để năng lượng nhiệt truyền giữa hai vật.

    2. Hướng dẫn giải

    Năng lượng nhiệt chỉ truyền giữa hai vật khi có sự chênh lệch nhiệt độ.

    Nhiệt luôn truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho đến khi hai vật đạt cân bằng nhiệt.

    ⇒ Chọn 𝐃.

    3. Phân tích các phương án

    A. Sai. Thế năng không quyết định sự truyền nhiệt.

    B. Sai. Khối lượng khác nhau không phải là điều kiện để nhiệt truyền.

    C. Sai. Thể tích khác nhau không quyết định sự truyền nhiệt.

    D. Đúng. Năng lượng nhiệt chỉ truyền khi hai vật có nhiệt độ khác nhau.

    4. Ghi nhớ

    • Điều kiện để có sự truyền nhiệt là hai vật có nhiệt độ khác nhau.
    • Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp cho đến khi đạt cân bằng nhiệt.
    Câu 14

    Độ lớn suất điện động cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?

    A. Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.
    B. Định luật Faraday về cảm ứng điện từ.
    C. Định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
    D. Định luật Coulomb về tương tác điện.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: B

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Suất điện động cảm ứng; định luật Faraday về cảm ứng điện từ.

    Liên hệ SGK KNTT Chương III. Từ trường → Bài 16. Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ.

    Mục tiêu đánh giá Nhận biết định luật xác định độ lớn suất điện động cảm ứng.

    2. Hướng dẫn giải

    Độ lớn suất điện động cảm ứng được xác định theo định luật Faraday về cảm ứng điện từ:

    |ec| = |ΔΦ|Δt;  với cuộn dây N vòng: |ec| = N|ΔΦ|Δt.

    ⇒ Chọn 𝐁.

    3. Phân tích các phương án

    A. Sai. Định luật Ohm mô tả mối liên hệ giữa cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở.

    B. Đúng. Định luật Faraday xác định độ lớn của suất điện động cảm ứng.

    C. Sai. Định luật Lenz chỉ xác định chiều của dòng điện hoặc suất điện động cảm ứng, không xác định

    độ lớn.

    D. Sai. Định luật Coulomb mô tả lực tương tác giữa các điện tích điểm.

    4. Ghi nhớ

    • Định luật Faraday: Xác định độ lớn suất điện động cảm ứng.
    • Định luật Lenz: Xác định chiều của dòng điện cảm ứng.
    Câu 15

    Trong kí hiệu hạt nhân ᴬZX, A là số

    A. positron.
    B. nucleon.
    C. neutron.
    D. proton.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: B

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Kí hiệu hạt nhân; số khối.

    Liên hệ SGK KNTT Chương IV. Vật lí hạt nhân → Bài 21. Cấu trúc hạt nhân.

    Mục tiêu đánh giá Nhận biết ý nghĩa của các đại lượng trong kí hiệu hạt nhân.

    2. Hướng dẫn giải

    Trong kí hiệu hạt nhân 𝐴 𝑍 𝑋,

    • 𝐴là số khối, tức tổng số nucleon (proton và neutron) trong hạt nhân.
    • 𝑍là số proton.

    Do đó, 𝐴là số nucleon.

    ⇒ Chọn 𝐁.

    3. Phân tích các phương án

    A. Sai. Positron là phản hạt của electron, không liên quan đến số 𝐴.

    B. Đúng. 𝐴là số khối, bằng tổng số nucleon trong hạt nhân.

    C. Sai. Số neutron được xác định theo công thức 𝑁 = 𝐴 − 𝑍.

    D. Sai. Số proton là 𝑍.

    4. Ghi nhớ

    Trong kí hiệu hạt nhân:

    𝐴 𝑍𝑋

    • 𝐴: số khối = tổng số nucleon.
    • 𝑍: số proton.
    • 𝑁 = 𝐴 − 𝑍: số neutron.
    Câu 16

    Khi nói về từ trường, phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Một dòng điện tạo ra một từ trường đều xung quanh nó.
    B. Từ trường tác dụng lực từ lên một nam châm đặt trong đó.
    C. Từ trường tác dụng lực từ lên một điện tích đứng yên ở trong đó.
    D. Một kim nam châm tạo ra một từ trường đều xung quanh nó.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: B

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Từ trường; tác dụng của từ trường.

    Liên hệ SGK KNTT Chương III. Từ trường → Bài 14. Từ trường.

    Mục tiêu đánh giá Nhận biết tác dụng của từ trường và phân biệt từ trường đều với từ trường không đều.

    2. Hướng dẫn giải

    Theo SGK, từ trường tác dụng lực từ lên nam châm, dòng điện hoặc điện tích chuyển động đặt trong nó.

    Do đó, phát biểu đúng là:

    ⇒ Chọn 𝐁.

    3. Phân tích các phương án

    A. Sai. Từ trường do dòng điện tạo ra không phải luôn là từ trường đều.

    B. Đúng. Từ trường tác dụng lực từ lên nam châm đặt trong nó.

    C. Sai. Điện tích đứng yên không chịu tác dụng của lực từ.

    D. Sai. Từ trường của kim nam châm không phải là từ trường đều.

    4. Ghi nhớ

    Theo SGK:

    • Từ trường tác dụng lực từ lên nam châm, dòng điện và điện tích chuyển động.
    • Điện tích đứng yên không chịu tác dụng của lực từ.
    Câu 17

    Đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân là

    A. năng lượng liên kết.
    B. độ hụt khối của hạt nhân.
    C. điện tích hạt nhân.
    D. năng lượng liên kết riêng.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: D

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Năng lượng liên kết riêng; độ bền vững của hạt nhân.

    Liên hệ SGK KNTT Chương IV. Vật lí hạt nhân → Bài 22. Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết.

    Mục tiêu đánh giá Nhận biết đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân.

    2. Hướng dẫn giải

    Đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân là năng lượng liên kết riêng:

    Elkr = ElkA.

    𝐴 Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.

    ⇒ Chọn 𝐃.

    3. Phân tích các phương án

    A. Sai. Năng lượng liên kết chưa phản ánh chính xác độ bền vững vì còn phụ thuộc vào số khối.

    B. Sai. Độ hụt khối liên quan đến năng lượng liên kết nhưng không phải đại lượng đặc trưng cho độ

    bền vững.

    C. Sai. Điện tích hạt nhân không đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân.

    D. Đúng. Năng lượng liên kết riêng là đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân.

    4. Ghi nhớ

    Elkr = ElkA.

    𝐴

    • 𝐸𝑙𝑘𝑟 : năng lượng liên kết riêng.
    • Hạt nhân càng bền vững thì 𝐸𝑙𝑘𝑟 càng lớn.
    Câu 18

    Trong nguyên tử lithium ⁷₃Li, có bao nhiêu electron chuyển động xung quanh hạt nhân?

    A. 7.
    B. 3.
    C. 4.
    D. 1.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: B

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Cấu tạo hạt nhân; kí hiệu hạt nhân; nguyên tử trung hòa điện.

    Liên hệ SGK KNTT Chương IV. Vật lí hạt nhân → Bài 21. Cấu trúc hạt nhân.

    Mục tiêu đánh giá Xác định số electron của nguyên tử từ kí hiệu hạt nhân.

    2. Hướng dẫn giải

    Trong kí hiệu hạt nhân 73Li ta có:

    • 𝑍 = 3 là số proton.

    Vì nguyên tử lithium trung hòa về điện nên:

    Số electron = số proton = Z = 3.

    Do đó, nguyên tử lithium có 3 electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

    ⇒ Chọn 𝐁.

    3. Phân tích các phương án

    A. Sai. 7là số khối (𝐴), không phải số electron.

    B. Đúng. Nguyên tử trung hòa có số electron bằng số proton, bằng 𝑍 = 3.

    C. Sai. Số electron không bằng 4.

    D. Sai. Số electron không bằng 1.

    4. Ghi nhớ

    Đối với nguyên tử trung hòa:

    Số electron = số proton = Z.

    Trong kí hiệu hạt nhân:

    𝐴 𝑍𝑋

    • 𝐴: số khối.
    • 𝑍: số proton (số hiệu nguyên tử).
    • 𝑁 = 𝐴 − 𝑍: số neutron.

    Phần II. Trắc nghiệm đúng – sai

    Câu 1

    Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên. Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường. Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn: Giai đoạn 1, chưa cấp điện cho dây điện trở, xác định khối lượng m₁ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t₁. Giai đoạn 2, cấp điện cho dây điện trở, xác định khối lượng m₂ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t₂. Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước,…).

    Thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá
    a) Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.
    b) Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.
    c) Nếu t₂ = t₁ thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là m = m₂ − m₁.
    d) Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng

    1. Phân tích nhanh

    Nhiệt nóng chảy riêng; phương pháp xác định nhiệt nóng chảy riêng bằng thí nghiệm;

    Kiến thức trọng tâm giảm sai số do trao đổi nhiệt với môi trường.

    Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 5. Nhiệt nóng chảy riêng.

    Mục tiêu đánh giá Phân tích phương án thí nghiệm và đánh giá tính đúng, sai của các nhận định.

    2. Hướng dẫn giải

    a) Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.

    Đúng.

    Ở giai đoạn 1 chưa cấp điện cho dây điện trở nên nước đá chỉ nhận nhiệt lượng từ môi trường và nóng chảy.

    b) Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.

    Đúng.

    Khi cấp điện, dây điện trở tỏa nhiệt làm nước đá nóng chảy. Đồng thời, nước đá vẫn tiếp tục nhận nhiệt lượng từ môi trường.

    c) Nếu 𝒕𝟐 = 𝒕𝟏 thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là: 𝒎 =

    𝒎𝟐 − 𝒎𝟏 .

    Đúng.

    Theo giả thiết, trong hai khoảng thời gian bằng nhau, lượng nước đá tan do môi trường gây ra là như nhau.

    Do đó:

    • 𝑚1 : khối lượng nước đá tan do môi trường.
    • 𝑚2 : khối lượng nước đá tan do môi trường và dây điện trở.
    m = m2m1.

    d) Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của

    sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.

    Đúng.

    Việc thực hiện phép đo đối chứng (không cấp điện và có cấp điện) rồi lấy hiệu hai kết quả giúp loại trừ phần lớn ảnh hưởng của nhiệt lượng trao đổi với môi trường, từ đó nâng cao độ chính xác khi xác định nhiệt nóng chảy riêng.

    4. Ghi nhớ

    • Không cấp điện: nước đá chỉ nhận nhiệt từ môi trường.
    • Có cấp điện: nước đá nhận nhiệt từ môi trường và dây điện trở.
    • Nếu 𝑡1 = 𝑡2 :
    mdo dây điện trở = m2m1.
    • Phép đo đối chứng giúp giảm sai số do trao đổi nhiệt với môi trường.
    Câu 2

    Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm. Cảm ứng từ B⃗ của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là B. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là ℓ. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ I chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.

    Nam châm đặt trên cân và đoạn dây dẫn mang dòng điện
    a) Cảm ứng từ B⃗ có hướng từ cực N sang cực S của nam châm.
    b) Cân chỉ giá trị nhỏ hơn giá trị ban đầu.
    c) Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ hướng thẳng đứng lên trên.
    d) Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn là BIℓ.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

    1. Phân tích nhanh

    Chiều của đường sức từ; lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện; quy tắc bàn Kiến thức trọng tâm tay trái; định luật III Newton.

    Chương III. Từ trường → Bài 14. Từ trường; Bài 15. Lực từ tác dụng lên dây dẫn Liên hệ SGK KNTT mang dòng điện. Cảm ứng từ.

    Mục tiêu đánh giá Xác định chiều và độ lớn của lực từ; phân tích sự thay đổi số chỉ của cân.

    2. Hướng dẫn giải

    ⃗⃗ có hướng từ cực 𝑵sang cực 𝑺của nam châm.

    a) Cảm ứng từ 𝑩

    Đúng.

    Trong khoảng không gian bên ngoài nam châm, đường sức từ có chiều đi ra từ cực 𝑁và đi vào cực 𝑆. Vì vậy, trong khe giữa hai cực:

    ⃗ : 𝑁 → 𝑆.

    B: NS.

    b) Cân chỉ giá trị nhỏ hơn giá trị ban đầu.

    Sai.

    Dùng quy tắc bàn tay trái với:

    • chiều dòng điện từ 𝑃đến 𝑄;
    • chiều cảm ứng từ từ cực 𝑁sang cực 𝑆;

    ta xác định được lực từ tác dụng lên đoạn dây 𝑃𝑄hướng thẳng đứng lên trên.

    Theo định luật III Newton, đoạn dây tác dụng trở lại nam châm một lực hướng thẳng đứng xuống dưới.

    Lực này làm áp lực của nam châm lên cân tăng, nên cân chỉ giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.

    Vì vậy, phát biểu b) sai.

    c) Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây 𝑷𝑸hướng thẳng đứng lên trên.

    Đúng.

    Áp dụng quy tắc bàn tay trái:

    • đường sức từ hướng từ 𝑁sang 𝑆;
    • dòng điện chạy từ 𝑃đến 𝑄;

    suy ra lực từ tác dụng lên đoạn dây 𝑃𝑄hướng thẳng đứng lên trên.

    d) Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây 𝑷𝑸có độ lớn là 𝑩𝑰𝓵.

    Đúng.

    Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện:

    F = BIℓ sin α.

    Đoạn dây 𝑃𝑄vuông góc với các đường sức từ nên:

    α = 90°.

    Do đó:

    F = BIℓ sin 90° = BIℓ.

    4. Ghi nhớ

    • Bên ngoài nam châm, đường sức từ có chiều:

    𝑁 → 𝑆.

    • Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện:
    F = BIℓ sin α.
    • Khi dây dẫn vuông góc với từ trường:
    F = BIℓ.
    • Nếu lực từ tác dụng lên dây hướng lên thì lực dây tác dụng lên nam châm hướng xuống, làm số

    chỉ cân tăng.

    Câu 3

    Sóng điện từ được ứng dụng nhiều trong thông tin liên lạc.

    a) Sóng điện từ là sóng dọc.
    b) Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động cùng pha.
    c) Không thể tạo ra hiện tượng giao thoa đối với sóng điện từ.
    d) Giả sử tại một điểm có sóng điện từ truyền qua theo phương thẳng đứng hướng lên trên, nếu cảm ứng từ có hướng bắc – nam thì cường độ điện trường có hướng đông – tây.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Đặc điểm của sóng điện từ; mối quan hệ giữa 𝐸⃗ , 𝐵 ⃗ và phương truyền sóng.

    Liên hệ SGK KNTT Chương III. Từ trường → Bài 19. Điện từ trường. Mô hình sóng điện từ.

    Nhận biết các tính chất của sóng điện từ và vận dụng quy tắc bàn tay phải để xác định Mục tiêu đánh giá phương của các vectơ đặc trưng.

    2. Hướng dẫn giải

    a) Sóng điện từ là sóng dọc.

    Sai.

    Sóng điện từ là sóng ngang. Các vectơ cường độ điện trường 𝐸⃗ và cảm ứng từ 𝐵 ⃗ đều vuông góc với phương truyền sóng.

    b) Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động

    cùng pha.

    Đúng.

    Trong sóng điện từ, EB dao động cùng pha.
    • dao động cùng pha;
    • luôn vuông góc với nhau;
    • cùng vuông góc với phương truyền sóng.

    c) Không thể tạo ra hiện tượng giao thoa đối với sóng điện từ.

    Sai.

    Sóng điện từ cũng là sóng nên có đầy đủ các tính chất của sóng như:

    • phản xạ;
    • khúc xạ;
    • nhiễu xạ;
    • giao thoa.

    Do đó hoàn toàn có thể tạo ra hiện tượng giao thoa đối với sóng điện từ.

    d) Giả sử tại một điểm có sóng điện từ truyền qua theo phương thẳng đứng hướng lên trên, nếu cảm

    ứng từ có hướng bắc – nam thì cường độ điện trường có hướng đông – tây.

    Đúng.

    Trong sóng điện từ:

    ⃗ , 𝐸⃗ ⊥ phương truyêˋn soˊ ng.

    EB.
    Phương truyền sóng có chiều theo E × B.

    cùng hướng với phương truyền sóng.

    ⃗ theo hướng bắc – nam thì 𝐸⃗ phải có hướng đông – tây.

    Nếu sóng truyền thẳng đứng lên trên và B có hướng bắc – nam thì E có hướng đông – tây.

    4. Ghi nhớ

    Đặc điểm của sóng điện từ:

    • Là sóng ngang.
    • 𝐸⃗ và 𝐵

    ⃗ dao động cùng pha.

    • 𝐸⃗ ⊥ 𝐵

    ⃗.

    • Cả 𝐸⃗ và 𝐵

    ⃗ đều vuông góc với phương truyền sóng.

    • Sóng điện từ có các tính chất của sóng: phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ và giao thoa.
    Câu 4

    Các quá trình biến đổi hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng.

    a) Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
    b) Hạt nhân uranium ²³⁸₉₂U phóng xạ α và biến đổi thành hạt nhân thorium ²³⁴Th.
    c) Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.
    d) Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Phân hạch; nhiệt hạch; phóng xạ; phương trình phóng xạ α.

    Chương IV. Vật lí hạt nhân → Bài 22. Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết; Bài Liên hệ SGK KNTT

    23. Hiện tượng phóng xạ.

    Mục tiêu đánh giá Nhận biết bản chất của các phản ứng hạt nhân và hiện tượng phóng xạ.

    2. Hướng dẫn giải

    a) Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

    Đúng.

    Phản ứng phân hạch là quá trình một hạt nhân nặng tách thành các hạt nhân nhẹ hơn và giải phóng năng lượng.

    b) Hạt nhân uranium 𝟐𝟑𝟖

    𝟗𝟐 U phóng xạ 𝜶 và biến đổi thành hạt nhân thorium 𝟐𝟑𝟒 Th.

    Đúng.

    Phương trình phóng xạ:

    238 234 4 92 U →90 Th+2 He.

    Ta có:

    • Số khối: 238 = 234 + 4.
    • Điện tích: 92 = 90 + 2.

    Phương trình đúng.

    c) Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.

    Sai.

    Phản ứng nhiệt hạch là quá trình kết hợp các hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn và tỏa năng lượng rất lớn.

    d) Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.

    Đúng.

    Hiện tượng phóng xạ xảy ra tự phát và ngẫu nhiên, không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài như nhiệt độ, áp suất hay trạng thái hóa học.

    4. Ghi nhớ

    • Phân hạch: Hạt nhân nặng → các hạt nhân nhẹ + tỏa năng lượng.
    • Nhiệt hạch: Các hạt nhân nhẹ → hạt nhân nặng hơn + tỏa năng lượng.
    • Phóng xạ: Quá trình tự phát và ngẫu nhiên.

    Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

    Câu 1
    Nội dung chung: Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích 2,25 · 10⁻⁴ m², gồm 26 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ B⃗ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,810 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100 T đến 0,550 T.

    Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là x · 10⁻³ V. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: 3,25

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Từ thông; suất điện động cảm ứng; định luật Faraday.

    Liên hệ SGK KNTT Chương III. Từ trường → Bài 16. Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ.

    Vận dụng định luật Faraday để tính suất điện động cảm ứng trong khung dây nhiều Mục tiêu đánh giá vòng.

    2. Hướng dẫn giải

    B vuông góc với mặt phẳng khung dây nên cùng phương với pháp tuyến của khung.
    Φ = BS.

    Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây 𝑁vòng là:

    |ec| = NSB|Δt.
    Thay số:
    |ec| = 26 × 2,25 × 10−4 × 0,550 − 0,1000,810.
    |ec| = 3,25 × 10−3 V.

    Theo đề bài:

    |ec| = x × 10−3 V.
    x = 3,25.

    4. Ghi nhớ

    Với khung dây gồm 𝑁vòng, từ trường vuông góc với mặt phẳng khung và biến thiên đều:

    |ec| = NSB|Δt.
    Cần lưu ý nhân thêm số vòng dây N.
    Câu 2
    Nội dung chung: Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích 2,25 · 10⁻⁴ m², gồm 26 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ B⃗ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,810 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100 T đến 0,550 T.

    Biết điện trở của khung dây là 0,260 Ω. Nhiệt lượng tỏa ra trên khung dây dẫn trong khoảng thời gian từ trường biến thiên là x · 10⁻⁵ J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: 32,90

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Suất điện động cảm ứng; định luật Jun – Lenxơ; công suất điện.

    Liên hệ SGK KNTT Chương III. Từ trường → Bài 16. Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ.

    Vận dụng định luật Faraday và định luật Jun – Lenxơ để tính nhiệt lượng tỏa ra trên Mục tiêu đánh giá khung dây.

    2. Hướng dẫn giải

    Từ Câu 1, suất điện động cảm ứng trong khung dây là:

    e = 3,25 × 10−3 V.

    Dòng điện cảm ứng có cường độ:

    I = eR = 3,25 × 10−30,260 = 1,25 × 10−2 A.

    𝑅 0,260 Nhiệt lượng tỏa ra trên khung dây:

    Q = I2RΔt.

    Thay số:

    Q = (1,25 × 10−2)2 × 0,260 × 0,810.
    Q = 3,289 × 10−4 J = 32,89 × 10−5 J.

    Làm tròn đến hàng phần trăm:

    x = 32,90.
    Cách giải nhanh: do I = eR, ta có:
    Q = I2RΔt = e2RΔt.

    𝑅 Thay trực tiếp:

    Q = (3,25 × 10−3)20,260 × 0,810 = 3,289 × 10−4 J.

    0,260

    4. Ghi nhớ

    Khi suất điện động cảm ứng không đổi:

    I = eR.

    𝑅 Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở:

    Q = I2RΔt = e2RΔt.

    𝑅 Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4:

    Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen 𝑂2 từ khí carbon dioxide 𝐶𝑂2 do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00mol 𝐶𝑂2tạo ra 1,00mol 𝑂2 và 1,00mol methane 𝐶𝐻4 . Sau một thời gian, lượng khí 𝐶𝑂2 thu được là 0,460 kg.

    Khí 𝐶𝐻4 và 𝑂2 tạo thành từ lượng 𝐶𝑂2 nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của 𝐶𝑂2và 𝑂2 lần lượt là 44,0 g/molvà 32,0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng.

    Câu 3
    Nội dung chung: Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen O₂ từ khí carbon dioxide CO₂ do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00 mol CO₂ tạo ra 1,00 mol O₂ và 1,00 mol methane CH₄. Sau một thời gian, lượng khí CO₂ thu được là 0,460 kg. Khí CH₄ và O₂ tạo thành từ lượng CO₂ nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của CO₂ và O₂ lần lượt là 44,0 g/mol và 32,0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng.

    Bình chứa khí CH₄ có thể tích 135 lít và được duy trì ở nhiệt độ −43 °C. Áp suất của khí CH₄ trong bình là x · 10⁵ Pa. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: 1,48

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Số mol; phương trình Clapeyron của khí lí tưởng.

    Liên hệ SGK KNTT Chương II. Khí lí tưởng → Bài 11. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

    Xác định số mol khí từ dữ kiện phản ứng và vận dụng phương trình khí lí tưởng để Mục tiêu đánh giá tính áp suất.

    2. Hướng dẫn giải

    Đổi khối lượng 𝐶𝑂2 :

    mCO₂ = 0,460 kg = 460 g.

    Số mol 𝐶𝑂2 là:

    nCO₂ = mCO₂MCO₂ = 46044,0 mol.
    Theo đề bài, cứ 1,00 mol CO₂ tạo ra 1,00 mol CH₄.
    nCH₄ = nCO₂ = 46044,0 mol.

    44,0 Đổi đơn vị:

    T = −43 + 273 = 230 K;  V = 135 lít = 0,135 m3.

    Áp dụng phương trình Clapeyron:

    pV = nRT.

    Suy ra:

    p = nRTV.
    Thay số và không làm tròn các phép tính trung gian:
    p = (460/44,0) × 8,31 × 2300,135 ≈ 1,48013 × 105 Pa.

    0,135 Theo đề bài:

    p = x × 105 Pa.
    x = 1,48.

    4. Ghi nhớ

    Phương trình Clapeyron của khí lí tưởng:

    pV = nRT.

    Khi tính toán cần đổi:

    T(K) = t(°C) + 273;  1 lít = 10−3 m3.
    Câu 4
    Nội dung chung: Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen O₂ từ khí carbon dioxide CO₂ do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00 mol CO₂ tạo ra 1,00 mol O₂ và 1,00 mol methane CH₄. Sau một thời gian, lượng khí CO₂ thu được là 0,460 kg. Khí CH₄ và O₂ tạo thành từ lượng CO₂ nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của CO₂ và O₂ lần lượt là 44,0 g/mol và 32,0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng.

    Khi một lượng khí O₂ được rút ra để sử dụng thì áp suất khí trong bình chứa khí O₂ bằng 54% áp suất khí khi chưa rút, nhiệt độ của bình khí không đổi. Khối lượng O₂ đã được rút ra khỏi bình là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: 0,15 kg

    1. Phân tích nhanh

    Phương trình trạng thái của khí lí tưởng; mối liên hệ giữa áp suất và lượng khí khi Kiến thức trọng tâm thể tích, nhiệt độ không đổi.

    Liên hệ SGK KNTT Chương II. Khí lí tưởng → Bài 11. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

    Mục tiêu đánh giá Vận dụng phương trình khí lí tưởng để xác định khối lượng khí được rút khỏi bình.

    2. Hướng dẫn giải

    Theo dữ kiện chung, cứ 1,00mol 𝐶𝑂2 tạo ra 1,00mol 𝑂2 .

    Số mol 𝐶𝑂2 thu được là:

    nCO₂ = 46044,0 mol.

    44,0 Do đó:

    nO₂ = nCO₂ = 46044,0 mol.

    44,0 Khối lượng 𝑂2 có trong bình lúc đầu:

    m0 = nO₂MO₂ = 46044,0 × 32,0 = 368011 g ≈ 0,3345 kg.

    44,0 11 𝑚0 ≈ 0,3345 kg.

    Với VT không đổi, từ pV = nRT suy ra:
    pnm.

    Áp suất sau khi rút khí bằng 54%áp suất ban đầu nên khối lượng khí còn lại cũng bằng 54%khối lượng ban đầu.

    Khối lượng khí đã rút ra là:

    mrút = (1 − 0,54)m0 = 0,46 × 368011 × 10−3 kg ≈ 0,1539 kg.

    11 𝑚rút ≈ 0,1539 kg.

    Làm tròn đến chữ số hàng phần trăm:

    mrút = 0,15 kg.

    4. Ghi nhớ

    Trong bình kín có thể tích không đổi, nếu nhiệt độ không đổi:

    pnm.

    Do đó:

    p2p1 = n2n1 = m2m1.

    𝑝1 𝑛1 𝑚1 Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium 226 Ra có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa 8,5 𝜇g 226 Ra. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của 226 Ra là 226 g/mol.

    Câu 5
    Nội dung chung: Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium 22688Ra có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa 8,5 μg 22688Ra. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của 22688Ra là 226 g/mol.

    Độ phóng xạ ban đầu của lượng 22688Ra được sơn trên đồng hồ là bao nhiêu megabecoren (MBq, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: 0,31 MBq

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Độ phóng xạ; chu kì bán rã; số hạt nhân phóng xạ.

    Liên hệ SGK KNTT Chương IV. Vật lí hạt nhân → Bài 23. Hiện tượng phóng xạ.

    Mục tiêu đánh giá Vận dụng công thức độ phóng xạ để xác định độ phóng xạ ban đầu của một mẫu chất.

    2. Hướng dẫn giải

    Độ phóng xạ ban đầu của mẫu chất:

    H0 = λN0.

    Trong đó:

    λ = ln 2T;  N0 = mMNA.
    Đổi đơn vị:
    m = 8,5 μg = 8,5 × 10−6 g;  T = 1600 × 365 × 24 × 3600 s.

    Số hạt nhân radium ban đầu:

    N0 = 8,5 × 10−6226 × 6,02 × 1023.

    226 Do đó:

    H0 = 0,6931600 × 365 × 24 × 3600 × 8,5 × 10−6226 × 6,02 × 1023.
    H0 ≈ 3,1097 × 105 Bq.
    Vì 1 MBq = 106 Bq, nên:
    H0 ≈ 0,31097 MBq.

    Làm tròn đến chữ số hàng phần trăm:

    H0 = 0,31 MBq.

    4. Ghi nhớ

    Độ phóng xạ của một mẫu chất:

    H = λN.
    λ = ln 2T;  N = mMNA.
    Suy ra:
    H = ln 2T × mMNA.
    Câu 6
    Nội dung chung: Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium 22688Ra có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa 8,5 μg 22688Ra. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của 22688Ra là 226 g/mol.

    Sau bao nhiêu năm thì độ phóng xạ của lượng 22688Ra còn lại bằng 3,125% so với độ phóng xạ ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: 8000năm

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Định luật phóng xạ; độ phóng xạ; chu kì bán rã.

    Liên hệ SGK KNTT Chương IV. Vật lí hạt nhân → Bài 23. Hiện tượng phóng xạ.

    Mục tiêu đánh giá Vận dụng định luật phóng xạ để xác định thời gian từ tỉ số độ phóng xạ.

    2. Hướng dẫn giải

    Độ phóng xạ của chất phóng xạ biến thiên theo thời gian:

    H = H0(12)t/T.

    2 Theo đề bài:

    HH0 = 3,125% = 0,03125 = 132 = (12)5.
    Suy ra:
    tT = 5.
    Với chu kì bán rã của 22688Ra:
    T = 1600 năm.
    t = 5T = 5 × 1600 = 8000 năm.

    Vậy:

    t = 8000 năm.

    4. Ghi nhớ

    Độ phóng xạ biến thiên theo quy luật:

    H = H0(12)t/T.

    2 Sau 𝑛chu kì bán rã:

    H = H02n.

    2𝑛 —–Hết—–

  • Đề thi THPT năm 2026 môn Vật lí – Mã đề 0214

    ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ

    Đề chính thức – Mã đề 0214 – Hướng dẫn giải chi tiết từng câu

    50 phút 28 câu hỏi Có đáp án chi tiết

    Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

    Câu 1

    Một nguồn phóng xạ dùng trong y tế được bảo quản trong bình chì. Khi cần sử dụng, người ta mở cửa bình cho tia phóng xạ phát ra ngoài để chiếu xạ. Thời gian mỗi lần chiếu xạ được coi là bằng thời gian mỗi lần mở cửa bình. Tổng thời gian mà nguồn phóng xạ này còn có thể phát tia phóng xạ đủ để sử dụng

    A. không phụ thuộc vào số lần mở cửa bình cũng như độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi lần chiếu.
    B. phụ thuộc vào số lần mở cửa bình cũng như độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi lần chiếu.
    C. chỉ phụ thuộc vào độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi lần chiếu.
    D. chỉ phụ thuộc vào số lần mở cửa bình.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: A

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Phóng xạ; Độ phóng xạ; Ứng dụng của đồng vị phóng xạ trong y học.
    Liên hệ SGK KNTT Chương Vật lí hạt nhân → Bài Phóng xạ.
    Mục tiêu đánh giá Hiểu bản chất của hiện tượng phóng xạ và vận dụng vào tình huống thực tế.

    2. Hướng dẫn giải

    Nguồn phóng xạ tự phân rã theo thời gian, không phụ thuộc vào việc có đang sử dụng hay không. Bình chì chỉ có tác dụng che chắn tia phóng xạ, không làm thay đổi tốc độ phân rã của hạt nhân.

    Do đó, tổng thời gian nguồn còn đủ hoạt độ để sử dụng không phụ thuộc vào số lần mở cửa bình hoặc cường độ chùm tia trong mỗi lần chiếu xạ.

    ⇒ Chọn A.

    3. Phân tích các phương án

    A Đúng. Tổng thời gian sử dụng chỉ phụ thuộc vào sự suy giảm hoạt độ của nguồn phóng xạ theo thời gian.
    B Sai. Số lần mở cửa và cường độ chiếu xạ không làm thay đổi tốc độ phân rã của nguồn.
    C Sai. Cường độ chùm tia không quyết định tổng thời gian nguồn còn sử dụng được.
    D Sai. Số lần mở cửa bình không ảnh hưởng đến quá trình phân rã của hạt nhân.

    4. Ghi nhớ

    Hiện tượng phóng xạ là quá trình tự phát của hạt nhân. Tốc độ phân rã không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài như nhiệt độ, áp suất hay việc sử dụng nguồn phóng xạ.
    Câu 2

    Quá trình chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là

    A. sự nóng chảy.
    B. sự đông đặc.
    C. sự sôi.
    D. sự hóa hơi.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: A

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Sự chuyển thể của chất; phân biệt các quá trình chuyển thể.
    Liên hệ SGK KNTT Chương Vật lí nhiệt → Bài Sự nóng chảy và sự đông đặc.
    Mục tiêu đánh giá Nhận biết đúng tên gọi của các quá trình chuyển thể giữa các trạng thái của chất.

    2. Hướng dẫn giải

    Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là sự nóng chảy.

    ⇒ Chọn A.

    3. Phân tích các phương án

    A Đúng. Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn → thể lỏng.
    B Sai. Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng → thể rắn.
    C Sai. Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng → thể khí diễn ra trong toàn bộ khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
    D Sai. Sự hóa hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng → thể khí, gồm bay hơi và sôi.
    Câu 3

    Một khối chất lỏng có đặc điểm nào sau đây?

    A. Có hình dạng xác định nhưng không có thể tích xác định.
    B. Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
    C. Không có thể tích và hình dạng xác định.
    D. Có thể tích và hình dạng xác định.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: B

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Đặc điểm của ba trạng thái rắn, lỏng và khí.
    Liên hệ SGK KNTT Chương Vật lí nhiệt → Bài Cấu trúc chất. Sự chuyển thể.
    Mục tiêu đánh giá Nhận biết đặc điểm về hình dạng và thể tích của chất lỏng.

    2. Hướng dẫn giải

    Chất lỏng có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định. Khi chứa trong bình, chất lỏng sẽ chảy và có hình dạng theo phần bình chứa.

    ⇒ Chọn B.

    3. Phân tích các phương án

    A Sai. Chất lỏng có thể tích xác định, không phải hình dạng xác định.
    B Đúng. Chất lỏng có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
    C Sai. Chất khí mới là trạng thái không có hình dạng và thể tích xác định.
    D Sai. Chất rắn mới là trạng thái có cả hình dạng và thể tích xác định.
    Câu 5

    Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một mạch điện kín có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra có tác dụng

    A. làm giảm từ thông qua mạch.
    B. làm từ thông qua mạch bằng không.
    C. chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch.
    D. làm tăng từ thông qua mạch.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: C

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Hiện tượng cảm ứng điện từ; định luật Lenz; chiều dòng điện cảm ứng.
    Liên hệ SGK KNTT Chương Từ trường → Bài Hiện tượng cảm ứng điện từ.

    2. Hướng dẫn giải

    Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch kín đã sinh ra nó.

    Vì vậy, từ trường do dòng điện cảm ứng sinh ra không có tác dụng làm tăng, làm giảm hay triệt tiêu từ thông, mà luôn chống lại nguyên nhân gây ra sự biến thiên của từ thông.

    ⇒ Chọn C.

    3. Phân tích các phương án

    A Sai. Từ trường do dòng điện cảm ứng không phải lúc nào cũng làm giảm từ thông qua mạch.
    B Sai. Dòng điện cảm ứng không có tác dụng làm từ thông qua mạch bằng không.
    C Đúng. Theo định luật Lenz, từ trường do dòng điện cảm ứng luôn chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch.
    D Sai. Từ trường do dòng điện cảm ứng không phải lúc nào cũng làm tăng từ thông qua mạch.
    Lưu ý: Định luật Lenz

    • Nếu từ thông qua mạch tăng, dòng điện cảm ứng sinh ra từ trường chống lại sự tăng của từ thông.

    • Nếu từ thông qua mạch giảm, dòng điện cảm ứng sinh ra từ trường chống lại sự giảm của từ thông.

    Bản chất của định luật Lenz: Dòng điện cảm ứng luôn có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại sự biến thiên của từ thông, chứ không chống lại bản thân từ thông.

    Câu 6

    Các phân tử khí lí tưởng gây ra áp suất lên thành bình chứa là do chúng

    A. va chạm vào thành bình.
    B. đẩy nhau khi chuyển động lại gần nhau.
    C. va chạm với nhau.
    D. hút nhau khi chuyển động lại gần nhau.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: A

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Thuyết động học phân tử chất khí; nguyên nhân gây áp suất của chất khí.
    Liên hệ SGK KNTT Chương Vật lí nhiệt → Bài Mô hình động học phân tử chất khí.

    2. Hướng dẫn giải

    Các phân tử khí luôn chuyển động nhiệt hỗn loạn và liên tục. Khi va chạm vào thành bình, các phân tử truyền động lượng cho thành bình, tạo nên lực tác dụng lên thành bình. Tổng hợp lực do vô số phân tử va chạm gây ra tạo thành áp suất của chất khí.

    ⇒ Chọn A.

    3. Phân tích các phương án

    A Đúng. Áp suất của chất khí là kết quả của các phân tử khí va chạm vào thành bình.
    B Sai. Khí lí tưởng không xét lực đẩy giữa các phân tử; áp suất không do các phân tử đẩy nhau gây ra.
    C Sai. Va chạm giữa các phân tử chỉ làm thay đổi chuyển động của chúng, không trực tiếp tạo áp suất lên thành bình.
    D Sai. Khí lí tưởng coi như không có lực hút giữa các phân tử, nên đây không phải nguyên nhân gây áp suất.
    Lưu ý: Nguyên nhân gây áp suất của chất khí

    • Các phân tử khí luôn chuyển động nhiệt không ngừng.

    • Áp suất của chất khí sinh ra do các phân tử khí va chạm vào thành bình chứa.

    • Trong mô hình khí lí tưởng, lực tương tác giữa các phân tử được coi là không đáng kể, trừ khi va chạm.

    Câu 7

    Khi nói về dòng điện xoay chiều, phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Công suất toả nhiệt ở điện trở R tỉ lệ thuận với cường độ hiệu dụng của dòng điện qua điện trở.
    B. Giá trị hiệu dụng của dòng điện bằng một nửa giá trị cực đại.
    C. Cường độ dòng điện biến thiên theo thời gian theo định luật dạng sin hoặc cosin.
    D. Giá trị hiệu dụng của điện áp bằng một nửa giá trị cực đại.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: C

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Dòng điện xoay chiều; giá trị hiệu dụng; công suất tỏa nhiệt trên điện trở.
    Liên hệ SGK KNTT Chương Từ trường → Bài Máy phát điện xoay chiều.

    2. Hướng dẫn giải

    Dòng điện xoay chiều có cường độ biến thiên điều hòa theo thời gian, được biểu diễn bởi:

    i = I0cos(ωt + φ)

    hoặc

    i = I0sin(ωt + φ).

    Do đó, phát biểu C là đúng.

    Ngoài ra:

    • Công suất tỏa nhiệt trên điện trở:

    P = I2R

    nên tỉ lệ với bình phương cường độ hiệu dụng.

    • Giá trị hiệu dụng của dòng điện và điện áp là:

    I = I0/√2;    U = U0/√2

    không phải bằng một nửa giá trị cực đại.

    ⇒ Chọn C.

    3. Phân tích các phương án

    A Sai. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở được xác định bởi P = I2R, nên tỉ lệ với bình phương cường độ hiệu dụng.
    B Sai. Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện là I = I0/√2, không phải bằng I0/2.
    C Đúng. Cường độ dòng điện xoay chiều biến thiên theo thời gian theo quy luật hàm sin hoặc cosin.
    D Sai. Giá trị hiệu dụng của điện áp là U = U0/√2, không phải bằng U0/2.

    4. Ghi nhớ

    Một số hệ thức cơ bản của dòng điện xoay chiều hình sin:

    i = I0cos(ωt + φ),   u = U0cos(ωt + φ)
    I = I0/√2,   U = U0/√2
    P = UIcosφ = I2R = U2/R

    đối với mạch chỉ có điện trở.

    Lưu ý: Học sinh rất dễ nhầm giá trị hiệu dụng bằng một nửa giá trị cực đại. Cần nhớ: giá trị hiệu dụng bằng 1/√2, xấp xỉ 0,707 lần giá trị cực đại.

    Câu 8

    Hai hạt nhân X và Y có năng lượng liên kết bằng nhau. Nếu số nucleon của hạt nhân X nhỏ hơn số nucleon của hạt nhân Y thì

    A. độ hụt khối của hạt nhân X lớn hơn độ hụt khối của hạt nhân Y.
    B. độ hụt khối của hạt nhân Y lớn hơn độ hụt khối của hạt nhân X.
    C. hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
    D. hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: C

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Năng lượng liên kết; năng lượng liên kết riêng; độ hụt khối; độ bền vững của hạt nhân.
    Liên hệ SGK KNTT Chương IV. Vật lí hạt nhân → Bài 22. Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết.

    2. Hướng dẫn giải

    Năng lượng liên kết của hạt nhân được xác định bởi:

    Wlk = Δmc2.

    Hai hạt nhân có năng lượng liên kết bằng nhau nên độ hụt khối cũng bằng nhau.

    Mặt khác, năng lượng liên kết riêng là:

    ε = Wlk/A.

    Vì hạt nhân X có số nucleon nhỏ hơn hạt nhân Y nhưng Wlk bằng nhau nên:

    εX > εY.

    Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng lớn hơn thì bền vững hơn.

    ⇒ Chọn C.

    3. Phân tích các phương án

    A Sai. Hai hạt nhân có cùng năng lượng liên kết nên có cùng độ hụt khối.
    B Sai. Độ hụt khối của hai hạt nhân bằng nhau.
    C Đúng. Vì AX < AY nên năng lượng liên kết riêng của hạt nhân X lớn hơn, do đó hạt nhân X bền vững hơn.
    D Sai. Hạt nhân Y có năng lượng liên kết riêng nhỏ hơn nên kém bền vững hơn.

    4. Ghi nhớ

    Mối liên hệ giữa các đại lượng đặc trưng của hạt nhân:

    Wlk = Δmc2.
    ε = Wlk/A.

    • Hai hạt nhân có cùng năng lượng liên kết ⇒ cùng độ hụt khối.

    • Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.

    Câu 9

    Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi theo quá trình thể tích không đổi từ trạng thái X sang trạng thái Y, phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Mật độ phân tử của khối khí tăng lên.
    B. Công mà khối khí sinh ra bằng không.
    C. Nhiệt độ của khối khí không đổi.
    D. Khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng lên.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: B

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Quá trình đẳng tích; công của khối khí; mô hình động học phân tử chất khí.
    Liên hệ SGK KNTT Chương II. Khí lí tưởng → Bài 11. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

    2. Hướng dẫn giải

    Quá trình biến đổi thể tích không đổi, hay quá trình đẳng tích, có:

    ΔV = 0.

    Vì thể tích không đổi nên khối khí không thực hiện công:

    A = 0.

    Do đó, công mà khối khí sinh ra bằng không.

    ⇒ Chọn B.

    3. Phân tích các phương án

    A Sai. Thể tích không đổi nên mật độ phân tử của khối khí không thay đổi.
    B Đúng. Trong quá trình đẳng tích, thể tích không đổi nên khối khí không thực hiện công.
    C Sai. Đề bài chỉ cho biết thể tích không đổi, không khẳng định nhiệt độ không đổi.
    D Sai. Khoảng cách trung bình giữa các phân tử không tăng vì thể tích của khối khí không đổi.
    Lưu ý: Trong quá trình đẳng tích, chỉ có thể tích không đổi. Áp suất và nhiệt độ có thể thay đổi theo định luật Charles.
    Câu 10

    Khi ở gần nhau,

    A. hai điện tích trái dấu đẩy nhau.
    B. hai cực từ khác loại của hai nam châm hút nhau.
    C. hai dòng điện ngược chiều hút nhau.
    D. hai dòng điện cùng chiều đẩy nhau.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: B

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Tương tác giữa các điện tích; tương tác giữa các cực nam châm; tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song.
    Liên hệ SGK KNTT Chương III. Từ trường → Bài 14. Từ trường và Bài 15. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ.

    2. Hướng dẫn giải

    Khi đặt gần nhau:

    • Hai điện tích trái dấu hút nhau.

    • Hai cực từ khác loại hút nhau.

    • Hai dòng điện cùng chiều hút nhau, ngược chiều đẩy nhau.

    Do đó, chỉ có phát biểu “Hai cực từ khác loại của hai nam châm hút nhau” là đúng.

    ⇒ Chọn B.

    3. Phân tích các phương án

    A Sai. Hai điện tích trái dấu hút nhau, không đẩy nhau.
    B Đúng. Hai cực từ khác loại của hai nam châm luôn hút nhau.
    C Sai. Hai dòng điện ngược chiều đẩy nhau.
    D Sai. Hai dòng điện cùng chiều hút nhau, không đẩy nhau.
    Lưu ý: Học sinh rất dễ nhầm quy tắc tương tác của hai dòng điện với hai cực nam châm. Cần ghi nhớ: dòng điện cùng chiều hút nhau, ngược chiều đẩy nhau.
    Câu 11

    Nén một khối khí lí tưởng trong xilanh kín. Nội năng của khối khí

    A. không đổi, nếu xilanh cách nhiệt.
    B. giảm do khối khí nhận công.
    C. tăng, nếu xilanh cách nhiệt.
    D. tăng do khối khí nhận công.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: C

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Nội năng của khí lí tưởng; Định luật I nhiệt động lực học; quá trình nén khí.
    Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 2. Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học.

    2. Hướng dẫn giải

    Khi nén khối khí, môi trường ngoài thực hiện công lên khối khí nên khối khí nhận công.

    Nếu xilanh cách nhiệt thì khối khí không trao đổi nhiệt với môi trường, nên:

    Q = 0.

    Theo định luật I nhiệt động lực học:

    ΔU = Q + A.

    Do Q = 0 và A > 0 (khối khí nhận công), nên:

    ΔU > 0.

    Vì vậy, nội năng của khối khí tăng.

    ⇒ Chọn C.

    3. Phân tích các phương án

    A Sai. Dù xilanh cách nhiệt, khối khí vẫn nhận công nên nội năng tăng.
    B Sai. Khối khí nhận công thì nội năng tăng, không giảm.
    C Đúng. Trong quá trình nén khí và cách nhiệt, toàn bộ công nhận được làm tăng nội năng của khối khí.
    D Sai. Đề bài không khẳng định xilanh cách nhiệt. Nếu khối khí đồng thời truyền nhiệt ra môi trường thì nội năng chưa chắc tăng.
    Câu 12

    Trong một từ trường đều, một proton chuyển động tròn đều chỉ do tác dụng của lực từ. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Vận tốc của hạt không đổi.
    B. Lực từ không sinh công.
    C. Gia tốc của hạt không đổi.
    D. Động năng của hạt tăng.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: B

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Lực Lorentz; chuyển động của điện tích trong từ trường đều; công của lực từ.
    Liên hệ SGK KNTT Chương III. Từ trường → Bài 15. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ.

    2. Hướng dẫn giải

    Khi proton chuyển động trong từ trường đều và chỉ chịu tác dụng của lực từ, lực từ luôn vuông góc với vectơ vận tốc của hạt.

    Do đó:

    • Lực từ chỉ làm thay đổi hướng của vectơ vận tốc, không làm thay đổi độ lớn của vận tốc.

    • Công của lực từ bằng 0, nên động năng của proton không đổi.

    Vì vậy, phát biểu đúng là: Lực từ không sinh công.

    ⇒ Chọn B.

    3. Phân tích các phương án

    A Sai. Độ lớn của vận tốc không đổi nhưng vectơ vận tốc luôn đổi hướng, nên vận tốc không phải là đại lượng không đổi.
    B Đúng. Lực từ luôn vuông góc với chuyển động nên không sinh công.
    C Sai. Gia tốc hướng tâm luôn đổi hướng theo vị trí của proton nên không phải là vectơ không đổi.
    D Sai. Lực từ không sinh công nên động năng của proton không tăng.
    Câu 13

    Khi đun một ấm nước, lúc nước đang sôi, dù tiếp tục được cung cấp nhiệt lượng thì nhiệt độ vẫn ở 100 °C cho đến khi cạn nước. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Việc đun với công suất nhiệt cao hơn sẽ làm nhiệt độ sôi của nước cao hơn 100 °C.
    B. Nhiệt lượng cung cấp cho nước đang sôi làm tăng tốc độ trung bình của các phân tử nước.
    C. Do nhiệt độ của nước không thay đổi nên nội năng của khối nước trong ấm không đổi.
    D. Nhiệt lượng cung cấp cho nước đang sôi dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: D

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Sự sôi; nội năng; chuyển thể; nhiệt hóa hơi.
    Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 6. Nhiệt hóa hơi riêng.

    2. Hướng dẫn giải

    Khi nước đang sôi ở áp suất khí quyển, nhiệt độ của nước không đổi và bằng 100 °C. Nhiệt lượng tiếp tục cung cấp không làm tăng nhiệt độ, mà được dùng để chuyển nước từ thể lỏng sang thể khí, tức là phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước.

    Do đó, phát biểu đúng là:

    Nhiệt lượng cung cấp cho nước đang sôi dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước.

    ⇒ Chọn D.

    3. Phân tích các phương án

    A Sai. Tăng công suất đun chỉ làm nước sôi nhanh hơn, không làm tăng nhiệt độ sôi ở cùng áp suất.
    B Sai. Khi nước đang sôi, nhiệt độ không đổi nên tốc độ trung bình của các phân tử nước không tăng.
    C Sai. Mặc dù nhiệt độ không đổi nhưng nội năng của nước vẫn tăng do một phần năng lượng được dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử trong quá trình hóa hơi.
    D Đúng. Nhiệt lượng cung cấp trong quá trình sôi được dùng để chuyển thể từ lỏng sang khí, tức là phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước.
    Câu 14

    Khi đặt vật 1 tiếp xúc nhiệt với vật 2 và có sự truyền nhiệt từ vật 1 sang vật 2, phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Vật 1 chứa rất nhiều nhiệt lượng.
    B. Vật 1 và vật 2 đều không chứa nhiệt lượng.
    C. Vật 2 chứa rất ít nhiệt lượng.
    D. Vật 1 chứa nhiều nhiệt lượng hơn vật 2.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: B

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Khái niệm nhiệt lượng; sự truyền nhiệt; phân biệt nhiệt lượng và nội năng.
    Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 2. Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học.

    2. Hướng dẫn giải

    Nhiệt lượng là phần năng lượng truyền từ vật này sang vật khác do có sự chênh lệch nhiệt độ. Vì vậy, nhiệt lượng không phải là đại lượng chứa sẵn trong một vật.

    Khi vật 1 truyền nhiệt cho vật 2, ta chỉ nói có sự truyền nhiệt lượng từ vật 1 sang vật 2, chứ không nói vật 1 hay vật 2 chứa nhiệt lượng.

    Do đó, phát biểu đúng là:

    Vật 1 và vật 2 đều không chứa nhiệt lượng.

    ⇒ Chọn B.

    3. Phân tích các phương án

    A Sai. Nhiệt lượng không phải là đại lượng chứa trong vật.
    B Đúng. Nhiệt lượng là năng lượng truyền giữa các vật do có sự chênh lệch nhiệt độ, không phải năng lượng tồn tại trong vật.
    C Sai. Không thể nói vật 2 chứa rất ít nhiệt lượng vì nhiệt lượng không phải là đại lượng chứa trong vật.
    D Sai. Không thể so sánh lượng nhiệt “chứa” trong hai vật vì khái niệm này không đúng về mặt vật lí.
    Câu 15

    Trong chẩn đoán bệnh, khi đưa một đồng vị phóng xạ vào cơ thể người bệnh, để đảm bảo an toàn, người ta dùng đồng vị có

    A. năng lượng liên kết riêng nhỏ để dễ dàng phân rã trong mạch máu.
    B. chu kì bán rã dài để kéo dài thời gian tác dụng của chất phóng xạ trong cơ thể.
    C. khả năng phát ra tia alpha mạnh để dễ dàng xuyên qua cơ thể đến máy thu.
    D. chu kì bán rã ngắn để giảm thời gian tồn tại của chất phóng xạ trong cơ thể.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: D

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Phóng xạ; chu kì bán rã; ứng dụng đồng vị phóng xạ trong y học.
    Liên hệ SGK KNTT Chương IV. Vật lí hạt nhân → Bài 23. Hiện tượng phóng xạ.

    2. Hướng dẫn giải

    Trong chẩn đoán bệnh, đồng vị phóng xạ cần tồn tại đủ lâu để thực hiện việc ghi nhận tín hiệu, nhưng cũng phải nhanh chóng phân rã sau đó nhằm giảm liều chiếu xạ cho người bệnh.

    Vì vậy, người ta ưu tiên sử dụng các đồng vị có chu kì bán rã ngắn để hạn chế thời gian chất phóng xạ tồn tại trong cơ thể.

    ⇒ Chọn D.

    3. Phân tích các phương án

    A Sai. Khả năng phân rã của hạt nhân không phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng mà phụ thuộc vào bản chất của đồng vị phóng xạ.
    B Sai. Chu kì bán rã dài làm chất phóng xạ tồn tại lâu hơn trong cơ thể, làm tăng nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe.
    C Sai. Tia α có khả năng đâm xuyên rất kém, không thể xuyên qua cơ thể để đến máy thu.
    D Đúng. Đồng vị có chu kì bán rã ngắn giúp giảm thời gian tồn tại của chất phóng xạ trong cơ thể, bảo đảm an toàn hơn cho người bệnh.
    Câu 16

    Nếu một proton đứng yên, nó sẽ

    A. tạo ra từ trường khi nó nằm gần một dây dẫn.
    B. không tạo ra điện trường.
    C. không tạo ra từ trường.
    D. tạo ra từ trường giống như một nam châm nhỏ.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: C

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Điện trường của điện tích; từ trường do điện tích chuyển động tạo ra.
    Liên hệ SGK KNTT Chương III. Từ trường → Bài 14. Từ trường.

    2. Hướng dẫn giải

    Proton là hạt mang điện dương nên luôn tạo ra điện trường, dù đứng yên hay chuyển động.

    Tuy nhiên, từ trường chỉ xuất hiện khi điện tích chuyển động. Vì proton đang đứng yên nên không tạo ra từ trường.

    ⇒ Chọn C.

    3. Phân tích các phương án

    A Sai. Việc đặt proton gần dây dẫn không làm proton đang đứng yên tạo ra từ trường.
    B Sai. Proton là hạt mang điện nên luôn tạo ra điện trường.
    C Đúng. Proton đứng yên không tạo ra từ trường.
    D Sai. Proton đứng yên không tạo ra từ trường như một nam châm nhỏ.
    Câu 17

    Với một khối khí lí tưởng xác định, định luật Charles mô tả mối liên hệ giữa

    A. áp suất và thể tích của khối khí khi nhiệt độ tuyệt đối không đổi.
    B. áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi thể tích không đổi.
    C. thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi áp suất không đổi.
    D. thể tích và khối lượng của khối khí khi nhiệt độ tuyệt đối không đổi.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: C

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Định luật Charles; quá trình đẳng áp; mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của khí lí tưởng.
    Liên hệ SGK KNTT Chương II. Khí lí tưởng → Bài 10. Định luật Charles.

    2. Hướng dẫn giải

    Định luật Charles phát biểu: Đối với một lượng khí lí tưởng xác định, khi áp suất không đổi thì thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

    Biểu thức:

    V/T = hằng số (p = hằng số)

    Do đó, định luật Charles mô tả mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi áp suất không đổi.

    ⇒ Chọn C.

    3. Phân tích các phương án

    A Sai. Đây là mối liên hệ của định luật Boyle, không phải định luật Charles.
    B Sai. Đây là mối liên hệ của quá trình đẳng tích (định luật Gay-Lussac), không phải định luật Charles.
    C Đúng. Định luật Charles mô tả mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối khi áp suất không đổi.
    D Sai. Khối lượng của lượng khí xác định luôn không đổi và không phải nội dung của định luật Charles.
    Câu 18

    Khi truyền cùng một nhiệt lượng cho hai vật có cùng khối lượng được làm từ hai chất khác nhau, trong điều kiện không xảy ra sự chuyển thể, phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Hai vật không thay đổi nhiệt độ.
    B. Vật được làm từ chất có nhiệt dung riêng lớn hơn có độ biến thiên nhiệt độ lớn hơn.
    C. Vật được làm từ chất có nhiệt dung riêng lớn hơn có độ biến thiên nhiệt độ nhỏ hơn.
    D. Hai vật có độ biến thiên nhiệt độ bằng nhau.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: C

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Nhiệt dung riêng; công thức tính nhiệt lượng; mối quan hệ giữa nhiệt dung riêng và độ biến thiên nhiệt độ.
    Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 4. Nhiệt dung riêng.

    2. Hướng dẫn giải

    Nhiệt lượng truyền cho vật được xác định bởi:

    Q = mcΔT

    Suy ra:

    ΔT = Q/(mc)

    Với hai vật có cùng khối lượng và được truyền cùng một nhiệt lượng, ta có:

    ΔT ∝ 1/c

    Vì vậy, vật được làm từ chất có nhiệt dung riêng lớn hơn sẽ có độ biến thiên nhiệt độ nhỏ hơn.

    ⇒ Chọn C.

    3. Phân tích các phương án

    A Sai. Khi nhận nhiệt lượng, nhiệt độ của hai vật đều thay đổi (do đề bài đã loại trừ trường hợp chuyển thể).
    B Sai. Nhiệt dung riêng càng lớn thì độ biến thiên nhiệt độ càng nhỏ.
    C Đúng. Với cùng Q và m, vật có nhiệt dung riêng lớn hơn sẽ có độ biến thiên nhiệt độ nhỏ hơn.
    D Sai. Hai vật chỉ có cùng độ biến thiên nhiệt độ khi chúng có cùng nhiệt dung riêng.

    Phần II. Trắc nghiệm đúng – sai

    Câu 1

    Một xilanh cách nhiệt nằm ngang được chia thành hai ngăn kín bởi một pít-tông cách nhiệt có thể dịch chuyển không ma sát. Trong mỗi ngăn có một lượng khí lí tưởng xác định. Ban đầu hệ ở trạng thái cân bằng. Giả sử làm dịch chuyển pít-tông để nén khí ở ngăn 1.

    a) Nội năng của khối khí ở ngăn 1 không đổi do ngăn này được cách nhiệt.
    b) Khối khí ở ngăn 1 và khối khí ở ngăn 2 đều nhận công từ pít-tông.
    c) Nhiệt độ của khối khí ở ngăn 2 giảm.
    d) Khối khí ở ngăn 1 và khối khí ở ngăn 2 đều không nhận nhiệt lượng từ môi trường bên ngoài.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Định luật I nhiệt động lực học; nội năng của khí lí tưởng; quá trình đoạn nhiệt; công của khối khí.
    Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 2. Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học.

    2. Hướng dẫn giải

    Khi dịch chuyển pít-tông sang phải để nén khí ở ngăn 1:

    • Khối khí ở ngăn 1 bị nén nên nhận công, nội năng tăng và nhiệt độ tăng.

    • Khối khí ở ngăn 2 giãn nở nên thực hiện công, nội năng giảm và nhiệt độ giảm.

    • Xilanh và pít-tông đều cách nhiệt nên hai khối khí không trao đổi nhiệt với môi trường.

    3. Phân tích các ý

    a) Sai. Cách nhiệt chỉ có nghĩa là không trao đổi nhiệt (Q = 0), không có nghĩa là nội năng không đổi. Khối khí ở ngăn 1 nhận công nên nội năng tăng.
    b) Sai. Chỉ khối khí ở ngăn 1 nhận công từ pít-tông. Khối khí ở ngăn 2 giãn nở nên thực hiện công lên pít-tông.
    c) Đúng. Khối khí ở ngăn 2 giãn nở đoạn nhiệt nên nội năng giảm, do đó nhiệt độ giảm.
    d) Đúng. Xilanh và pít-tông đều cách nhiệt nên cả hai khối khí đều không nhận nhiệt lượng từ môi trường bên ngoài.
    Câu 2

    Nhiệt dung riêng của nước được xác định bằng công thức

    c = Q/(mΔT)

    Trong đó, Q là nhiệt lượng cần cung cấp, m là khối lượng của nước, ΔT là độ thay đổi nhiệt độ của nước.

    Thảo luận về công thức này, một nhóm học sinh cho rằng: Nhiệt dung riêng của nước phụ thuộc vào khối lượng của nước.

    Để kiểm tra giả thuyết, họ dùng nhiệt lượng kế có dây điện trở hoạt động với dòng điện có cường độ I và hiệu điện thế U không đổi, cân, nhiệt kế, đồng hồ và làm thí nghiệm theo các bước sau:

    Sơ đồ thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước
    Sơ đồ thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước

    (1) Cho một lượng nước có khối lượng m ở nhiệt độ T1 (nhiệt độ phòng) vào bình nhiệt lượng kế. Sau khoảng thời gian Δt tính từ lúc cấp điện cho dây điện trở, nhiệt độ của nước trong bình là T2.

    (2) Tính giá trị nhiệt dung riêng của nước.

    (3) Lặp lại bước (1) và bước (2) với các giá trị khối lượng m khác nhau.

    Kết quả thí nghiệm cho thấy nhiệt dung riêng của nước không phụ thuộc vào khối lượng của nước.

    a) Khoảng thời gian cấp điện Δt càng lớn thì nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra càng lớn.
    b) Tất cả nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra đều được dùng để làm tăng nhiệt độ của nước.
    c) Nhiệt độ T2 càng lớn thì nhiệt lượng bị mất mát càng nhỏ.
    d) Kết quả thí nghiệm bác bỏ giả thuyết của nhóm học sinh.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Nhiệt dung riêng; công thức Q = mcΔT; nhiệt lượng do dòng điện tỏa ra; đánh giá kết quả thí nghiệm.
    Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 4. Nhiệt dung riêng.

    2. Hướng dẫn giải

    Trong thí nghiệm, dây điện trở được cấp điện với hiệu điện thế U và cường độ dòng điện I không đổi.

    Nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra sau thời gian Δt là:

    Q = UIΔt

    Do đó, khi Δt tăng thì nhiệt lượng tỏa ra cũng tăng.

    Mục đích của thí nghiệm là thay đổi khối lượng nước m, sau đó tính nhiệt dung riêng theo công thức

    c = Q/(mΔT)

    và kiểm tra xem giá trị c có thay đổi theo m hay không.

    Kết quả cho thấy nhiệt dung riêng của nước luôn không đổi khi thay đổi khối lượng nước, nên giả thuyết “nhiệt dung riêng phụ thuộc vào khối lượng nước” bị bác bỏ.

    3. Phân tích các ý

    a) Đúng. Vì Q = UIΔt, trong đó U và I không đổi nên thời gian cấp điện càng lớn thì nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra càng lớn.
    b) Sai. Một phần nhiệt lượng truyền ra môi trường và nhiệt lượng kế, nên không phải toàn bộ nhiệt lượng của dây điện trở đều làm tăng nhiệt độ của nước.
    c) Sai. Nhiệt độ T2 lớn hơn không đồng nghĩa với nhiệt lượng mất mát nhỏ hơn. Thông thường, chênh lệch nhiệt độ với môi trường càng lớn thì nhiệt lượng thất thoát càng nhiều.
    d) Đúng. Kết quả thí nghiệm cho thấy nhiệt dung riêng của nước không phụ thuộc vào khối lượng nước, nên giả thuyết ban đầu bị bác bỏ.
    Câu 3

    Cuối thế kỷ XIX, quan điểm phổ biến cho rằng nguyên tử là một khối cầu trung hòa về điện. Tuy nhiên, cấu trúc bên trong của nguyên tử vẫn là một bí ẩn. Năm 1904, Thomson đã đề xuất mô hình nguyên tử gồm các electron nằm rải rác trong một khối cầu tích điện dương phân bố đều. Để kiểm tra tính đúng đắn của mô hình này, Rutherford cùng cộng sự đã thực hiện thí nghiệm bắn phá một lá vàng mỏng bằng chùm hạt alpha.

    a) Kết quả thí nghiệm cho thấy phần lớn hạt alpha đi thẳng qua lá vàng, một số ít bị lệch hướng (tán xạ) với các góc khác nhau.
    b) Kết quả thí nghiệm này cho thấy nguyên tử không có cấu tạo như mô hình nguyên tử của Thomson.
    c) Các hạt alpha bị tán xạ với các góc khác nhau là do chúng tương tác điện với electron.
    d) Kết quả thí nghiệm này chứng minh các electron chuyển động theo quỹ đạo dừng quanh hạt nhân.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Thí nghiệm tán xạ hạt α của Rutherford; mô hình nguyên tử Rutherford; cấu tạo nguyên tử.
    Liên hệ SGK KNTT Chương IV. Vật lí hạt nhân → Bài 21. Cấu trúc hạt nhân (phần mở đầu về cấu tạo nguyên tử và thí nghiệm Rutherford).

    2. Hướng dẫn giải

    Trong thí nghiệm Rutherford, đa số hạt α đi xuyên qua lá vàng, chỉ một số rất ít bị lệch hướng hoặc bật ngược trở lại.

    Kết quả này chứng tỏ:

    • Phần lớn thể tích nguyên tử là khoảng trống.

    • Khối lượng và điện tích dương của nguyên tử tập trung trong một vùng rất nhỏ gọi là hạt nhân.

    Do đó, mô hình nguyên tử của Thomson không còn phù hợp.

    3. Phân tích các ý

    a) Đúng. Kết quả thí nghiệm cho thấy phần lớn hạt α đi thẳng qua lá vàng, chỉ một số ít bị lệch hướng hoặc bật ngược trở lại.
    b) Đúng. Kết quả thí nghiệm mâu thuẫn với mô hình nguyên tử của Thomson và dẫn đến sự ra đời của mô hình nguyên tử Rutherford.
    c) Sai. Hạt α bị lệch hướng chủ yếu do lực đẩy tĩnh điện giữa hạt α và hạt nhân nguyên tử, không phải do tương tác với các electron.
    d) Sai. Thí nghiệm Rutherford không chứng minh electron chuyển động theo quỹ đạo dừng. Mô hình quỹ đạo dừng được Bohr đề xuất sau này để giải thích quang phổ nguyên tử hiđrô.
    Câu 4

    Ở một mặt phẳng nằm ngang cố định trong một từ trường đều có các đường sức từ nằm ngang, đặt một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi sao cho chiều của dòng điện hợp với chiều của đường sức một góc α. Khi thay đổi góc α, đoạn dây dẫn vẫn nằm trong mặt phẳng cố định nói trên.

    a) Lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương vuông góc với cả đoạn dây và đường sức từ.
    b) Khi đặt đoạn dây song song với các đường sức từ, không có lực từ tác dụng lên đoạn dây.
    c) Khi thay đổi góc α thì phương của lực từ tác dụng lên đoạn dây cũng thay đổi.
    d) Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn cực đại khi đoạn dây vuông góc với đường sức từ.
    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện; phương, chiều và độ lớn của lực từ.
    Liên hệ SGK KNTT Chương III. Từ trường → Bài 15. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ.

    2. Hướng dẫn giải

    Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện trong từ trường đều có:

    • Độ lớn:

    F = BIl sin α

    trong đó α là góc giữa chiều dòng điện và đường sức từ.

    • Phương: vuông góc với cả đoạn dây dẫn và đường sức từ.

    • Chiều: xác định theo quy tắc bàn tay trái.

    Do đó:

    • Khi α = 0° hoặc 180°, lực từ bằng 0.

    • Khi α = 90°, lực từ đạt giá trị lớn nhất.

    Trong bài toán này, đoạn dây luôn nằm trong mặt phẳng ngang, còn đường sức từ cũng nằm trong mặt phẳng đó, nên lực từ luôn vuông góc với mặt phẳng ngang. Vì vậy, khi thay đổi góc α, phương của lực từ không thay đổi, chỉ có độ lớn thay đổi.

    3. Phân tích các ý

    a) Đúng. Lực từ luôn có phương vuông góc với cả đoạn dây dẫn và đường sức từ.
    b) Đúng. Khi đoạn dây song song với đường sức từ (α = 0°), ta có F = BIl sin 0° = 0, nên không có lực từ tác dụng.
    c) Sai. Khi thay đổi góc α, chỉ có độ lớn của lực từ thay đổi. Phương của lực từ vẫn vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây và đường sức từ nên không đổi.
    d) Đúng. Lực từ đạt giá trị cực đại khi đoạn dây vuông góc với đường sức từ (α = 90°).

    Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

    Câu 1

    Nội dung câu 1 và 2: Một pin hạt nhân sử dụng đồng vị phóng xạ plutonium 23894Pu với hằng số phóng xạ λ = 2,50 · 10−10 s−1 để cung cấp năng lượng cho xe tự hành trên Hỏa Tinh. Tại thời điểm đưa vào sử dụng để phát điện (thời điểm ban đầu), pin hạt nhân này chứa 8,60 · 1024 hạt nhân 23894Pu. Biết mỗi phân rã hạt nhân 23894Pu tỏa ra năng lượng là 8,97 · 10−13 J và toàn bộ năng lượng này biến thành nhiệt. Trong đó, chỉ có 6,20% năng lượng nhiệt chuyển thành năng lượng điện. Biết một năm có 365 ngày, một ngày có 86400 s.

    Năng lượng điện do pin cung cấp trong giây đầu tiên tính từ thời điểm ban đầu là bao nhiêu kilôjun (kJ) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Trả lời: 0,12 kJ

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Định luật phóng xạ; độ phóng xạ; công suất của nguồn phóng xạ; hiệu suất chuyển hóa năng lượng.
    Liên hệ SGK KNTT Chương IV. Vật lí hạt nhân → Bài 23. Hiện tượng phóng xạ.

    2. Hướng dẫn giải

    Số hạt nhân phân rã trong giây đầu tiên là:

    ΔN = λN0Δt
    ΔN = 2,50 · 10−10 · 8,60 · 1024 · 1 = 2,15 · 1015 hạt

    Năng lượng nhiệt tỏa ra trong giây đầu tiên là:

    Q = ΔN · 8,97 · 10−13
    Q = 2,15 · 1015 · 8,97 · 10−13 = 1928,55 J

    Năng lượng điện do pin cung cấp là:

    E = 6,20% · Q = 0,0620 · 1928,55 = 119,5701 J

    Đổi sang kilôjun:

    E = 0,1195701 kJ ≈ 0,12 kJ

    Đáp số: 0,12 kJ.

    3. Lưu ý

    • Trong khoảng thời gian rất ngắn (1 s), có thể tính số hạt phân rã theo ΔN = λNΔt.

    • Đừng quên nhân với hiệu suất chuyển hóa năng lượng (6,20%) trước khi kết luận điện năng.

    Câu 2

    Nội dung câu 1 và 2: Một pin hạt nhân sử dụng đồng vị phóng xạ plutonium 23894Pu với hằng số phóng xạ λ = 2,50 · 10−10 s−1 để cung cấp năng lượng cho xe tự hành trên Hỏa Tinh. Tại thời điểm đưa vào sử dụng để phát điện, pin chứa 8,60 · 1024 hạt nhân 23894Pu. Biết một năm có 365 ngày, một ngày có 86400 s.

    Ở thời điểm t = 25,0 năm kể từ thời điểm ban đầu, số lượng hạt nhân 23894Pu chưa phân rã trong pin là x · 1024 hạt nhân. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Trả lời: 7,06

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Định luật phóng xạ; số hạt nhân chưa phân rã theo thời gian.
    Liên hệ SGK KNTT Chương IV. Vật lí hạt nhân → Bài 23. Hiện tượng phóng xạ.

    2. Hướng dẫn giải

    Số hạt nhân chưa phân rã sau thời gian t là:

    N = N0e−λt

    Với:

    t = 25,0 · 365 · 86400 = 7,884 · 108 s

    Suy ra:

    N = 8,60 · 1024 · e−2,50·10−10·7,884·108
    N ≈ 7,0615 · 1024 hạt

    Theo đề bài:

    N = x · 1024
    x ≈ 7,06

    Đáp số: x = 7,06.

    3. Lưu ý

    Cần đổi thời gian từ năm sang giây trước khi thay vào công thức, vì λ có đơn vị s−1.
    Câu 3

    Nội dung câu 3 và 4: Trước khi khởi hành, người lái xe điều chỉnh áp suất khí trong lốp xe ô tô về giá trị khuyến nghị của nhà sản xuất. Khi đó, nhiệt độ của khí trong lốp xe là 14,5 °C. Sau khi lái xe được một quãng đường, cảm biến cho biết nhiệt độ của khí trong lốp là 48,5 °C. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và thể tích lốp xe không thay đổi. Lấy T(K) = t(°C) + 273.

    Áp suất khí trong lốp xe đã tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với giá trị khuyến nghị (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Trả lời: 11,8

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Quá trình đẳng tích của khí lí tưởng; mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối.
    Liên hệ SGK KNTT Chương II. Khí lí tưởng → Bài 11. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

    2. Hướng dẫn giải

    Vì thể tích lốp xe không đổi, lượng khí chưa đổi nên:

    p1/T1 = p2/T2

    Đổi nhiệt độ sang kelvin:

    T1 = 14,5 + 273 = 287,5 K
    T2 = 48,5 + 273 = 321,5 K

    Suy ra:

    p2/p1 = T2/T1 = 321,5/287,5 ≈ 1,1183

    Phần trăm áp suất tăng thêm là:

    (1,1183 − 1) · 100% ≈ 11,8%

    Đáp số: 11,8%.

    3. Lưu ý

    Phải đổi nhiệt độ từ độ C sang kelvin trước khi áp dụng hệ thức của khí lí tưởng.
    Câu 4

    Nội dung câu 3 và 4: Trước khi khởi hành, người lái xe điều chỉnh áp suất khí trong lốp xe ô tô về giá trị khuyến nghị của nhà sản xuất. Khi đó, nhiệt độ của khí trong lốp xe là 14,5 °C. Sau khi lái xe được một quãng đường, cảm biến cho biết nhiệt độ của khí trong lốp là 48,5 °C. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và thể tích lốp xe không thay đổi. Lấy T(K) = t(°C) + 273.

    Người lái xe giảm áp suất khí trong lốp về giá trị khuyến nghị bằng cách xả bớt một lượng khí qua van. Nhiệt độ của khí trong lốp xe vẫn giữ ở mức 48,5 °C. Khối lượng khí đã được xả ra ngoài bằng bao nhiêu phần trăm khối lượng khí trong lốp xe trước khi xả (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Trả lời: 10,6

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Phương trình trạng thái khí lí tưởng; mối liên hệ giữa áp suất và khối lượng khí khi V, T không đổi.
    Liên hệ SGK KNTT Chương II. Khí lí tưởng → Bài 11. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

    2. Hướng dẫn giải

    Trước khi xả khí, nhiệt độ trong lốp là:

    T2 = 48,5 + 273 = 321,5 K

    Ở cùng thể tích và cùng nhiệt độ, áp suất tỉ lệ với khối lượng khí trong lốp:

    p ∼ m

    Từ câu 3:

    p2/p1 = 321,5/287,5

    Khi xả khí về áp suất khuyến nghị p1, phần trăm khối lượng khí bị xả ra so với khối lượng khí trước khi xả là:

    [(m2 − m1)/m2] · 100% = [(p2 − p1)/p2] · 100%
    = (1 − p1/p2) · 100%
    = (1 − 287,5/321,5) · 100% ≈ 10,6%

    Đáp số: 10,6%.

    3. Lưu ý

    Không lấy ngay phần trăm tăng áp suất ở câu 3 làm đáp án. Câu này hỏi phần trăm khối lượng khí xả ra so với khối lượng khí trước khi xả, nên mẫu số phải là khối lượng khí trước khi xả.
    Câu 5

    Nội dung câu 5 và 6: Một thanh kim loại có chiều dài ℓ = 25,0 cm chuyển động đều với tốc độ v = 55,0 cm/s dọc theo hai thanh ray kim loại song song, được nối với nhau bằng một dây dẫn ở một đầu. Hệ thống ở trong một từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc, hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ và có độ lớn B = 0,350 T. Khi đó, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong thanh kim loại có độ lớn |ec| = Bℓv. Thanh kim loại có điện trở là 18,0 Ω, các thanh ray và dây nối có điện trở không đáng kể.

    Thanh kim loại chuyển động trên hai thanh ray trong từ trường đều
    Thanh kim loại chuyển động trên hai thanh ray trong từ trường đều

    Cường độ dòng điện trong thanh kim loại là bao nhiêu miliampe (mA) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Trả lời: 2,67

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Suất điện động cảm ứng; định luật Ôm cho toàn mạch; cường độ dòng điện cảm ứng.
    Liên hệ SGK KNTT Chương III. Từ trường → Bài 18. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ.

    2. Hướng dẫn giải

    Suất điện động cảm ứng trong thanh kim loại là:

    |ec| = Bℓv

    Đổi đơn vị:

    ℓ = 25,0 cm = 0,250 m
    v = 55,0 cm/s = 0,550 m/s

    Suy ra:

    |ec| = 0,350 · 0,250 · 0,550 = 0,048125 V

    Do điện trở của thanh kim loại là R = 18,0 Ω, còn điện trở của thanh ray và dây nối không đáng kể nên:

    I = |ec|/R = 0,048125/18,0 = 2,6736 · 10−3 A

    Đổi sang miliampe:

    I = 2,6736 mA ≈ 2,67 mA

    Đáp số: 2,67 mA.

    3. Lưu ý

    Cần đổi chiều dài và vận tốc sang đơn vị SI (m, m/s) trước khi áp dụng công thức:

    |ec| = Bℓv

    Sau đó sử dụng định luật Ôm: I = |ec|/R.

    Câu 6

    Nội dung câu 5 và 6: Một thanh kim loại có chiều dài ℓ = 25,0 cm chuyển động đều với tốc độ v = 55,0 cm/s dọc theo hai thanh ray kim loại song song, được nối với nhau bằng một dây dẫn ở một đầu. Hệ thống ở trong một từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc, hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ và có độ lớn B = 0,350 T. Thanh kim loại có điện trở là 18,0 Ω, các thanh ray và dây nối có điện trở không đáng kể.

    Công suất tỏa nhiệt ở thanh kim loại là bao nhiêu mili-oát (mW) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

    Xem đáp án và hướng dẫn giải

    Trả lời: 0,13

    1. Phân tích nhanh

    Kiến thức trọng tâm Công suất tỏa nhiệt của điện trở; định luật Jun – Lenxơ; định luật Ôm.
    Liên hệ SGK KNTT Chương III. Từ trường → Bài 18. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ.

    2. Hướng dẫn giải

    Từ câu 5, cường độ dòng điện trong thanh kim loại là:

    I = 2,6736 · 10−3 A

    Công suất tỏa nhiệt của thanh kim loại được tính theo công thức:

    P = I2R

    Thay số:

    P = (2,6736 · 10−3)2 · 18,0 = 1,2867 · 10−4 W

    Đổi sang mili-oát:

    P = 0,12867 mW ≈ 0,13 mW

    Đáp số: 0,13 mW.

    3. Lưu ý

    Có thể tính công suất theo P = I2R hoặc P = |ec|2/R. Cần đổi kết quả từ oát sang mili-oát trước khi làm tròn.
  • Tóm tắt lý thuyết Dòng điện, mạch điện lớp 11| Đầy đủ

    PHYSICS TEAM

    Dòng điện, mạch điện- Hệ thống kiến thức trọng tâm

    Tài liệu được biên soạn theo chương trình GDPT 2018, bám sát sách giáo khoa Kết nối tri thức, giúp học sinh lớp 12 hệ thống nhanh kiến thức trọng tâm của chương Dòng điện, mạch điện.

    Tóm tắt trọng tâm

    Kiến thức ngắn gọn, dễ học, dễ ôn tập.

    Hiểu sâu bản chất

    Giúp học sinh tránh học thuộc máy móc.

    Sai lầm thường gặp

    Chỉ ra các lỗi dễ nhầm khi học và làm bài.

    Ghi nhớ nhanh

    Phù hợp ôn tập trước kiểm tra, thi cử.

    Tài liệu phù hợp cho học sinh tự học, ôn chương và chuẩn bị cho các bài kiểm tra, ôn thi học sinh giỏi.

    Chuyên đề Dòng điện, mạch điện lớp 11

    Bộ tài liệu được biên soạn theo chương trình GDPT 2018 (Kết nối tri thức), hệ thống các dạng bài tập về Chuyên đề Dòng điện, mạch điện. Trong mỗi dạng có phần lý thuyết, bài tập và hướng dẫn chi tiết.

    📘 XEM CHUYÊN ĐỀ DÒNG ĐIỆN, MẠCH ĐIỆN
  • Công thức Vật lí hạt nhân lớp 12|Tổng hợp đầy đủ

    Chương IV. Vật lí hạt nhân

    Công thức trọng tâm

    1. Cấu trúc hạt nhân

    \({}_{Z}^{A}X\)
    \(A=Z+N\)
    \(N=A-Z\)
    \(q_{hn}=+Ze\)
    Trong đó:
    • \(A\): số khối, bằng tổng số nucleon.
    • \(Z\): số proton, còn gọi là số hiệu nguyên tử.
    • \(N\): số neutron.
    • \(X\): kí hiệu hóa học của nguyên tố.
    Ghi chú: Số proton \(Z\) quyết định nguyên tố hóa học; các đồng vị có cùng \(Z\) nhưng khác \(A\).

    2. Kích thước hạt nhân – Đơn vị khối lượng

    \(R=1,2\times10^{-15}A^{1/3}\,m\)
    \(1u=1,6605\times10^{-27}\,kg\)
    \(1uc^2\approx931,5\,MeV\)
    Trong đó:
    • \(R\): bán kính hạt nhân, đơn vị m.
    • \(A\): số khối của hạt nhân.
    • \(u\): đơn vị khối lượng nguyên tử.
    Ghi chú: Kích thước hạt nhân cỡ \(10^{-15}m\), nhỏ hơn kích thước nguyên tử rất nhiều.

    3. Phản ứng hạt nhân – Các định luật bảo toàn

    \(\sum A_{trước}=\sum A_{sau}\)
    \(\sum Z_{trước}=\sum Z_{sau}\)
    \(\vec p_{trước}=\vec p_{sau}\)
    \(E_{trước}=E_{sau}\)
    Ngoài ra:
    • Bảo toàn số khối dùng để xác định \(A\) của hạt còn thiếu.
    • Bảo toàn điện tích dùng để xác định \(Z\) của hạt còn thiếu.
    • Bảo toàn động lượng thường dùng trong bài toán hạt nhân có vận tốc.
    • Bảo toàn năng lượng dùng khi xét năng lượng tỏa ra hoặc thu vào.
    Ghi chú: Khi viết phương trình phản ứng hạt nhân, trước hết phải kiểm tra đồng thời bảo toàn \(A\) và \(Z\).

    4. Độ hụt khối – Năng lượng liên kết

    \(\Delta m=[Zm_p+(A-Z)m_n]-m_X\)
    \(E_{lk}=\Delta mc^2\)
    \(E_{lk}= \Delta m\cdot931,5\,MeV\)
    \(E_{lkr}=\dfrac{E_{lk}}{A}\)
    Trong đó:
    • \(\Delta m\): độ hụt khối.
    • \(m_p\): khối lượng proton.
    • \(m_n\): khối lượng neutron.
    • \(m_X\): khối lượng hạt nhân.
    • \(E_{lk}\): năng lượng liên kết.
    • \(E_{lkr}\): năng lượng liên kết riêng.
    Ghi chú: Hạt nhân càng bền vững khi năng lượng liên kết riêng \(E_{lkr}\) càng lớn.

    5. Hệ thức Einstein – Năng lượng phản ứng

    \(E=mc^2\)
    \(Q=(m_{trước}-m_{sau})c^2\)
    \(Q=\Delta m\cdot931,5\,MeV\)
    Quy ước:
    • \(Q>0\): phản ứng tỏa năng lượng.
    • \(Q<0\): phản ứng thu năng lượng.
    • \(c=3\times10^8\,m/s\): tốc độ ánh sáng trong chân không.
    Ghi chú: Khi khối lượng tính theo \(u\), có thể dùng nhanh \(1uc^2\approx931,5\,MeV\).

    6. Các dạng phóng xạ

    \(\alpha:\ A\rightarrow A-4;\ Z\rightarrow Z-2\)
    \(\beta^-:\ A\ \text{không đổi};\ Z\rightarrow Z+1\)
    \(\beta^+:\ A\ \text{không đổi};\ Z\rightarrow Z-1\)
    \(\gamma:\ A,Z\ \text{không đổi}\)
    Ghi nhớ:
    • Phóng xạ \(\alpha\): phát ra hạt nhân heli \({}_{2}^{4}He\).
    • Phóng xạ \(\beta^-\): phát ra electron \({}_{-1}^{0}e\).
    • Phóng xạ \(\beta^+\): phát ra positron \({}_{+1}^{0}e\).
    • Phóng xạ \(\gamma\): là bức xạ điện từ năng lượng cao.
    Ghi chú: Phóng xạ \(\gamma\) không làm thay đổi cấu tạo hạt nhân.

    7. Định luật phóng xạ

    \(N=N_0e^{-\lambda t}\)
    \(N=N_0\left(\dfrac12\right)^{t/T}\)
    \(n=\dfrac{t}{T}\)
    \(N=\dfrac{N_0}{2^n}\)
    Trong đó:
    • \(N_0\): số hạt nhân ban đầu.
    • \(N\): số hạt nhân còn lại sau thời gian \(t\).
    • \(\lambda\): hằng số phóng xạ.
    • \(T\): chu kì bán rã.
    • \(n\): số chu kì bán rã.
    Ghi chú: Sau mỗi chu kì bán rã, số hạt nhân chưa phân rã giảm đi một nửa.

    8. Chu kì bán rã – Hằng số phóng xạ

    \(\lambda=\dfrac{\ln2}{T}\)
    \(T=\dfrac{\ln2}{\lambda}\)
    \(\Delta N=N_0-N\)
    \(\Delta N=N_0\left(1-\dfrac1{2^n}\right)\)
    Trong đó:
    • \(\Delta N\): số hạt nhân đã phân rã.
    • \(\lambda\): hằng số phóng xạ, đơn vị \(s^{-1}\).
    • \(T\): chu kì bán rã.
    Ghi chú: Chu kì bán rã là đặc trưng riêng của mỗi chất phóng xạ.

    9. Độ phóng xạ

    \(H=\lambda N\)
    \(H=H_0e^{-\lambda t}\)
    \(H=H_0\left(\dfrac12\right)^{t/T}\)
    \(H=\dfrac{H_0}{2^n}\)
    Đơn vị:
    • \(1Bq=1\) phân rã/s.
    • \(1Ci=3,7\times10^{10}Bq\).
    Ghi chú: Độ phóng xạ và số hạt nhân chưa phân rã giảm theo cùng quy luật thời gian.

    10. Phân hạch – Nhiệt hạch

    Phân hạch: hạt nhân nặng → hạt nhân nhẹ
    Nhiệt hạch: hạt nhân nhẹ → hạt nhân nặng hơn
    Ghi nhớ:
    • Phân hạch có thể tạo phản ứng dây chuyền.
    • Nhiệt hạch cần nhiệt độ rất cao.
    • Cả phân hạch và nhiệt hạch đều có thể tỏa năng lượng lớn.
    Ghi chú: Hai quá trình đều tỏa năng lượng khi sản phẩm tạo thành bền vững hơn hạt ban đầu.
    Nội dung Công thức cần nhớ Ghi chú
    Cấu trúc hạt nhân \(A=Z+N;\ N=A-Z\) Dùng để xác định số proton, neutron, số khối.
    Độ hụt khối \(\Delta m=[Zm_p+(A-Z)m_n]-m_X\) Khối lượng hạt nhân nhỏ hơn tổng khối lượng các nucleon.
    Năng lượng liên kết \(E_{lk}=\Delta mc^2\) Nếu \(\Delta m\) tính bằng \(u\), dùng \(E=\Delta m\cdot931,5\,MeV\).
    Định luật phóng xạ \(N=N_0\left(\dfrac12\right)^{t/T}\) Sau mỗi chu kì bán rã, \(N\) giảm một nửa.
    Độ phóng xạ \(H=\lambda N\) \(H\) và \(N\) giảm theo cùng quy luật thời gian.

    Cấu trúc hạt nhân

    \(A=Z+N;\ N=A-Z\)

    Dùng để xác định số proton, neutron, số khối.

    Độ hụt khối

    \(\Delta m=[Zm_p+(A-Z)m_n]-m_X\)

    Khối lượng hạt nhân nhỏ hơn tổng khối lượng các nucleon.

    Năng lượng liên kết

    \(E_{lk}=\Delta mc^2\)

    Nếu \(\Delta m\) tính bằng \(u\), dùng \(E=\Delta m\cdot931,5\,MeV\).

    Định luật phóng xạ

    \(N=N_0\left(\dfrac12\right)^{t/T}\)

    Sau mỗi chu kì bán rã, \(N\) giảm một nửa.

    Độ phóng xạ

    \(H=\lambda N\)

    \(H\) và \(N\) giảm theo cùng quy luật thời gian.

    Chuyên đề Vật lí hạt nhân – Lớp 12

    Bộ tài liệu được biên soạn theo chương trình GDPT 2018 (Kết nối tri thức), hệ thống các dạng bài tập về Chuyên đề Vật lí hạt nhân lớp 12. Trong mỗi dạng có phần lý thuyết, bài tập và hướng dẫn chi tiết.

    📘 XEM CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ HẠT NHÂN
  • Tóm tắt lý thuyết Vật lí hạt nhân lớp 12 | Ôn thi THPT

    PHYSICS TEAM

    Vật lí hạt nhân – Hệ thống kiến thức trọng tâm

    Tài liệu được biên soạn theo chương trình GDPT 2018, bám sát sách giáo khoa Kết nối tri thức, giúp học sinh lớp 12 hệ thống nhanh kiến thức trọng tâm của chương Vật lí nhiệt.

    Tóm tắt trọng tâm

    Kiến thức ngắn gọn, dễ học, dễ ôn tập.

    Hiểu sâu bản chất

    Giúp học sinh tránh học thuộc máy móc.

    Sai lầm thường gặp

    Chỉ ra các lỗi dễ nhầm khi học và làm bài.

    Ghi nhớ nhanh

    Phù hợp ôn tập trước kiểm tra, thi cử.

    Tài liệu phù hợp cho học sinh tự học, ôn chương và chuẩn bị cho các bài kiểm tra, đánh giá năng lực, thi tốt nghiệp THPT.

    Chuyên đề Vật lí hạt nhân – Lớp 12

    Bộ tài liệu được biên soạn theo chương trình GDPT 2018 (Kết nối tri thức), hệ thống các dạng bài tập về Chuyên đề Vật lí hạt nhân lớp 12. Trong mỗi dạng có phần lý thuyết, bài tập và hướng dẫn chi tiết.

    📘 XEM CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ HẠT NHÂN
  • Công thức Từ trường lớp 12 | Tổng hợp đầy đủ

    Chương III. Từ trường – Công thức trọng tâm

    1. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện

    Định luật Ampe:

    F = BILsinα
    • F: lực từ (N); B: cảm ứng từ (T)
    • I: cường độ dòng điện (A)
    • L: chiều dài đoạn dây trong từ trường (m)
    • α: góc giữa dây dẫn và B⃗

    Công thức suy ra:

    B = F/(ILsinα)

    2. Từ thông

    Từ thông qua khung dây:

    Φ = BScosα
    • B: cảm ứng từ (T)
    • S: diện tích khung dây (m²)
    • α: góc giữa B⃗ và pháp tuyến n⃗

    Cuộn dây N vòng:

    Φt = NΦ = NBScosα

    3. Hiện tượng cảm ứng điện từ

    Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng:

    ΔΦ ≠ 0

    Từ thông qua mạch kín phải biến thiên theo thời gian.

    Các cách làm thay đổi từ thông:

    Φ = BScosα
    • Thay đổi B
    • Thay đổi S
    • Thay đổi α

    4. Suất điện động cảm ứng – Định luật Faraday

    Mạch kín một vòng:

    |ec| = |ΔΦ/Δt|

    Có xét chiều theo định luật Lenz:

    ec = −ΔΦ/Δt

    Cuộn dây N vòng:

    ec = −NΔΦ/Δt
    • ec: suất điện động cảm ứng (V)
    • Φ: từ thông qua một vòng dây (Wb)
    • N: số vòng dây

    5. Máy phát điện xoay chiều

    Từ thông tức thời:

    Φ = Φ0cos(ωt)

    Suất điện động tức thời:

    e = E0sin(ωt)

    Hoặc tổng quát:

    e = E0cos(ωt + φ0)

    Suất điện động cực đại:

    E0 = NBSω

    Hệ thức quan trọng:

    E0 = ωΦ0, với Φ0 = NBS

    Chu kì – tần số:

    T = 2π/ω;   f = ω/2π;   ω = 2πf

    6. Dòng điện xoay chiều

    Điện áp tức thời:

    u = U0cos(ωt + φu)

    Cường độ dòng điện tức thời:

    i = I0cos(ωt + φi)

    Độ lệch pha:

    Δφ = φu − φi

    7. Giá trị hiệu dụng

    Cường độ hiệu dụng:

    I = I0/√2

    Điện áp hiệu dụng:

    U = U0/√2

    Suất điện động hiệu dụng:

    E = E0/√2

    8. Quy tắc cần nhớ

    Quy tắc bàn tay trái: xác định chiều lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện.

    Quy tắc nắm tay phải: xác định chiều đường sức từ của dây dẫn thẳng, vòng dây tròn, ống dây.

    Xác định cực ống dây:

    • Dòng điện ngược chiều kim đồng hồ ⇒ cực Bắc (N).
    • Dòng điện cùng chiều kim đồng hồ ⇒ cực Nam (S).

    9. Công thức quan trọng nhất

    F = BILsinα
    Φ = BScosα
    ec = −NΔΦ/Δt
    E0 = NBSω
    U = U0/√2

    10. Lưu ý quan trọng

    • Góc α trong công thức từ thông là góc giữa B⃗ và pháp tuyến mặt phẳng khung dây.
    • Φ cực đại ⇒ e = 0.
    • Φ = 0|e| cực đại.
    • Muốn có dòng điện cảm ứng phải làm cho từ thông biến thiên theo thời gian.
    • Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại khi từ thông đang biến thiên.

    Chuyên đề Từ trường – Lớp 12

    Bộ tài liệu được biên soạn theo chương trình GDPT 2018 (Kết nối tri thức), hệ thống các dạng bài tập về Chuyên đề Vật lí nhiệt lớp 12. Trong mỗi dạng có phần lý thuyết, bài tập và hướng dẫn chi tiết.

    📘 XEM CHUYÊN ĐỀ TỪ TRƯỜNG