PHYSICS TEAM
Đề thi thử THPT năm 2026 - Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - Đà Nẵng – Mã đề 3301
Thời gian làm bài50 phút

Đề thi thử THPT năm 2026 - Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - Đà Nẵng

Làm đề thi thử trực tuyến, chấm điểm tự động và xem đáp án cùng hướng dẫn giải chi tiết sau khi nộp bài.

Thời gian: 50 phút28 câu hỏiMã đề: 3301Chấm điểm tự động
Sau khi nộp bài, học sinh có thể xem đáp án và hướng dẫn giải từng câu.

Họ tên, lớp, điểm số và thời gian làm bài sẽ được lưu để giáo viên theo dõi kết quả.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026

Môn: VẬT LÍ

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ THI THỬ

(Đề gồm 06 trang)

Mã đề 3301

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.
Một thước cm được đặt dọc theo một nhiệt kế thủy ngân chưa được chia vạch như hình vẽ. Trên nhiệt kế chỉ đánh dấu điểm đóng băng và điểm sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn. Giá trị nhiệt độ hiển thị trên nhiệt kế là bao nhiêu?
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Nhiệt kế chưa chia vạch nhưng đã xác định:

Điểm đóng băng của nước, tương ứng 0C, ở vị trí 1 cm.

Điểm sôi của nước, tương ứng 100C, ở vị trí 11 cm.

Mực thủy ngân đang ở vị trí 6,6 cm.

Thang đo được coi là tuyến tính.

2. Hướng dẫn giải

Khoảng cách ứng với 100C:

11-1=10 cm.

Khoảng cách từ điểm đóng băng đến mực thủy ngân:

6,6-1=5,6 cm.

Nhiệt độ cần tìm:

t=5,610⋅100=56C.

Chọn A.

3. Phân tích các phương án

A. Đúng, nhiệt độ là 56C.

B, C, D. Sai do không tính khoảng cách từ điểm đóng băng đến vị trí mực thủy ngân.

4. Ghi nhớ

Với nhiệt kế tuyến tính:

t=x-x0x100-x0100C.

Câu 2.
Điện áp xoay chiều có biểu thức u=1202cos(100πt)(t đo ở đơn vị s, u đo ở đơn vị V). Điện áp hiệu dụng và tần số của dòng điện là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

1. Phân tích nhanh

Điện áp xoay chiều có dạng:

u=U0cos(ωt+φ).

So sánh với u=1202cos(100πt).

2. Hướng dẫn giải

Biên độ điện áp:

U0=1202 V.

Điện áp hiệu dụng:

U=U02=120 V.

Tần số góc:

ω=100π rad/s.

Suy ra:

f=ω=100π=50 Hz.

Chọn D.

3. Phân tích các phương án

A, B. Nhầm biên độ U0với giá trị hiệu dụng U.

C. Nhầm tần số góc ωvới tần số f.

D. Đúng.

4. Ghi nhớ

U=U02, f=ω.

Câu 3.
Một khối khí lí tưởng có khối lượng riêng ρ đựng trong một bình kín, trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí là v2̅. Áp suất chất khí tác dụng lên thành bình là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Áp suất khí được liên hệ với khối lượng riêng và chuyển động nhiệt của các phân tử theo mô hình động học phân tử.

2. Hướng dẫn giải

Theo thuyết động học phân tử chất khí:

p=13ρv2,

trong đó ρlà khối lượng riêng của khí và v2là trung bình của bình phương tốc độ phân tử.

Chọn A.

3. Phân tích các phương án

A. Đúng.

B, C, D. Sai hệ số trong công thức áp suất chất khí.

4. Ghi nhớ

Hai công thức thường dùng:

p=13ρv2, p=23n0Wđ.

Câu 4.
Nhận định nào sau đây khi nói về nội năng là đúng?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

1. Phân tích nhanh

Cần phân biệt nội năng với nhiệt lượng và nhiệt độ.

2. Hướng dẫn giải

Nội năng là tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng. Vì vậy, nội năng là một dạng năng lượng.

Nội năng có thể thay đổi bằng hai cách:

Truyền nhiệt.

Thực hiện công.

Chọn D.

3. Phân tích các phương án

A. Sai, nội năng còn có thể thay đổi do thực hiện công.

B. Sai, nhiệt lượng là phần năng lượng truyền từ vật này sang vật khác.

C. Sai, không thể chỉ dựa vào nội năng để so sánh nhiệt độ của hai vật khác nhau.

D. Đúng.

4. Ghi nhớ

Vật có nội năng, nhưng không nói vật “chứa nhiệt lượng”.

Câu 5.
Theo mô hình sóng điện từ, nếu sóng vô tuyến từ đài DNRT có phương truyền theo phương thẳng đứng hướng lên trên. Tại vị trí đang xét tại một thời điểm, thành phần từ trường có vec-tơ B hướng về phía Đông thì thành phần điện trường có vec-tơE
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Trong sóng điện từ, ba vectơ E, Bvà phương truyền sóng đôi một vuông góc. Chiều truyền sóng cùng chiều với:

E×B.

2. Hướng dẫn giải

Chọn các chiều:

Đông: hướng sang phải.

Bắc: hướng lên phía Bắc.

Thẳng đứng lên trên: phương truyền sóng.

Từ trường Bhướng về phía Đông. Để E×Bhướng thẳng đứng lên trên thì Ephải hướng về phía Nam.

Có thể kiểm tra:

Nam×Đoˆng=leˆn treˆn.

Chọn A.

3. Phân tích các phương án

A. Đúng.

B. Sai vì Ephải vuông góc với phương truyền.

C. Cho chiều truyền xuống dưới.

D. Ekhông được cùng phương với B.

4. Ghi nhớ

EBEvBv.

Câu 6.
Một khung dây dẫn hình vuông đặt ở trong và cùng mặt phẳng với một dòng điện tròn mắc vào mạch như hình vẽ.
Hình minh họa
Dịch chuyển con chạy để giá trị của biến trở giảm. Chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

1. Phân tích nhanh

Khi điện trở của biến trở giảm, cường độ dòng điện trong vòng dây tròn tăng. Từ thông qua khung dây vuông vì thế tăng.

2. Hướng dẫn giải

Theo chiều mắc nguồn trong hình, dòng điện trong vòng dây tròn chạy theo chiều kim đồng hồ. Từ trường do vòng dây tròn gây ra tại khung dây vuông hướng vào mặt phẳng hình vẽ.

Khi biến trở giảm:

Dòng điện trong vòng dây tròn tăng.

Từ thông hướng vào mặt phẳng hình vẽ tăng.

Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng phải sinh ra từ trường hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ để chống lại sự tăng của từ thông.

Muốn có từ trường hướng ra khỏi mặt phẳng, dòng điện cảm ứng phải chạy ngược chiều kim đồng hồ.

Chọn D.

3. Phân tích các phương án

Dòng điện trong mạch chính tăng liên tục nên chiều biến thiên từ thông không đổi. Vì vậy dòng điện cảm ứng không đổi chiều trong quá trình dịch chuyển con chạy.

4. Ghi nhớ

Dòng điện cảm ứng không chống lại từ trường ban đầu mà chống lại sự biến thiên của từ thông.

Câu 7.
Truyền nhiệt lượng 17600 J cho một khối kim loại có khối lượng 1 kg làm nhiệt độ của nó tăng thêm 200C. Nhiệt dung riêng của kim loại đó là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Sử dụng công thức nhiệt lượng làm vật tăng nhiệt độ:

Q=mcΔt.

2. Hướng dẫn giải

Suy ra:

c=QmΔt.

Thay số:

c=176001⋅20=880 J/(kg.K).

Chọn B.

3. Phân tích các phương án

B. Đúng.

Các phương án còn lại không thỏa mãn Q=mcΔt.

4. Ghi nhớ

Độ tăng nhiệt độ có cùng giá trị số khi tính theo độ C và kelvin:

Δt=20C=20 K.

Câu 8.
Theo thang nhiệt độ Kelvin, giá trị 273,16 K tương ứng với
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Giá trị 273,16 Kgắn với điểm ba của nước.

2. Hướng dẫn giải

Tại điểm ba, nước có thể đồng thời tồn tại ở cả ba trạng thái:

Rắn.

Lỏng.

Khí.

Nhiệt độ của điểm ba của nước là 273,16 K.

Chọn A.

3. Phân tích các phương án

A. Đúng.

B. Nhiệt độ sôi ở áp suất tiêu chuẩn gần 373,15 K.

C. Nhiệt độ nóng chảy ở áp suất tiêu chuẩn gần 273,15 K.

D. Mô tả nhiệt độ không tuyệt đối, gần 0 K.

4. Ghi nhớ

(T(K)=t(()C)+273,15.

Câu 9.
Một vòng dây phẳng diện tích 100 cm2 đặt trong từ trường đều (được giới hạn bằng hình vuông nét đứt trên hình).
Hình minh họa
Cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây như hình vẽ. Hai đầu A, B của vòng dây nối với điện trở R =10 Ω. Cảm ứng từ có độ lớn tăng dần đều từ 0 đến 6.10-2T trong 2.10-3s. Dòng điện qua điện trở
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Từ trường hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ và tăng đều. Cần xác định suất điện động, cường độ và chiều dòng điện cảm ứng.

2. Hướng dẫn giải

Đổi diện tích:

S=100 cm2=10-2 m2.

Độ biến thiên cảm ứng từ:

ΔB=6⋅10-2 T.

Suất điện động cảm ứng:

∣E∣=SΔBΔt=10-26⋅10-22⋅10-3=0,3 V.

Cường độ dòng điện:

I=ER=0,310=0,03 A.

Vì từ thông hướng ra khỏi mặt phẳng đang tăng, dòng điện cảm ứng phải sinh ra từ trường hướng vào mặt phẳng. Dòng điện cảm ứng chạy theo chiều kim đồng hồ.

Trên nhánh chứa điện trở, dòng điện có chiều từ B đến A.

Chọn C.

3. Phân tích các phương án

A. Đúng độ lớn nhưng sai chiều.

B. Đúng chiều nhưng sai độ lớn.

C. Đúng cả chiều và độ lớn.

D. Sai cả chiều và độ lớn.

4. Ghi nhớ

∣E∣=ΔΦΔtΦ=BScosα.

Câu 10.
Quá trình một chất chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng gọi là quá trình
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Cần nhận biết tên gọi của quá trình chuyển thể từ khí sang lỏng.

2. Hướng dẫn giải

Quá trình chất chuyển từ thể khí hoặc hơi sang thể lỏng được gọi là sự ngưng tụ.

Chọn A.

3. Phân tích các phương án

Ngưng tụ: khí lỏng.

Hóa hơi: lỏng khí.

Nóng chảy: rắn lỏng.

Đông đặc: lỏng rắn.

4. Ghi nhớ

Nóng chảy và đông đặc là hai quá trình ngược nhau; hóa hơi và ngưng tụ cũng là hai quá trình ngược nhau.

Câu 11.
Cho hai nam châm thẳng đặt gần nhau. Các đường sức từ trong hình sau chứng tỏ
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Bên ngoài nam châm, đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam.

2. Hướng dẫn giải

Quan sát chiều mũi tên trên các đường sức:

Các đường sức đi vào đầu 1 nên đầu 1 là cực Nam.

Các đường sức đi ra từ đầu 2 nên đầu 2 là cực Bắc.

Các đường sức đi vào đầu 3 nên đầu 3 là cực Nam.

Các đường sức đi ra từ đầu 4 nên đầu 4 là cực Bắc.

Vậy 1 và 3 là cực Nam; 2 và 4 là cực Bắc.

Chọn A.

3. Phân tích các phương án

Chỉ phương án A phù hợp với chiều của toàn bộ các đường sức từ trong hình.

4. Ghi nhớ

Bên ngoài nam châm: Bắc Nam.

Bên trong nam châm: Nam Bắc.

Câu 12.
Một khối khí lí tưởng có áp suất ban đầu 0,8 atm. Thực hiện nén đẳng nhiệt khối khí làm cho thể tích giảm 5 lần. Áp suất của khí ở cuối quá trình nén là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Quá trình nén đẳng nhiệt của một lượng khí xác định tuân theo định luật Boyle:

pV=ha˘ˋng soˆˊ.

2. Hướng dẫn giải

Ta có:

p1V1=p2V2.

Thể tích giảm 5 lần:

V2=V15.

Suy ra:

p2=p1V1V2=0,8⋅5=4 atm.

Chọn A.

3. Phân tích các phương án

Khi nhiệt độ không đổi, thể tích giảm bao nhiêu lần thì áp suất tăng bấy nhiêu lần.

4. Ghi nhớ

Trong quá trình đẳng nhiệt:

p∼1V.

Câu 13.
Một bình chứa khí He (được coi là khí lí tưởng) ở nhiệt độ 350C. Cho hằng số Boltzmann là k =1,38.10-23 J/K. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

1. Phân tích nhanh

Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí lí tưởng:

Wđ=32kT.

2. Hướng dẫn giải

Đổi nhiệt độ:

T=35+273=308 K.

Thay số:

Wđ=32⋅1,38⋅10-23⋅308≈6,38⋅10-21 J.

Chọn D.

3. Phân tích các phương án

D là giá trị phù hợp với công thức Wđ=32kT.

4. Ghi nhớ

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối, không phụ thuộc loại khí.

Câu 14.
Đường biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T (K) của một khối khí lí tưởng xác định khi thể tích được giữ không đổi là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

1. Phân tích nhanh

Với lượng khí xác định và thể tích không đổi:

pT=ha˘ˋng soˆˊ.

2. Hướng dẫn giải

Từ phương trình trạng thái:

pV=nRT.

Khi Vnkhông đổi:

p=nRVT.

Do đó, pphụ thuộc tuyến tính vào T. Đồ thị p-Tlà đường thẳng đi qua gốc tọa độ nếu kéo dài.

Chọn D.

3. Phân tích các phương án

Các dạng hình sin, parabol và hyperbol không phù hợp với quan hệ p∼T.

4. Ghi nhớ

Chỉ sử dụng nhiệt độ tuyệt đối Ttrong các định luật chất khí.

Câu 15.
Đơn vị của từ thông là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Câu hỏi yêu cầu nhận biết đơn vị SI của từ thông.

2. Hướng dẫn giải

Từ thông được xác định bởi:

Φ=BScosα.

Đơn vị của từ thông là weber, kí hiệu Wb.

Chọn C.

3. Phân tích các phương án

J: đơn vị năng lượng.

W: đơn vị công suất.

Wb: đơn vị từ thông.

T: đơn vị cảm ứng từ.

4. Ghi nhớ

1 Wb=1 Tm2.

Câu 16.
Một bình có thể tích V chứa một khối khí lí tưởng có nhiệt độ T. Khối khí này gây ra áp suất p lên thành bình. Biết hằng số khí lí tưởng là R. Số mol khí trong bình tính theo biểu thức
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Sử dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng:

pV=nRT.

2. Hướng dẫn giải

Suy ra số mol khí:

n=pVRT.

Chọn B.

3. Phân tích các phương án

Chỉ phương án B đúng cả về biểu thức và thứ nguyên.

4. Ghi nhớ

Trong hệ SI:

ptính bằng Pa.

Vtính bằng m3.

Ttính bằng K.

R=8,31 J/(mol.K).

Câu 17.
Khí lí tưởng là khí mà
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Khí lí tưởng là mô hình trong đó các phân tử được coi như những chất điểm và lực tương tác giữa chúng được bỏ qua, trừ khi va chạm.

2. Hướng dẫn giải

Do bỏ qua lực tương tác giữa các phân tử nên thế năng tương tác giữa các phân tử khí có thể coi bằng không.

Chọn B.

3. Phân tích các phương án

A. Sai, động năng chuyển động nhiệt không thể bỏ qua.

B. Đúng.

C. Sai, phân tử vẫn có khối lượng.

D. Sai, áp suất do các phân tử va chạm vào thành bình gây ra.

4. Ghi nhớ

Nội năng của khí lí tưởng chỉ gồm động năng chuyển động nhiệt của các phân tử nên chỉ phụ thuộc nhiệt độ.

Câu 18.
Theo nội dung của định luật I của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được ΔU = Q + A. Nếu hệ nhận nhiệt lượng và nhận công thì quy ước về dấu của Q và A là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

1. Phân tích nhanh

Theo quy ước trong công thức:

ΔU=Q+A,

QAdương khi hệ nhận năng lượng.

2. Hướng dẫn giải

Hệ nhận nhiệt lượng nên Q>0.

Hệ nhận công nên A>0.

Vì vậy:

Q>0, A>0.

Chọn D.

3. Phân tích các phương án

Chỉ phương án D có dấu của cả QAphù hợp với quy ước đề bài.

4. Ghi nhớ

Hệ nhận nhiệt: Q>0.

Hệ truyền nhiệt: Q<0.

Hệ nhận công: A>0.

Hệ thực hiện công: A<0.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.
Nếu hai vòng dây (1) và (2) được đặt đồng trục ở gần nhau, trong đó vòng dây (1) được mắc với một nguồn điện không đổi và một biến trở R. Mắt quan sát hai vòng dây từ vị trí như hình vẽ.
Hình minh họa
a) Trong vòng dây (2) xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ khi thay đổi giá trị của biến trở R.
b) Trong lúc giảm giá trị của R, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây (2) có chiều cùng kim đồng hồ.
c) Khi dòng điện chạy qua vòng dây (1) đã ổn định, nếu đột ngột tháo nguồn điện ra khỏi mạch thì trong vòng dây (2) xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
d) Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây (2) phụ thuộc vào tốc độ thay đổi giá trị của biến trở R.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng

1. Phân tích nhanh

Vòng dây (1) tạo ra từ trường xuyên qua vòng dây (2). Khi thay đổi biến trở, cường độ dòng điện trong vòng (1) thay đổi, làm từ thông qua vòng (2) biến thiên.

Theo chiều mắc nguồn trong hình, nhìn từ vị trí của mắt, dòng điện trong vòng (1) chạy theo chiều kim đồng hồ và tạo ra từ trường hướng ra xa mắt.

2. Hướng dẫn từng ý

a) Đúng.

Thay đổi giá trị của Rlàm dòng điện trong vòng (1) thay đổi. Từ trường do vòng (1) gây ra thay đổi nên từ thông qua vòng (2) biến thiên. Trong vòng (2) xuất hiện suất điện động và dòng điện cảm ứng.

b) Sai.

Khi giảm R, cường độ dòng điện trong vòng (1) tăng. Từ thông hướng ra xa mắt tăng.

Theo định luật Lenz, vòng (2) phải sinh ra từ trường hướng về phía mắt. Nhìn từ phía mắt, dòng điện cảm ứng phải chạy ngược chiều kim đồng hồ, không phải cùng chiều kim đồng hồ.

c) Sai.

Khi tháo nguồn, dòng điện trong vòng (1) giảm nhanh về không, làm từ thông hướng ra xa mắt giảm.

Dòng điện cảm ứng trong vòng (2) phải tạo ra từ trường hướng ra xa mắt để chống lại sự giảm từ thông. Vì vậy, nhìn từ phía mắt, dòng điện cảm ứng chạy cùng chiều kim đồng hồ.

d) Đúng.

Theo định luật Faraday:

Ec∣=ΔΦΔt.

Biến trở thay đổi càng nhanh thì dòng điện trong vòng (1) và từ thông qua vòng (2) thay đổi càng nhanh, suất điện động cảm ứng càng lớn.

3. Kết luận

a) Đuˊng; b) Sai; c) Sai; d) Đuˊng.

Câu 2.
Một thí nghiệm được bố trí như hình vẽ.
Hình minh họa
Bình A chứa khí lí tưởng được nhúng vào chậu nước B, trong chậu có một điện trở R và quạt khuấy nước. Bình A được nối với ống chữ U chứa nước (đầu bên phải hở). Ban đầu, mực nước bên nhánh trái ống chữ U chỉ vạch 0, áp suất của khí trong bình bằng áp suất khí quyển p0=1,01.105Pa.Cho biết khối lượng riêng của nước là ρ=1000 kg/m3, và gia tốc trọng trườngg=9,8 m/s2.
Cho dòng điện chạy qua R và quạt khuấy nước để nước nóng đều. Ngắt điện, chờ ổn định nhiệt độ. Nhỏ từ từ nước vào nhánh phải của ống chữ U đến khi mực nước nhánh trái chỉ vạch số 0. Ghi lại nhiệt độ của khí lúc này và độ chênh lệch mực nước h giữa hai nhánh. Lặp lại các thao tác.
Bảng số liệu thu được như sau:

Lần đo

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

 t(0C)

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

 h (mm)

36

70

104

138

173

205

241

275

307

341


Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của h vào t(0C)như hình vẽ
Hình minh họa
a) Thể tích của khí trong bình A trong mỗi lần đo là như nhau.
b) Áp suất p của khí trong bình A được xác định bằng biểu thức p=ρgh.
c) Ngoại suy đường thẳng hồi quy về phía nhiệt độ thấp, giao điểm của đường thẳng với trục hoành chính là nhiệt độ không tuyệt đối.
d) Từ kết quả thí nghiệm và đồ thị suy ra nhiệt độ không tuyệt đối cỡ -2810C.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng

1. Phân tích nhanh

Mỗi lần đo đều đưa mực nước ở nhánh trái về đúng vạch 0 nên thể tích khí trong bình được giữ không đổi.

Ống chữ U có nhánh phải hở. Mực chất lỏng bên phải cao hơn bên trái nên áp suất khí trong bình lớn hơn áp suất khí quyển.

2. Hướng dẫn từng ý

a) Đúng.

Mực nước ở nhánh trái luôn được đưa về cùng vạch 0. Vì vị trí mặt phân cách khí – nước không thay đổi nên thể tích của khí trong bình A ở các lần đo là như nhau.

b) Sai.

Áp suất khí không bằng ρgh. Vì nhánh phải hở ra khí quyển nên:

p=p0+ρgh.

Trong đó ρghchỉ là độ chênh lệch giữa áp suất khí trong bình và áp suất khí quyển.

c) Sai.

Khi h=0, ta có p=p0, tức là khí trở về nhiệt độ ban đầu của thí nghiệm, khoảng 23C, chứ không phải nhiệt độ không tuyệt đối.

Do đó, giao điểm của đường hồi quy với trục hoành không biểu diễn nhiệt độ không tuyệt đối.

d) Đúng.

Từ đồ thị:

h(mm)=33,91t-778,05.

Tại nhiệt độ không tuyệt đối, áp suất khí lí tưởng ngoại suy bằng 0:

0=p0+ρgh.

Suy ra:

h=-p0ρg=-1,01⋅1051000⋅9,8≈-10,31 m=-10310 mm.

Thay vào phương trình hồi quy:

-10310=33,91t-778,05.

Suy ra:

t≈-281C.

3. Kết luận

a) Đuˊng; b) Sai; c) Sai; d) Đuˊng.

Câu 3.
Sử dụng đèn cồn để đun nóng một khối nước đá (nhiệt độ ban đầu là -400C). Sử dụng một cảm biến nhiệt độ để theo dõi quá trình thay đổi nhiệt độ theo thời gian (Hình vẽ). Ta thu được dữ liệu từ cảm biến nhiệt độ như hình được mô tả trong hình.
Hình minh họa
a) Tại thời điểm t = 12 phút nước đang sôi.
b) Độ dốc của đồ thị trong khoảng từ (0 – 10) phút và từ (15 – 30) phút có thể giúp so sánh được nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hoá hơi riêng của nước.
c) Ở thời điểm từ 10 phút đến 15 phút, giá trị nhiệt độ đo được từ cảm biến không đổi, như vậy không có nhiệt lượng truyền từ khối nước đá vào đầu đo của cảm biến nhiệt độ.
d) Từ những thông tin thu thập được từ đồ thị, chỉ cần đo thêm khối lượng ban đầu của khối nước đá là có thể tính được nhiệt dung riêng của nước đá, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá và nhiệt dung riêng của nước.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

1. Phân tích nhanh

Các giai đoạn trên đồ thị:

0đến 10phút: nước đá tăng nhiệt từ -40Clên 0C.

10đến 15phút: nước đá nóng chảy ở 0C.

15đến 30phút: nước tăng nhiệt từ 0Clên 100C.

Sau 30phút: nước sôi ở khoảng 100C.

2. Hướng dẫn từng ý

a) Sai.

Tại t=12phút, hệ đang ở đoạn nhiệt độ không đổi 0C. Đây là giai đoạn nước đá đang nóng chảy, không phải nước đang sôi.

b) Sai.

Độ dốc trong khoảng 0đến 10phút liên quan đến nhiệt dung riêng của nước đá. Độ dốc trong khoảng 15đến 30phút liên quan đến nhiệt dung riêng của nước.

Hai độ dốc này không cho phép so sánh trực tiếp nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hóa hơi riêng.

c) Đúng theo cách hiểu của đáp án.

Trong khoảng 10đến 15phút, hỗn hợp nước – nước đá và đầu đo đều ổn định ở 0C. Khi đầu đo đã cân bằng nhiệt với hỗn hợp, không có sự truyền nhiệt thuần do chênh lệch nhiệt độ từ khối nước đá sang đầu đo.

Nhiệt lượng do đèn cung cấp trong giai đoạn này chủ yếu được dùng để làm nước đá nóng chảy.

d) Sai.

Muốn tính các đại lượng cđaˊ, λcnước, ngoài khối lượng còn phải biết nhiệt lượng cung cấp trong từng giai đoạn, tức là phải biết công suất có ích của nguồn đun hoặc hiệu suất truyền nhiệt.

Chỉ đo thêm khối lượng là chưa đủ.

3. Kết luận

a) Sai; b) Sai; c) Đuˊng; d) Sai.

Câu 4.
Một thí nghiệm được bố trí như hình vẽ.
Hình minh họa
Trong đó (1) là nam châm, từ trường trong lòng nam châm là đều và có các đường sức từ nằm ngang (3); (2) là khung dây, mặt phẳng khung dây được đặt vuông góc với đường sức từ của nam châm; (4) là lực kế; (5) là bộ phận hãm; trong hình không vẽ các dây nối để đưa dòng diện vào khung dây ABCD và ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện qua khung dây. Khung dây có N=200vòng vòng dây. Chiều dài đoạn dây nằm trong từ trường AB = L =0,04 m.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau:
- Điều chỉnh để cho đòn cân nằm ngang. Đọc số chỉ F1 của lực kế và ghi kết quả vào bảng số liệu.
- Bật công tắc để dòng điện chạy qua khung dây dẫn và nam châm điện. Chọn chiều của dòng điện sao cho lực từ tác dụng lên cạnh của khung dây có hướng thẳng đứng từ trên xuống. Đọc số chỉ của ampe kế và ghi kết quả vào bảng số liệu.
- Điều chỉnh bộ phận hãm để đòn cân trở lại trạng thái cân bằng nằm ngang. Đọc số chỉ F2 của lực kế và ghi kết quả vào bảng số liệu.
Số liệu thu được trình bày trong bảng dưới đây:

Lần

I (A)

F1(N)

F2(N)

1

0,4

0,210

0,320

2

0,8

0,220

0,440

3

1,0

0,200

0,480

a) Lực từ chỉ tác dụng lên trung điểm của cạnh AB.
b) Dòng điện qua khung dây có chiều ABCD.
c) Lực kế trong thí nghiệm dùng để đo trực tiếp lực từ tác dụng lên cạnh khung dây.
d) Giá trị trung bình của cảm ứng từ thu được thí nghiệm là B̅≈0,0346 T.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

1. Phân tích nhanh

Lực từ tác dụng lên đoạn dây AB của Nvòng dây:

F=NBIL.

Lực từ không được lực kế đo trực tiếp mà được xác định thông qua độ thay đổi số chỉ lực kế:

F=F2-F1.

2. Hướng dẫn từng ý

a) Sai.

Lực từ tác dụng lên mọi phần tử chiều dài của đoạn dây AB nằm trong từ trường. Có thể coi hợp lực đặt tại trung điểm của AB nhưng không thể nói lực từ chỉ tác dụng tại trung điểm.

b) Đúng.

Từ trường trong khe nam châm có chiều từ cực Bắc N sang cực Nam S. Kết hợp với yêu cầu lực từ tác dụng lên AB hướng thẳng đứng xuống dưới, áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định được dòng điện trên AB có chiều từ A đến B.

Do đó, dòng điện trong khung có chiều:

A→B→C→D.

c) Sai.

Lực kế đo lực căng trong hệ cân. Lực từ được suy ra gián tiếp từ độ thay đổi số chỉ:

F=F2-F1.

Vì vậy, lực kế không đo trực tiếp lực từ tác dụng lên cạnh khung dây.

d) Đúng.

Lần 1:

B1=0,320-0,210200⋅0,4⋅0,04=0,034375 T.

Lần 2:

B2=0,440-0,220200⋅0,8⋅0,04=0,034375 T.

Lần 3:

B3=0,480-0,200200⋅1,0⋅0,04=0,0350 T.

Giá trị trung bình:

B=B1+B2+B33≈0,0346 T.

3. Kết luận

a) Sai; b) Đuˊng; c) Sai; d) Đuˊng.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1.
Hình vẽ bên biểu diễn chu trình biến đổi của một lượng khí lí tưởng trong hệ (p,T). Xác định tỉ số thể tích lớn nhất và nhỏ nhất của khí trong chu trình.
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 3

1. Phân tích nhanh

Với một lượng khí lí tưởng xác định:

V=nRTp.

Xét thể tích tại các trạng thái và trên từng đoạn của chu trình.

2. Hướng dẫn giải

Tại trạng thái 1:

V1=nRT0p0.

Tại trạng thái 2:

V2=nR(3T0)3p0=nRT0p0=V1.

Đoạn 1→2có:

pT=p0T0,

nên là quá trình đẳng tích.

Tại trạng thái 3:

V3=nR(3T0)p0=3V1.

Thể tích nhỏ nhất: Vmin=V1=V2.

Thể tích lớn nhất: Vmax=V3=3V1.

Do đó:

VmaxVmin=3.

3. Kết luận

3

Câu 2.
Một bình hình trụ thẳng đứng, tiết diện đều S, cách nhiệt hoàn toàn với môi trường. Ban đầu trong bình có một khối nước đá đặc ở nhiệt độ t0, bám chặt vào đáy bình, chiếm toàn bộ tiết diện bình và có chiều cao h1=40 cm.Sau đó đổ vào bình nước ở nhiệt độ 50C. Nước tạo thành một lớp phía trên khối đá, chiếm toàn bộ tiết diện bình và có chiều cao h2=40 cm. Khi hệ đạt cân bằng nhiệt, trong bình vẫn còn đồng thời nước và nước đá, và tổng chiều cao của phần vật chất trong bình làH=81 cm. Cho biết: khối lượng riêng của nước đá và nước lần lượt là ρ1=0,9g/cm3,ρ2=1g/cm3 và không phụ thuộc nhiệt độ; nhiệt dung riêng của nước đá và nước: cđaˊ=2100 J/(kgK),cnước=4200 J/(kgK); nhiệt nóng chảy riêng của nước đá:λ=336000 J/kg; bỏ qua nhiệt dung của bình chứa. Tính nhiệt độ ban đầu t0 của khối nước đá. (Viết đáp số ở đơn vị C0,làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.)
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: -51

1. Phân tích nhanh

Ban đầu tổng chiều cao là:

h1+h2=40+40=80 cm.

Khi cân bằng, tổng chiều cao tăng lên 81 cm. Vì nước đá có khối lượng riêng nhỏ hơn nước nên sự tăng thể tích chứng tỏ một phần nước đã đông đặc, không phải nước đá nóng chảy.

2. Xác định khối lượng nước đông đặc

Gọi mlà khối lượng nước đông đặc. Độ tăng thể tích là:

ΔV=S(H-h1-h2)=S⋅1 cm.

Khi khối lượng mnước chuyển thành nước đá, thể tích tăng:

ΔV=m(1ρ1-1ρ2).

Suy ra:

S=m(10,9-1),

nên:

m=9S g.

Khối lượng nước đá ban đầu:

mđaˊ=ρ1Sh1=0,9S⋅40=36S g.

Khối lượng nước ban đầu:

mnước=ρ2Sh2=1⋅S⋅40=40S g.

3. Lập phương trình cân bằng nhiệt

Nước hạ từ 5Cxuống 0Ctỏa nhiệt:

Q1=mnướccnước⋅5.

Khối lượng mnước đông đặc tỏa nhiệt:

Q2=mλ.

Nước đá ban đầu thu nhiệt để tăng từ t0lên 0C:

Qthu=mđaˊcđaˊ(0-t0).

Phương trình cân bằng nhiệt:

mđaˊcđaˊ(-t0)=mnướccnước⋅5+mλ.

Đổi sang kg và khử S:

0,036⋅2100(-t0)=0,040⋅4200⋅5+0,009⋅336000.

Suy ra:

-t0=840+302475,6≈51,11.

t0≈-51C.

4. Kết luận

-51C

Câu 3.
Hình vẽ là sơ đồ mô tả hoạt động của một ampe kế khung quay được sử dụng để đo cường độ dòng điện một chiều.
Hình minh họa
Ampe kế có cấu tạo gồm khung dây dẫn có gắn kim hiển thị có thể quay quanh lõi sắt hình trụ. Khung dây được đặt trong từ trường của một nam châm vĩnh cửu NS. Khi có dòng điện không đổi chạy qua khung dây đặt trong từ trường thì xuất hiện lực từ tác dụng lên nó và gây ra một momen ngẫu lực làm cho khung dây quay; nhờ cấu tạo lõi sắt hình trụ và hai cực nam châm cong (như hình vẽ), từ trường tạo ra là từ trường xuyên tâm, đảm bảo đường sức từ luôn song song với mặt phẳng khung dây và có độ lớn như nhau ở mọi vị trí quay của khung dây. Lò xo sinh ra một momen xoắn cản trở sự quay của khung dây. Khi hai momen cân bằng thì kim chỉ thị sẽ chỉ giá trị cường độ dòng điện không đổi chạy qua mạch. Khi không có dòng điện chạy qua mạch thì kim điện kế chỉ số 0. Khi có dòng điện I chạy qua thì kim chỉ thị quay một góc θ so với vị trí vạch số 0. Cho biết momen xoắn của lò xo tỉ lệ với góc θ. Khi kim ở vị trí vạch 5 A thì θ =600. Từ vị trí như hình vẽ, nếu góc quay θ tăng thêm 210 thì số chỉ ampe kế có giá tri bằng bao nhiêu ampe?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 2,5

1. Phân tích nhanh

Momen lực từ tỉ lệ với cường độ dòng điện:

Mtừ∼I.

Momen xoắn của lò xo tỉ lệ với góc quay:

Mloˋ xo∼θ.

Khi cân bằng:

I∼θ.

2. Hướng dẫn giải

Khi ampe kế chỉ 5 A:

θ=60.

Độ tăng cường độ dòng điện ứng với góc tăng 21:

ΔI=5⋅2160=1,75 A.

Từ hình vẽ, kim ban đầu chỉ:

I0=0,75 A.

Số chỉ mới của ampe kế:

I=I0+ΔI=0,75+1,75=2,50 A.

3. Kết luận

2,5 A

4. Lưu ý

Do I∼θ, thang đo của ampe kế khung quay là thang đo đều.

Câu 4.
Ở áp suất khí quyển 76 cmHg, một ống thủy tinh một đầu kín được cắm thẳng đứng vào một bình chứa thủy ngân sao cho đầu hở ngập trong thủy ngân. Khi đó, mực thủy ngân trong ống cao hơn mực thủy ngân trong bình một đoạn h=16 cm, còn chiều cao của cột không khí trong ống là ℓ = 30 cm. Cho rằng đường kính của ống nhỏ hơn rất nhiều so với đường kính của bình và nhiệt độ là không đổi. Khi áp suất khí quyển giảm còn 74 cmHg, mực thủy ngân trong ống hạ xuống một đoạn Δh. Tính Δh ở đơn vị cm, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 0,68

1. Phân tích nhanh

Ban đầu mực thủy ngân trong ống cao hơn mực thủy ngân trong bình nên áp suất khí bị nhốt nhỏ hơn áp suất khí quyển.

Quá trình diễn ra ở nhiệt độ không đổi nên áp dụng định luật Boyle.

2. Trạng thái ban đầu

Áp suất khí:

p1=76-16=60 cmHg.

Chiều dài cột khí:

l1=30 cm.

Thể tích:

V1=Sl1.

3. Trạng thái sau

Gọi độ hạ của mực thủy ngân trong ống là x=Δh.

Do đường kính bình lớn hơn rất nhiều đường kính ống nên có thể coi mực thủy ngân trong bình không thay đổi.

Độ chênh lệch mới giữa hai mực thủy ngân:

h'=16-x.

Áp suất khí:

p2=74-(16-x)=58+x.

Chiều dài cột khí:

l2=30+x.

Áp dụng định luật Boyle:

p1V1=p2V2.

Suy ra:

60⋅30=(58+x)(30+x).

Khai triển:

1800=1740+88x+x2,

hay:

x2+88x-60=0.

Nghiệm dương:

x=-88+882+2402≈0,68 cm.

4. Kết luận

0,68 cm

Câu 5.
Một đoạn dây dẫn có chiều dài 40 cm được đặt vuông góc với các đường sức của một từ trường đều. Khi cho dòng điện có cường độ 2,5 A chạy qua dây dẫn, lực từ tác dụng lên nó có độ lớn 0,02 N. Tính độ lớn cảm ứng từ của từ trường theo đơn vị tesla.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 0,02

1. Phân tích nhanh

Dây dẫn vuông góc với đường sức từ nên:

F=BIL.

2. Hướng dẫn giải

Đổi chiều dài:

L=40 cm=0,40 m.

Suy ra:

B=FIL.

Thay số:

B=0,022,5⋅0,40=0,02 T.

3. Kết luận

0,02 T

4. Lưu ý

Công thức tổng quát:

F=BILsinα.

Trong câu này α=90, nên sinα=1.

Câu 6.
Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, một học sinh đã bố trí thí nghiệm theo sơ đồ như hình vẽ.
Hình minh họa
Các bước tiến hành và kết quả thí nghiệm như sau:
- Các cốc A và B giống hệt nhau, ban đầu trống rỗng, được đặt lên hai cân điện tử.
- Ban đầu, các phễu lọc không được đặt lên các cốc.
- Bật máy đun trong bộ thí nghiệm (1) (máy đun trong bộ (2) không được cấp điện). Khi nước nhỏ giọt ra khỏi các phễu lọc với tốc độ đều đặn, các phễu lọc được đặt lên phía trên cốc A và B tương ứng và bật đồng hồ bấm giờ.
- Sau 10 phút, khối lượng nước thu được trong cốc A và cốc B được đo bằng cân điện tử tương ứng là m1=97 gm2=12 g.
Biết máy đun nhúng được sử dụng trong thí nghiệm có công suất 48 W. Xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước trong thí nghiệm. Viết kết quả theo đơn vị kJ/kg, làm tròn đến hàng đơn vị.
— HẾT —

Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
Họ và tên học sinh: .............................................................................., Số báo danh: ............................
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 339

1. Phân tích nhanh

Bộ thí nghiệm (2) không bật máy đun, dùng để xác định lượng nước đá tan do nhiệt từ môi trường.

Do đó, lượng nước đá tan do riêng máy đun là:

Δm=m1-m2.

2. Hướng dẫn giải

Thời gian đun:

t=10 phuˊt=600 s.

Năng lượng do máy đun cung cấp:

Q=Pt=48⋅600=28800 J.

Khối lượng nước đá nóng chảy do máy đun:

Δm=97-12=85 g=0,085 kg.

Nhiệt nóng chảy riêng:

λ=QΔm=288000,085≈338824 J/kg.

Đổi sang kJ/kg:

λ≈338,824 kJ/kg.

Làm tròn đến hàng đơn vị:

λ≈339 kJ/kg.

3. Kết luận

339 kJ/kg

4. Lưu ý

Không được sử dụng trực tiếp m1=97 g, vì một phần nước đá trong cốc A nóng chảy do môi trường. Cần lấy hiệu m1-m2để loại trừ ảnh hưởng này.

--- Hết ---

Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm.

Họ và tên học sinh: .............................................................................., Số báo danh: ............................