PHYSICS TEAM
Đề kiểm tra cuối HK 1 - Môn Vật lí - Lớp 12 – Mã đề 204
Thời gian làm bài45 phút

Đề kiểm tra cuối HK 1 - Môn Vật lí - Lớp 12

Làm đề thi thử trực tuyến, chấm điểm tự động và xem đáp án cùng hướng dẫn giải chi tiết sau khi nộp bài.

Thời gian: 45 phút28 câu hỏiMã đề: 204Chấm điểm tự động
Sau khi nộp bài, học sinh có thể xem đáp án và hướng dẫn giải từng câu.

Họ tên, lớp, điểm số và thời gian làm bài sẽ được lưu để giáo viên theo dõi kết quả.

TRƯỜNG THPT

ĐỀ KIỂM TRA THỬ

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Vật lí – Lớp 12

Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian phát đề.

Họ và tên thí sinh: ............................................................................................ MÃ ĐỀ: 204

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

Hướng dẫn chi tiết:

- Trong chất khí, khoảng cách giữa các phân tử tương đối lớn nên lực tương tác giữa chúng rất nhỏ, trừ lúc va chạm. Vì vậy, các phân tử chuyển động gần như tự do và hỗn loạn không ngừng.

- Phương án A sai vì phân tử khí vẫn có khối lượng; B sai vì khoảng cách giữa các phân tử khí không quá gần; D sai vì giữa các phân tử không phải lúc nào cũng chỉ có lực đẩy.

Câu 2.
Các bình trong hình đều đựng cùng một lượng nước. Để cả ba bình trong phòng kín. Hỏi sau một tuần, bình nào còn ít nước nhất?
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B.

Hướng dẫn chi tiết:

- Sự bay hơi xảy ra ở bề mặt chất lỏng. Trong cùng điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và lưu thông không khí, diện tích mặt thoáng càng lớn thì lượng nước bay hơi trong một đơn vị thời gian càng nhiều.

- Bình B có mặt thoáng lớn nhất nên nước bay hơi nhiều nhất; sau một tuần bình B còn ít nước nhất.

Câu 3.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức ΔU = A + Q của nguyên lí I nhiệt động lực học?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B.

Hướng dẫn chi tiết:

- Theo quy ước trong công thức ΔU=A+Q:

A>0 khi vật nhận công; A<0 khi vật thực hiện công.

Q>0 khi vật nhận nhiệt; Q<0 khi vật truyền nhiệt.

- Vì vậy, “vật nhận công” và “vật nhận nhiệt” tương ứng với A>0, Q>0.

Câu 4.
Nhiệt năng và nội năng khác nhau ở chỗ
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C.

Hướng dẫn chi tiết:

- Theo cách phân biệt thuật ngữ của đề, nhiệt năng gắn với tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử; nội năng gồm cả động năng chuyển động nhiệt và thế năng tương tác giữa các phân tử.

- Do đó, nội năng có thêm thành phần thế năng phân tử so với nhiệt năng. Chọn C.

Câu 5.
“Độ không tuyệt đối” là nhiệt độ ứng với
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A.

Hướng dẫn chi tiết:

- Độ không tuyệt đối là nhiệt độ thấp nhất theo nhiệt giai Kelvin: T=0 K.

- Nhiệt độ này tương ứng xấp xỉ -273,15 °C.

Câu 6.
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B.

Hướng dẫn chi tiết:

- Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc, năng lượng truyền do chênh lệch nhiệt độ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp.

- Quá trình tiếp tục cho đến khi hai vật đạt cân bằng nhiệt.

Câu 7.
Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B.

Hướng dẫn chi tiết:

- Từ định nghĩa nhiệt dung riêng: c=Q/(mΔT).

- Trong hệ SI, [Q]=J, [m]=kg, [ΔT]=K, nên [c]=J·kg⁻¹·K⁻¹.

Câu 8.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B.

Hướng dẫn chi tiết:

- Nội năng là năng lượng bên trong của vật, nên một vật luôn có nội năng.

- Nhiệt lượng không phải là năng lượng “chứa sẵn” trong vật; nhiệt lượng chỉ là phần năng lượng truyền từ vật này sang vật khác do chênh lệch nhiệt độ.

- Vì vậy, từ việc vật có nội năng không thể suy ra vật “lúc nào cũng có nhiệt lượng”. Phát biểu B sai.

Câu 9.
Biết nhiệt dung riêng của nước là cnước= 4200kg-1·K-1 và của sắt là csắt= 460kg-1·K-1. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Nhiệt lượng cần thiết để đun 5kg nước từ 15°C đến 100°C trong một cái thùng bằng sắt có khối lượng 1,5kg
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B.

Hướng dẫn chi tiết:

- Độ tăng nhiệt độ của nước và thùng sắt: ΔT=100-15=85 K.

- Nhiệt lượng nước thu vào: Q₁=m₁c₁ΔT=5·4200·85=1 785 000 J.

- Nhiệt lượng thùng sắt thu vào: Q₂=m₂c₂ΔT=1,5·460·85=58 650 J.

- Tổng nhiệt lượng cần cung cấp: Q=Q₁+Q₂=1 843 650 J.

Câu 10.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8 ×105J/kg có ý nghĩa gì?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B.

Hướng dẫn chi tiết:

- Nhiệt nóng chảy riêng λ=1,8×10⁵ J/kg có nghĩa là: để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg đồng đang ở nhiệt độ nóng chảy, cần cung cấp 1,8×10⁵ J.

- Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của đồng không đổi.

Câu 11.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 3,4 ×105J/kg. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100g nước đá ở 0°C bằng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D.

Hướng dẫn chi tiết:

- Đổi khối lượng: m=100 g=0,100 kg.

- Nhiệt lượng nóng chảy: Q=λm=3,4×10⁵·0,100=3,4×10⁴ J=34×10³ J.

Câu 12.
Câu nào sau đây nói về sự truyền nhiệt là không đúng?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D.

Hướng dẫn chi tiết:

- Nhiệt chỉ tự truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn. Nhiệt không tự truyền theo chiều ngược lại, nhưng có thể truyền từ lạnh sang nóng khi có tác động bên ngoài, chẳng hạn trong tủ lạnh.

- Giữa hai vật có cùng nhiệt độ không có sự truyền nhiệt tự phát thuần túy. Vì vậy phát biểu D không đúng.

Câu 13.
Người ta đổ 0,20kg chì nóng chảy ở 327°C vào một cốc chứa 0,80lít nước ở 15°C.Xác định nhiệt độ của nước trong cốc ở trạng thái cân bằng nhiệt. Cho biết chì có nhiệt nóng chảy riêng là λchì= 2,5 ×104J/kg và nhiệt dung riêng là cchì= 120kg-1·K-1; nước có nhiệt dung riêng là cnước= 4180kg-1·K-1. Bỏ qua sự mất mát nhiệt ra bên ngoài.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A.

Hướng dẫn chi tiết:

- Chì ban đầu ở đúng nhiệt độ nóng chảy nên khi nguội đi, chì lần lượt đông đặc rồi giảm nhiệt độ từ 327 °C xuống nhiệt độ cân bằng T.

- Nhiệt lượng chì tỏa ra: Q_chì=mλ+mc(327-T).

- Nhiệt lượng nước thu vào: Q_nước=0,80·4180·(T-15).

- Phương trình cân bằng nhiệt: 0,20·2,5×10⁴+0,20·120·(327-T)=0,80·4180·(T-15).

- Suy ra T≈18,7 °C.

Câu 14.
Nhiệt hóa hơi được xác định bằng công thức
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C.

Hướng dẫn chi tiết:

- Khi chất lỏng hóa hơi ở nhiệt độ sôi, nhiệt lượng cần cung cấp được xác định bởi Q=Lm, trong đó L là nhiệt hóa hơi riêng và m là khối lượng chất lỏng hóa hơi.

Câu 15.
Để xác định nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng bằng thực nghiệm, ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D.

Hướng dẫn chi tiết:

- Để xác định nhiệt hóa hơi riêng bằng phương pháp đun điện, cần đo khối lượng chất lỏng bay hơi, thời gian cung cấp điện và công suất truyền cho chất lỏng.

- Cân điện tử dùng đo độ giảm khối lượng; oát kế đo công suất; nhiệt kế giúp xác định chất lỏng đã ở nhiệt độ sôi.

- Khi đã dùng oát kế để đo trực tiếp công suất, không cần dùng vôn kế. Chọn D.

Câu 16.
Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là L = 2,3 ×106J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100g nước ở 100°C
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B.

Hướng dẫn chi tiết:

- Đổi khối lượng: m=100 g=0,100 kg.

- Nhiệt lượng hóa hơi: Q=Lm=2,3×10⁶·0,100=2,3×10⁵ J.

Câu 17.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A.

Hướng dẫn chi tiết:

- Nung nước bằng bếp làm nội năng của nước tăng do truyền nhiệt từ bếp sang nước.

- Các trường hợp còn lại làm biến đổi nội năng chủ yếu do thực hiện công: va chạm khi viên bi rơi, công của lực ma sát khi cọ xát và công nén khí.

Câu 18.
Nhiệt độ của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật dưới đây có cùng khối lượng từ cùng một độ cao xuống đất? Coi như toàn bộ độ giảm cơ năng chuyển hết thành nội năng của vật.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D.

Hướng dẫn chi tiết:

- Bốn vật có cùng khối lượng và rơi từ cùng độ cao nên độ giảm cơ năng bằng nhau: ΔE=mgh.

- Theo giả thiết, toàn bộ năng lượng này làm tăng nội năng: mgh=mcΔT, do đó ΔT=gh/c.

- Vật có nhiệt dung riêng càng nhỏ thì độ tăng nhiệt độ càng lớn. Chì có c=130 J·kg⁻¹·K⁻¹ nhỏ nhất nên nóng lên nhiều nhất.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực liên kết giữa chúng càng yếu.
b) Các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
c) Vật ở thể lỏng có thể tích và hình dạng riêng.
d) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn chi tiết:

- a) Đúng. Khi khoảng cách giữa các phân tử tăng, lực tương tác giữa chúng giảm rất nhanh; ở khoảng cách đủ lớn lực này gần như không đáng kể.

- b) Đúng. Trong cách mô tả các trạng thái vật chất của đề, sự sắp xếp càng trật tự thường gắn với liên kết giữa các phân tử càng mạnh.

- c) Sai. Chất lỏng có thể tích xác định nhưng không có hình dạng riêng; nó nhận hình dạng của bình chứa.

- d) Đúng. Chất rắn có hình dạng và thể tích riêng, các hạt ở gần nhau nên rất khó nén.

Câu 2.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt giai Celsius là 0°C.
b) Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt giai Fahrenheit là 273°F.
c) Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Celsius là 100°C.
d) Ở nhiệt độ 160°C, số đọc trên thang nhiệt độ Fahrenheit gấp đôi số đọc trên thang nhiệt độ Celsius.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn chi tiết:

- a) Đúng. Ở áp suất khí quyển tiêu chuẩn, nước đá đang tan có nhiệt độ 0 °C.

- b) Sai. Công thức đổi nhiệt độ: t_F=1,8t_C+32. Với t_C=0 °C thì t_F=32 °F, không phải 273 °F.

- c) Đúng. Ở áp suất khí quyển tiêu chuẩn, nước sôi ở 100 °C.

- d) Đúng. Với t_C=160 °C: t_F=1,8·160+32=320 °F=2·160.

Câu 3.
Một nhiệt lượng kế bằng đồng khối lượng m1= 100g có chứa m2= 375g nước ở nhiệt độ 25°C.Cho vào nhiệt lượng kế một vật bằng kim loại khối lượng m3= 400g90°C.Biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 30°C.Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là cđồng= 380kg-1·K-1, của nước là cnước= 4200kg-1·K-1. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài.
a) Nhiệt lượng kế và nước thu nhiệt để tăng nhiệt độ từ 25°C lên 30°C.
b) Khi cho miếng kim loại vào nhiệt lượng kế thì miếng kim loại không tỏa nhiệt.
c) Miếng kim loại tỏa ra nhiệt lượng 9120J.
d) Nhiệt dung riêng của miếng kim loại có giá trị gần bằng 336kg-1·K-1.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn chi tiết:

- a) Đúng. Nhiệt lượng kế bằng đồng và nước cùng tăng nhiệt độ từ 25 °C lên 30 °C nên đều thu nhiệt.

- b) Sai. Miếng kim loại giảm nhiệt độ từ 90 °C xuống 30 °C nên tỏa nhiệt.

- c) Sai. Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào: Q=(0,100·380+0,375·4200)·(30-25)=8065 J. Do bỏ qua hao phí, miếng kim loại tỏa ra 8065 J, không phải 9120 J.

- d) Đúng. c_kim loại=Q/[m(90-30)]=8065/(0,400·60)≈336 J·kg⁻¹·K⁻¹.

Câu 4.
Thả một cục nước đá có khối lượng 30g0°C vào cốc nước chứa 0,2lít nước ở 20°C.Bỏ qua nhiệt dung của cốc và sự tỏa nhiệt ra môi trường. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4,2g-1·K-1; khối lượng riêng của nước là ρ = 1g/cm3; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 334kJ/kg.
a) Nước tỏa nhiệt, nước đá thu nhiệt.
b) Nhiệt lượng nước tỏa ra bằng nhiệt lượng mà nước đá thu vào.
c) Cục nước đá không tan hết.
d) Nhiệt độ cuối của cốc nước bằng 7°C.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn chi tiết:

- a) Đúng. Nước ban đầu ở 20 °C nên tỏa nhiệt; nước đá ở 0 °C thu nhiệt để nóng chảy và phần nước vừa tan tiếp tục nóng lên.

- b) Đúng. Hệ cách nhiệt nên theo định luật bảo toàn năng lượng, nhiệt lượng nước tỏa ra bằng tổng nhiệt lượng nước đá thu vào.

- c) Sai. Nhiệt lượng nước có thể tỏa ra khi hạ từ 20 °C xuống 0 °C: Q_nước=200·4,2·20=16800 J. Nhiệt lượng làm tan hết nước đá: Q_nc=30·334=10020 J. Vì 16800>10020, nước đá tan hết.

- d) Đúng. Nhiệt lượng còn lại sau khi làm tan nước đá: Q_còn=16800-10020=6780 J. Khối lượng nước sau khi đá tan là 230 g, nên T=6780/(230·4,2)≈7,02 °C≈7 °C.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1.
Một bình kín chứa 3,01 ×1023 phân tử khí hiđrô. Khối lượng khí hiđrô trong bình là bao nhiêu gam?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 1 g

Hướng dẫn chi tiết:

- Số mol khí hiđrô: n=N/N_A=(3,01×10²³)/(6,02×10²³)=0,50 mol.

- Khí hiđrô là H₂ nên M=2 g/mol.

- Khối lượng khí: m=nM=0,50·2=1 g.

Câu 2.
Người ta truyền cho khí trong xi lanh nhiệt lượng 100J. Khí nở ra thực hiện công 70J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu jun?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 30 J

Hướng dẫn chi tiết:

- Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: ΔU=A+Q.

- Khí nhận nhiệt lượng nên Q=+100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J nên công mà khí nhận là A=-70 J.

- Do đó ΔU=-70+100=30 J.

Câu 3.
Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293K. Hỏi theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 68 °F

Hướng dẫn chi tiết:

- Đổi từ Kelvin sang Celsius: t_C=T-273=293-273=20 °C.

- Đổi sang Fahrenheit: t_F=1,8t_C+32=1,8·20+32=68 °F.

Câu 4.
Một quả cầu bằng sắt có khối lượng m được nung nóng đến nhiệt độ t0°C.Nếu thả quả cầu đó vào một bình cách nhiệt thứ nhất chứa 5kg nước ở nhiệt độ 0°C thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 4,2°C.Nếu thả quả cầu đó vào bình cách nhiệt thứ hai chứa 4kg nước ở nhiệt độ 25°C thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 28,9°C.Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Khối lượng m của quả cầu là bao nhiêu kilôgam (kết quả làm tròn đến phần nguyên)? Biết nhiệt dung riêng của sắt và nước lần lượt là 460kg-1·K-14200kg-1·K-1.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 2 kg

Hướng dẫn chi tiết:

- Lần thả thứ nhất, nhiệt lượng quả cầu sắt tỏa ra bằng nhiệt lượng 5 kg nước thu vào:

- m·460·(t₀-4,2)=5·4200·4,2=88200.

- Lần thả thứ hai:

- m·460·(t₀-28,9)=4·4200·(28,9-25)=65520.

- Lấy phương trình thứ nhất trừ phương trình thứ hai:

- m·460·(28,9-4,2)=88200-65520.

- Suy ra m=22680/(460·24,7)≈1,996 kg. Làm tròn đến phần nguyên: m≈2 kg.

Câu 5.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 3,4 ×105J/kg. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100g nước đá ở 0°C bằng bao nhiêu kilôjun?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 34 kJ

Hướng dẫn chi tiết:

- Đổi khối lượng: m=100 g=0,100 kg.

- Nước đá đã ở nhiệt độ nóng chảy nên chỉ cần nhiệt lượng nóng chảy: Q=λm=3,4×10⁵·0,100=3,4×10⁴ J=34 kJ.

Câu 6.
Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là λ = 3,4 ×105J/kg và nhiệt dung riêng là c = 2,09 ×103kg-1·K-1. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng 50g đang có nhiệt độ -20°C bằng bao nhiêu kilôjun? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.
— HẾT —
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 19 kJ

Hướng dẫn chi tiết:

- Quá trình gồm hai giai đoạn: làm nước đá tăng nhiệt độ từ -20 °C lên 0 °C rồi làm nóng chảy hoàn toàn ở 0 °C.

- Đổi khối lượng: m=50 g=0,050 kg.

- Nhiệt lượng làm nóng nước đá: Q₁=mcΔT=0,050·2,09×10³·20=2090 J.

- Nhiệt lượng làm nóng chảy: Q₂=mλ=0,050·3,4×10⁵=17000 J.

- Tổng nhiệt lượng: Q=Q₁+Q₂=19090 J=19,09 kJ≈19 kJ.

------------------ HẾT ------------------