PHYSICS TEAM
Đề kiểm tra giữa học kì 1 - Môn Vật lí - Lớp 12 – Mã đề 203
Thời gian làm bài45 phút

Đề kiểm tra giữa học kì 1 - Môn Vật lí - Lớp 12

Làm đề thi thử trực tuyến, chấm điểm tự động và xem đáp án cùng hướng dẫn giải chi tiết sau khi nộp bài.

Thời gian: 45 phút28 câu hỏiMã đề: 203Chấm điểm tự động
Sau khi nộp bài, học sinh có thể xem đáp án và hướng dẫn giải từng câu.

Họ tên, lớp, điểm số và thời gian làm bài sẽ được lưu để giáo viên theo dõi kết quả.

TRƯỜNG THPT

ĐỀ KIỂM TRA THỬ

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Vật lí – Lớp 12

Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian phát đề.

Họ và tên thí sinh: ............................................................................................ MÃ ĐỀ: 203

Họ và tên thí sinh: …………………………………………………… Số báo danh: ……………………

Cho biết: π=3,14; T (K)=t (C)+273; R=8,31 J/(mol⋅K); NA=6,02×1023mol-1.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.
Gọi k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối. Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí lí tưởng được xác định bởi công thức
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B.

Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí lí tưởng là Eđ=32kT.

Câu 2.
Một thang nhiệt độ X lấy điểm băng là -10X và điểm sôi là 90X. Nhiệt độ của một vật là 40C thì trên thang X có giá trị bằng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B.

Hai thang nhiệt độ có quan hệ tuyến tính. Vì 0C↔-10X100C90X nên tX=tC-10. Với tC=40C, suy ra tX=30X.

Câu 3.
Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D.

Nhiệt kế thủy ngân hoạt động dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của thủy ngân, là một chất lỏng.

Câu 4.
Trong quá trình nung nóng đẳng áp một lượng khí xác định, khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D.

Quá trình đẳng áp có VT=hằng số. Khi nung nóng, T tăng nên V tăng; mật độ phân tử giảm và khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng.

Câu 5.
Gọi p, VT lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C.

Định luật Boyle cho một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt: pV=hằng số.

Câu 6.
Để xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng phương pháp nhiệt lượng, cần đo
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C.

Nhiệt hóa hơi riêng được xác định bởi L=Qm, do đó cần đo nhiệt lượng dùng để hóa hơi và khối lượng chất lỏng đã hóa hơi.

Câu 7.
Một lượng khí có thể tích 200 cm316C và áp suất 740 mmHg. Thể tích của lượng khí này ở điều kiện chuẩn là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A.

Áp dụng phương trình trạng thái cho hai trạng thái:

p1V1T1=p0V0T0.

Với T1=16+273=289 K, T0=273 K, p1=740 mmHg, p0=760 mmHg:

V0=200740760273289184 cm3.

Câu 8.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8×105J/kg. Phát biểu nào sau đây đúng?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C.

Giá trị λ=1,8×105 J/kg nghĩa là mỗi kilôgam đồng cần thu 1,8×105 J để nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

Câu 9.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A.

Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng và không dao động quanh các vị trí cân bằng cố định.

Câu 10.
Đưa một cốc nước lạnh ra ngoài trời nóng, thấy xuất hiện một lớp nước bám ngoài thành cốc. Hiện tượng này là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A.

Hơi nước trong không khí gặp thành cốc lạnh bị ngưng tụ thành các giọt nước bám ngoài cốc.

Câu 11.
Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K). Để 200 g nước tăng nhiệt độ thêm 20C, cần cung cấp nhiệt lượng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B.

Đổi m=200 g=0,2 kg:

Q=mcΔt=0,2420020=16800 J.

Câu 12.
Truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra và thực hiện công 70 J. Độ biến thiên nội năng của khí là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D.

Khí nhận Q=100 J và thực hiện công W=70 J:

ΔU=Q-W=100-70=30 J.

Câu 13.
Nén đủ chậm một lượng khí lí tưởng sao cho thể tích giảm 2 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A.

Quá trình đẳng nhiệt: p1V1=p2V2. Vì V2=V12 nên p2=2p1.

Câu 14.
Hình dưới là các dụng cụ dùng trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước.
Hình minh họa
Dụng cụ số (5) là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B.

Dụng cụ số (5) là cân điện tử, dùng để xác định khối lượng nhiệt lượng kế và nước.

Câu 15.
Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp?
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D.

Trên đồ thị p-V, quá trình đẳng áp được biểu diễn bằng một đoạn thẳng nằm ngang vì p không đổi.

Câu 16.
Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B.

Phương trình trạng thái pV=nRT liên hệ đồng thời áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T.

Câu 17.
Khi chưa đóng cửa, không khí trong ô tô có nhiệt độ 20C. Sau khi đóng cửa và đỗ ô tô dưới trời nắng, nhiệt độ không khí trong ô tô tăng đến 50C. Coi thể tích khoang xe và áp suất không khí trong xe không đổi. So với lúc vừa đóng cửa, tỉ lệ phần trăm số mol khí đã thoát ra là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D.

Khi pV không đổi, từ pV=nRT suy ra nT=hằng số:

n2n1=T1T2=2933230,907.

Tỉ lệ số mol đã thoát ra:

n1-n2n1100%=(1-0,907)100%≈9,3%.

Câu 18.
Hình dưới là sơ đồ thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước.
Hình minh họa
Một học sinh dùng 150 g nước, nhiệt độ ban đầu 62,5C. Vôn kế và ampe kế lần lượt chỉ 1,55 V2,60 A. Sau 8 phút 52 giây, nhiệt độ của nước là 66,0C. Bỏ qua nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào. Nhiệt dung riêng của nước đo được là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B.

Thời gian đun t=860+52=532 s, độ tăng nhiệt độ ΔT=66,0-62,5=3,5 K. Bỏ qua hao phí:

UIt=mcΔTc=UItmΔT.

c=1,552,605320,1503,54084 J/(kgK).

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng - sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.
Để xác định gần đúng nhiệt hóa hơi riêng của nước, một học sinh cho 0,5 kg nước ở 20C vào ấm điện. Thời gian đun từ 20C đến 100C5 phút 41 giây; thời gian để 0,2 kg nước hóa hơi ở nhiệt độ sôi là 16 phút 30 giây. Bỏ qua nhiệt dung của ấm, lấy c=4,18×103J/(kg⋅K).
a) Nhiệt lượng làm nóng 0,5 kg nước từ 20C đến 100C176200 J.
b) Công suất của bếp điện xấp xỉ 490 W.
c) Nhiệt lượng làm hóa hơi 0,2 kg nước là 48419 J.
d) Nhiệt hóa hơi riêng của nước xấp xỉ 2,43×106J/kg.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Nhiệt lượng làm nóng nước:

Q1=mcΔT=0,54,18×10380=167200 J.

Công suất bếp:

P=Q1t1=167200560+41490 W.

Nhiệt lượng dùng để hóa hơi 0,2 kg nước:

Q2=Pt2490,3(1660+30)4,85×105 J.

Nhiệt hóa hơi riêng:

L=Q20,22,43×106 J/kg.

a) Sai. Giá trị đúng là 167200 J, không phải 176200 J.

b) Đúng. Công suất bếp xấp xỉ 490 W.

c) Sai. Nhiệt lượng hóa hơi xấp xỉ 4,85×105 J, không phải 48419 J.

d) Đúng. L2,43×106 J/kg.

Câu 2.
Quan sát hình mô tả chuyển động Brown trong chất khí.
Hình minh họa
a) Kính hiển vi dùng để quan sát trực tiếp các phân tử không khí.
b) Ánh sáng giúp quan sát rõ hơn chuyển động của các hạt khói.
c) Quỹ đạo chuyển động của hạt khói có dạng ziczac
d) Chuyển động ziczac của hạt khói là do ánh sáng chiếu vào làm hạt khói chuyển động.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

a) Sai. Kính hiển vi quan sát các hạt khói có kích thước đủ lớn, không quan sát trực tiếp các phân tử không khí.

b) Đúng. Ánh sáng làm các hạt khói hiện rõ để quan sát chuyển động.

c) Đúng. Hạt khói chuyển động theo quỹ đạo gấp khúc, hỗn loạn dạng ziczac.

d) Sai. Chuyển động Brown do các phân tử không khí va chạm không cân bằng vào hạt khói, không phải do ánh sáng gây ra.

Câu 3.
Xét khối khí như hình. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pit-tông, đồng thời nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn. Gọi AQ lần lượt là công và nhiệt lượng mà khí nhận được.
Hình minh họa
a) A>0 vì khí bị nén và nhận công.
b) Q<0 vì khí được nung nóng.
c) Nội năng của khí tăng nhưng ΔU<0.
d) Nếu khí nhận công 100 J và nhận nhiệt lượng 60 J thì ΔU=160 J.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng

a) Đúng. Khí bị nén nên nhận công, do đó A>0.

b) Sai. Khí được nung nóng nên nhận nhiệt lượng, do đó Q>0.

c) Sai. Vì A>0Q>0 nên ΔU=A+Q>0.

d) Đúng. ΔU=A+Q=100+60=160 J.

Câu 4.
Cho 20 g khí lí tưởng biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) theo đồ thị. Biết T1=400 K và nhiệt dung riêng đẳng áp cp=910 J/(kg⋅K).
Hình minh họa
a) Quá trình (1) sang (2) là quá trình đẳng áp.
b) Chất khí nhận công 400 J.
c) Chất khí truyền ra môi trường nhiệt lượng 2192 J.
d) Nội năng của khí giảm 2512 J.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Từ đồ thị: p=100 kPa, V1=10 dm3, V2=6 dm3, T1=400 K.

a) Đúng. Áp suất không đổi nên đây là quá trình đẳng áp.

b) Đúng. Khí bị nén nên nhận công:

A=p(V1-V2)=100×1034×10-3=400 J.

c) Sai. Vì đẳng áp nên T2T1=V2V1, suy ra T2=240 K. Nhiệt lượng khí nhận:

Q=mcp(T2-T1)=0,020910(-160)=-2912 J.

Khí truyền ra môi trường 2912 J, không phải 2192 J.

d) Đúng.

ΔU=A+Q=400-2912=-2512 J,

nên nội năng giảm 2512 J.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1.
Một nhà máy thép mỗi lần luyện được 30 tấn thép. Nhiệt nóng chảy riêng của thép là 2,77×105J/kg. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn thép ở nhiệt độ nóng chảy. Đơn vị: MJ.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 8310

Khối lượng thép: m=30 t=3,0×104 kg.

Q==3,0×1042,77×105=8,31×109 J=8310 MJ.

Câu 2.
Một lượng khí nitrogen có thể tích giảm từ 21 dm3 xuống 14 dm3, áp suất tăng từ 80,0 kPa lên 160,0 kPa và nhiệt độ sau là 300,0 K. Nhiệt độ ban đầu của khí bằng bao nhiêu kelvin?
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Phổi một người trưởng thành có thể tích 5,7 lít. Không khí trong phổi có áp suất 101 kPa, nhiệt độ 37C. Số phân tử oxygen chiếm 21% tổng số phân tử không khí. Cho R=8,31 J/(mol⋅K)NA=6,02×1023mol-1.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 225

Áp dụng phương trình trạng thái:

p1V1T1=p2V2T2.

T1=p1V1T2p2V2=802130016014=225 K.

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Phổi một người trưởng thành có thể tích 5,7 lít. Không khí trong phổi có áp suất 101 kPa, nhiệt độ 37C. Số phân tử oxygen chiếm 21% tổng số phân tử không khí. Cho R=8,31 J/(mol⋅K)NA=6,02×1023mol-1.

Câu 3.
Số phân tử oxygen trong phổi là x×1022. Tìm x, làm tròn đến hàng phần mười.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 2,8

Số mol không khí trong phổi:

n=pVRT=1010005,7×10-38,313100,2235 mol.

Số phân tử oxygen:

NO2=0,21nNA0,210,22356,02×10232,83×1022.

Vậy x2,8.

Câu 4.
Khi người đó hít sâu, không khí trong phổi có 1,4×1023 phân tử. Dung tích phổi khi đó bằng bao nhiêu lít? Làm tròn đến hàng phần mười.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 5,9

Số mol khí:

n=NNA=1,4×10236,02×1023.

Thể tích phổi:

V=nRTp5,93×10-3m3=5,93 lít.

Làm tròn đến hàng phần mười: V5,9 lít.

Câu 5.
Cắm thẳng đứng một ống thủy tinh đầu trên kín, đầu dưới hở vào chậu thủy ngân. Phần ống phía trên mặt thủy ngân dài l=76 cm; lượng khí trong ống có n=10-3mol. Nhiệt độ khí giảm 10C. Áp suất khí quyển là 76 cmHg; nội năng mol của khí có dạng U=CVT, với CV=20,5 J/(mol⋅K)R=8,31 J/(mol⋅K). Tính nhiệt lượng khí tỏa ra, làm tròn đến hàng phần trăm joule.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 0,25

Gọi x là chiều dài cột khí. Do l=76 cm đúng bằng độ cao cột thủy ngân biểu diễn áp suất khí quyển, ta có px. Vì V=Sx nên pV.

Với quá trình có p=kV, công khí thực hiện là

W=V1V2p dV=12(p2V2-p1V1)=12nR(T2-T1).

Khí giảm nhiệt độ 10 K nên công mà khí nhận:

A=-W=12nR10.

Độ biến thiên nội năng:

ΔU=nCV(T2-T1)=-nCV10.

Từ ΔU=A+Q:

Q=ΔU-A=-n(CV+R2)10≈-0,2466 J.

Dấu âm cho biết khí tỏa nhiệt; độ lớn nhiệt lượng tỏa ra xấp xỉ 0,25 J.

Câu 6.
Mỗi giờ có 580 kg nước nóng đi qua một máy sưởi; nhiệt độ nước giảm 6,0C. Biết c=4180 J/(kg⋅K). Tính nhiệt lượng nước tỏa ra trong mỗi giờ, đơn vị MJ, làm tròn đến hàng phần mười.
— HẾT —
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 14,5

Q=mcΔT=58041806=1,45464×107 J=14,5464 MJ.

Làm tròn đến hàng phần mười: Q14,5 MJ.