⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 17. Trọng lực và lực căng

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 10 Chương 3. Động lực học 3 câu hỏi trong bài 7 bài tập áp dụng 7 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

3 câu tương tác
🎧 Khởi động: Trọng Lực Và Lực Căng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Khởi động. Trọng lực do Trái Đất tác dụng lên vật, còn lực căng truyền dọc theo dây khi dây bị kéo căng.

Hình minh họa

Hình khởi động trích từ SGK Vật lí 10 Kết nối tri thức, trang 69.

🎧 Bức tranh tổng quan của bài học
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Trọng lực

Hình minh họa

● Trọng lực có phương gần thẳng đứng, chiều hướng về tâm Trái Đất.

● Điểm đặt gần đúng tại trọng tâm của vật.

P→= mg→

● Trọng lực là lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên vật; kí hiệu P→ .

● Gần mặt đất có thể coi g→không đổi, nên P→= mg→; phương thẳng đứng, chiều hướng xuống.

🎧 Trọng lực
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Trọng lượng

● Trọng lượng là độ lớn của trọng lực.

● Gần mặt đất, P = mg.

P = mg

● Trọng lượng là độ lớn của trọng lực: P = mg, đơn vị là niutơn.

● Khối lượng không đổi khi chuyển vật đến nơi khác, còn trọng lượng thay đổi theo gia tốc rơi tự do g.

🎧 Trọng lượng
Mở nội dung trong cửa sổ mới
✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 1.
Biết gia tốc rơi tự do ở đỉnh và ở chân một ngọn núi lần lượt là 9,809 m/s² và 9,810 m/s². Tính tỉ số trọng lượng của cùng một vật ở đỉnh núi và ở chân núi.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,9999

HƯỚNG DẪN:

Bước 1. Trọng lượng của vật tại mỗi nơi được tính bằng P = mg.

Bước 2. Vì khối lượng không đổi nên Pđ/Pc = gđ/gc.

Bước 3. Thay số: Pđ/Pc = 9,809/9,810 ≈ 0,9999.

Kết luận. Trọng lượng của vật ở đỉnh núi nhỏ hơn rất ít so với ở chân núi.

1.3. Lực căng dây

Hình minh họa

● Lực căng có phương dọc theo dây và chiều kéo vật về phía dây.

● Dây nhẹ, không dãn và ròng rọc lí tưởng thường có lực căng như nhau trên cùng một dây.

● Lực căng do dây tác dụng lên vật có phương trùng với sợi dây và chiều kéo vật ra xa điểm tiếp xúc.

● Với dây nhẹ, không dãn và ròng rọc lí tưởng, lực căng có cùng độ lớn dọc theo một sợi dây.

🎧 Lực căng dây
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Vật cân bằng treo dây

● Khi vật đứng yên, tổng lực bằng không.

● Với vật treo thẳng đứng bằng một dây, T = P.

● Vật đứng yên thì tổng vectơ các lực tác dụng lên vật bằng không.

● Nếu vật treo thẳng đứng bằng một dây và chỉ chịu trọng lực cùng lực căng thì T = P = mg.

🎧 Vật cân bằng treo dây
Mở nội dung trong cửa sổ mới
✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 2.
Một vật nặng khối lượng 0,2 kg được treo vào một sợi dây không dãn. Lấy g = 9,8 m/s². Xác định lực căng của dây khi vật đứng yên.

Hướng dẫn

Trả lời: 1,96 N

HƯỚNG DẪN:

Bước 1. Vật chịu hai lực: trọng lực P hướng xuống và lực căng T hướng lên.

Bước 2. Vật đứng yên nên hợp lực bằng không: T − P = 0.

Bước 3. Suy ra T = P = mg = 0,2·9,8 = 1,96 N.

Kết luận. Lực căng dây bằng 1,96 N.

1.5. Hệ nhiều dây

● Phân tích các lực căng theo trục để áp dụng điều kiện cân bằng hoặc định luật II Newton.

● Góc của dây ảnh hưởng độ lớn lực căng.

● Tại nút nối cân bằng, tổng các vectơ lực căng bằng không.

● Nên chọn trục tọa độ thuận lợi rồi chiếu phương trình cân bằng lên từng trục.

🎧 Hệ nhiều dây
Mở nội dung trong cửa sổ mới
✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 3.
Một ngọn đèn có trọng lượng 12 N được treo vào một đầu dây. Để kéo đèn lệch khỏi phương thẳng đứng, người ta dùng một dây thứ hai kéo ngang sao cho dây treo đèn hợp với phương thẳng đứng góc 30°. Tính lực căng của dây treo đèn.

Hướng dẫn

Trả lời: 83 N

HƯỚNG DẪN:

Bước 1. Đèn cân bằng dưới tác dụng của trọng lực P, lực căng T của dây treo và lực kéo ngang của dây thứ hai.

Bước 2. Chiếu phương trình cân bằng lên phương thẳng đứng: T cos30° = P.

Bước 3. Suy ra T = P/cos30° = 12/(3/2) = 83N ≈ 13,9 N.

Kết luận. Lực căng của dây treo đèn là 8√3 N.

2. Hiểu sâu bản chất

💡 Trọng lượng có thể thay đổi theo g, còn khối lượng gần như không đổi khi đổi vị trí.

💡 Lực căng không phải lúc nào cũng bằng trọng lượng.

🎧 Hiểu sâu bản chất
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. Ghi nhớ nhanh

● Trọng lực có phương gần thẳng đứng, chiều hướng về tâm Trái Đất.

P→= mg→

● Trọng lượng là độ lớn của trọng lực.

P = mg

● Lực căng có phương dọc theo dây và chiều kéo vật về phía dây.

● Khi vật đứng yên, tổng lực bằng không.

● Phân tích các lực căng theo trục để áp dụng điều kiện cân bằng hoặc định luật II Newton.

4. Lưu ý cho học sinh

● Lực căng chỉ kéo, không đẩy vật.

● Vẽ lực căng tại điểm dây tiếp xúc với vật và hướng dọc theo dây.

🎧 Những sai lầm cần tránh
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

7 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Phát biểu nào sau đây đúng?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. Phát biểu đúng là: Trọng lực có phương gần thẳng đứng, chiều hướng về tâm Trái Đất.

Câu 2.
Vật khối lượng 2 kg ở nơi g = 9,8 m/s² có trọng lượng

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. P = mg = 2·9,8 = 19,6 N.

Câu 3.
Phát biểu nào sau đây phù hợp với kiến thức của bài?

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. Phát biểu đúng là: Trọng lượng là độ lớn của trọng lực.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Kiến thức cơ bản
a) Trọng lực có phương gần thẳng đứng, chiều hướng về tâm Trái Đất.
b) Khối lượng và trọng lượng có cùng đơn vị.
c) Gần mặt đất, P = mg.
d) Lực căng luôn bằng trọng lượng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý b: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý c: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý d: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Câu 2.
Vận dụng và hiểu bản chất
a) Dây có thể đẩy vật.
b) Dây nhẹ, không dãn và ròng rọc lí tưởng thường có lực căng như nhau trên cùng một dây.
c) Trọng lực hướng thẳng đứng lên trên.
d) Lực căng không phải lúc nào cũng bằng trọng lượng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý b: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý c: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý d: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Trong bốn phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Trọng lực có phương gần thẳng đứng, chiều hướng về tâm Trái Đất.
2. Khối lượng và trọng lượng có cùng đơn vị.
3. Điểm đặt gần đúng tại trọng tâm của vật.
4. Lực căng luôn bằng trọng lượng.

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn:

Phát biểu 1 và 3 đúng; phát biểu 2 và 4 sai.

Câu 2.
Viết số thứ tự của hai lưu ý quan trọng nhất khi làm bài theo nội dung vừa học.

Hướng dẫn

Trả lời: 1; 2

Hướng dẫn:

Hai lưu ý được trình bày trong mục 4. Lưu ý cho học sinh. Học sinh có thể diễn đạt tương đương nhưng phải đúng bản chất.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Ý nào sau đây là một kết luận đúng của bài?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Câu 2.
Vật khối lượng 2 kg ở nơi g = 9,8 m/s² có trọng lượng

Hướng dẫn

Đáp án: C

Câu 3.
Khi giải bài tập, thao tác nào phù hợp nhất?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Tự kiểm tra kiến thức
a) Trọng lực có phương gần thẳng đứng, chiều hướng về tâm Trái Đất.
b) Điểm đặt gần đúng tại trọng tâm của vật.
c) Khối lượng và trọng lượng có cùng đơn vị.
d) Lực căng luôn bằng trọng lượng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai

Câu 2.
Tự kiểm tra vận dụng
a) Dây có thể đẩy vật.
b) Trọng lượng có thể thay đổi theo g, còn khối lượng gần như không đổi khi đổi vị trí.
c) Lực căng không phải lúc nào cũng bằng trọng lượng.
d) Trọng lực hướng thẳng đứng lên trên.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong bốn phát biểu của Câu 1 phần đúng – sai?

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Câu 2.
Ghi chữ cái của đáp án đúng ở câu tính toán trong phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn.

Hướng dẫn

Trả lời: C

PHỤ LỤC. VỊ TRÍ CHÈN 10 ĐOẠN ÂM THANH

● Âm thanh 01: Khởi động: Trọng Lực Và Lực Căng. Lời đọc đầy đủ nằm trong file Lời âm thanh đi kèm.

● Âm thanh 02: Bức tranh tổng quan của bài học. Lời đọc đầy đủ nằm trong file Lời âm thanh đi kèm.

● Âm thanh 03: Trọng lực. Lời đọc đầy đủ nằm trong file Lời âm thanh đi kèm.

● Âm thanh 04: Trọng lượng. Lời đọc đầy đủ nằm trong file Lời âm thanh đi kèm.

● Âm thanh 05: Lực căng dây. Lời đọc đầy đủ nằm trong file Lời âm thanh đi kèm.

● Âm thanh 06: Vật cân bằng treo dây. Lời đọc đầy đủ nằm trong file Lời âm thanh đi kèm.

● Âm thanh 07: Hệ nhiều dây. Lời đọc đầy đủ nằm trong file Lời âm thanh đi kèm.

● Âm thanh 08: Hiểu sâu bản chất. Lời đọc đầy đủ nằm trong file Lời âm thanh đi kèm.

● Âm thanh 09: Những sai lầm cần tránh. Lời đọc đầy đủ nằm trong file Lời âm thanh đi kèm.

● Âm thanh 10: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm. Lời đọc đầy đủ nằm trong file Lời âm thanh đi kèm.