PHYSICS TEAM
Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 - Môn Vật lí - Lớp 12 – Mã đề 202
Thời gian làm bài45 phút

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 - Môn Vật lí - Lớp 12

Làm đề thi thử trực tuyến, chấm điểm tự động và xem đáp án cùng hướng dẫn giải chi tiết sau khi nộp bài.

Thời gian: 45 phút28 câu hỏiMã đề: 202Chấm điểm tự động
Sau khi nộp bài, học sinh có thể xem đáp án và hướng dẫn giải từng câu.

Họ tên, lớp, điểm số và thời gian làm bài sẽ được lưu để giáo viên theo dõi kết quả.

TRƯỜNG THPT

ĐỀ KIỂM TRA THỬ

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Vật lí – Lớp 12

Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian phát đề.

Họ và tên thí sinh: ............................................................................................ MÃ ĐỀ: 202

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mô hình động học phân tử?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

Hướng dẫn giải:

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt; các hạt chuyển động nhiệt không ngừng.

Khi nhiệt độ tăng, chuyển động nhiệt của các phân tử mạnh hơn.

Giữa các phân tử tồn tại cả lực hút và lực đẩy. Lực đẩy biểu hiện rõ khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ. Vì vậy, phương án D sai.

Câu 2.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự bay hơi của chất lỏng?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

Hướng dẫn giải:

Sự bay hơi chỉ xảy ra ở bề mặt chất lỏng và có thể xảy ra ở mọi nhiệt độ. Quá trình hóa hơi xảy ra cả trong lòng và trên bề mặt chất lỏng là sự sôi. Vì vậy, phát biểu C không đúng.

Câu 3.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn khối lượng m của một chất rắn ở nhiệt độ nóng chảy được tính bằng công thức
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

Hướng dẫn giải:

Khi chất rắn đã ở đúng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn được xác định bởi

Q=

trong đó m là khối lượng chất rắn và λ là nhiệt nóng chảy riêng.

Câu 4.
Một khối chất lỏng có khối lượng m và nhiệt hóa hơi riêng L. Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Hướng dẫn giải:

Ở nhiệt độ sôi, nhiệt lượng dùng để hóa hơi hoàn toàn khối chất lỏng là

Q=mL

Trong đó L là nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng.

Câu 5.
Mối liên hệ giữa nhiệt độ t theo thang Celsius và nhiệt độ T theo thang Kelvin là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Hướng dẫn giải:

Hai thang nhiệt độ liên hệ bởi

T=t+273,15  t=T-273,15

Câu 6.
Ở áp suất tiêu chuẩn, nhiệt độ đông đặc và nhiệt độ sôi của nước theo thang Kelvin lần lượt gần bằng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Hướng dẫn giải:

Dùng T=t+273,15:

0 °C→273,15 K≈273 K

100 °C→373,15 K≈373 K

Câu 7.
Biết T(°F)=1,8t(°C)+32. Một vật có nhiệt độ 52 °C.Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

Hướng dẫn giải:

T=1,8×52+32=125,6 °F

Câu 8.
Nội năng của một vật là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

Hướng dẫn giải:

Nội năng là tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử và thế năng tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật. Nhiệt lượng không phải là một dạng năng lượng “chứa trong vật”, mà là phần năng lượng truyền từ vật này sang vật khác do chênh lệch nhiệt độ.

Câu 9.
Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

Hướng dẫn giải:

Từ Q=mcΔT suy ra c=QmΔT. Do đó đơn vị của cJ/(kg⋅K).

Câu 10.
Theo quy ước A là công mà hệ nhận được, biểu thức của nguyên lí I nhiệt động lực học là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

Hướng dẫn giải:

Theo quy ước dấu của đề: Q>0 khi hệ nhận nhiệt và A>0 khi hệ nhận công. Vì vậy

ΔU=A+Q

Câu 11.
Hình dưới đây mô tả bộ dụng cụ thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (4) và (5) lần lượt là
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Hướng dẫn giải:

Dụng cụ (4) là bình cách nhiệt dùng chứa nước, tức nhiệt lượng kế; dụng cụ (5) là cân điện tử dùng xác định khối lượng nước.

Câu 12.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một miếng kim loại vào khối lượng m của nó. Biết nhiệt nóng chảy riêng của sắt, chì, bạc và thiếc lần lượt là 2,77×105J/kg; 0,25×105J/kg; 1,05×105J/kg; 0,61×105J/kg. Kim loại được biểu diễn trên đồ thị là
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

Hướng dẫn giải:

Từ điểm (m;Q)=(0,8 kg;20 kJ) trên đồ thị:

λ=Qm=20×1030,8=2,5×104J/kg=0,25×105J/kg

Giá trị này đúng bằng nhiệt nóng chảy riêng của chì.

Câu 13.
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian khi được đun nóng rồi để nguội. Thời gian nước sôi là
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Hướng dẫn giải:

Nước sôi trong đoạn đồ thị nằm ngang BC ở 100 °C. Từ đồ thị, điểm B ứng với phút thứ 10 và điểm C ứng với phút thứ 14.

Δt=14-10=4 phút

Câu 14.
Một vật đồng chất khối lượng 300 g thu nhiệt lượng 6900 J làm nhiệt độ tăng thêm 50 °C.Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Nhiệt dung riêng của chất làm vật là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

Hướng dẫn giải:

m=300 g=0,300 kg

c=QmΔT=69000,300×50=460 J/(kg⋅K)

Câu 15.
Truyền cho một khối khí trong xi lanh nhiệt lượng 100 J. Khối khí nở ra và thực hiện công 70 J. Độ biến thiên nội năng của khối khí là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

Hướng dẫn giải:

Khí nhận nhiệt nên Q=+100 J. Khí thực hiện công 70 J nên công mà khí nhận là A=-70 J.

ΔU=A+Q=-70+100=30 J

Lưu ý: Cần phân biệt “công khí thực hiện” với “công khí nhận”. Hai đại lượng có dấu trái nhau.

Câu 16.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 4,0×105J/kg và của chì là 0,25×105J/kg. Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg nhôm ở nhiệt độ nóng chảy có thể làm nóng chảy hoàn toàn bao nhiêu kilôgam chì ở nhiệt độ nóng chảy?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

Hướng dẫn giải:

Nhiệt lượng làm nóng chảy 1 kg nhôm:

Q=mAlλAl=1×4,0×105=4,0×105J

Dùng nhiệt lượng đó làm nóng chảy chì:

mPb=QλPb=4,0×1050,25×105=16 kg

Câu 17.
Một xô chứa 6,8 kg hỗn hợp nước và nước đá ở 0 °C.Nhiệt độ của hỗn hợp biến đổi theo đồ thị. Biết c=4200 J/(kg⋅K), λ=3,4×105J/kg và công suất nhiệt mà hỗn hợp nhận từ môi trường không đổi. Khối lượng nước đá còn lại ở phút thứ 25
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Hướng dẫn giải:

Trong 10 phút từ phút 50 đến phút 60, toàn bộ M=6,8 kg nước tăng nhiệt độ từ 0 °C lên 3 °C, nên nhận nhiệt lượng

Q10=McΔT=6,8×4200×3=85680 J

Công suất nhiệt không đổi nên trong 50 phút đầu, nhiệt lượng hỗn hợp nhận là

Q50=5Q10=428400 J

Nhiệt lượng này dùng để làm tan hết lượng nước đá ban đầu:

m0=Q50λ=4284003,4×105=1,26 kg

Sau 25 phút, thời gian bằng một nửa 50 phút nên khối lượng nước đá đã tan bằng một nửa lượng ban đầu:

mtan=2550m0=0,63 kg

Khối lượng nước đá còn lại:

mcòn=1,26-0,63=0,63 kg

Câu 18.
Rượu etylic có nhiệt hóa hơi riêng 0,9×106J/kg và khối lượng riêng 0,8 kg/lít. Nhiệt lượng cần cung cấp để 10 lít rượu etylic hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

Hướng dẫn giải:

m=ρV=0,8×10=8 kg

Q=mL=8×0,9×106=7,2×106J

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng – sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.
Xét các phát biểu về thang nhiệt độ:
a) Nhiệt độ 35 °C tương ứng 308,15 K.
b) Độ tăng nhiệt độ 1 °C có độ lớn bằng độ tăng nhiệt độ 1 K.
c) Nhiệt độ không tuyệt đối bằng -273,15 °C.
d) Nhiệt độ 0 K là nhiệt độ đông đặc của nước ở áp suất tiêu chuẩn.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

a) Nhiệt độ 35 °C tương ứng 308,15 K.

Kết luận: Đúng. T=35+273,15=308,15 K.

b) Độ tăng nhiệt độ 1 °C có độ lớn bằng độ tăng nhiệt độ 1 K.

Kết luận: Đúng. Khoảng chia của hai thang Celsius và Kelvin bằng nhau; chỉ khác mốc số không.

c) Nhiệt độ không tuyệt đối bằng -273,15 °C.

Kết luận: Đúng. 0 K=-273,15 °C.

d) Nhiệt độ 0 K là nhiệt độ đông đặc của nước ở áp suất tiêu chuẩn.

Kết luận: Sai. Nước đông đặc ở khoảng 273,15 K; còn 0 K là nhiệt độ không tuyệt đối.

Câu 2.
Một học sinh đun một khối nước đá ở 0 °C và thu được đồ thị nhiệt độ theo thời gian như hình:
Hình minh họa
a) Trên đoạn OA, nước đá đang nóng chảy và vẫn nhận nhiệt lượng từ nguồn đun.
b) Trên đoạn AB, nước ở thể lỏng và nhiệt độ tăng dần.
c) Trên đoạn BC, nước đang sôi; nhiệt độ không đổi nên động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử không tăng.
d) Trong các đoạn OA và BC, nội năng của chất không thay đổi vì nhiệt độ không đổi.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

a) Trên đoạn OA, nước đá đang nóng chảy và vẫn nhận nhiệt lượng từ nguồn đun.

Kết luận: Đúng. Nhiệt độ không đổi nhưng nhiệt lượng nhận được làm tăng thế năng tương tác và phá vỡ cấu trúc tinh thể.

b) Trên đoạn AB, nước ở thể lỏng và nhiệt độ tăng dần.

Kết luận: Đúng. Sau khi nước đá tan hết, nhiệt lượng tiếp tục làm tăng nhiệt độ của nước lỏng.

c) Trên đoạn BC, nước đang sôi; nhiệt độ không đổi nên động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử không tăng.

Kết luận: Đúng. Động năng chuyển động nhiệt trung bình phụ thuộc nhiệt độ. Trong lúc sôi, nhiệt độ không đổi nên đại lượng này không tăng.

d) Trong các đoạn OA và BC, nội năng của chất không thay đổi vì nhiệt độ không đổi.

Kết luận: Sai. Trong quá trình chuyển thể, chất vẫn nhận nhiệt lượng nên nội năng tăng; phần tăng chủ yếu thuộc thế năng tương tác giữa các phân tử.

Câu 3.
Đốt nóng khối khí trong xi lanh nằm ngang. Khí giãn nở, đẩy pít-tông từ vị trí (1) đến vị trí (2). Quy ước A là công mà khí nhận được.
Hình minh họa
a) Khối khí nhận nhiệt lượng nên Q>0.
b) Khối khí thực hiện công nên A<0.
c) Vì khối khí giãn nở nên nội năng của nó chắc chắn giảm.
d) Nếu Q=150 J, thể tích tăng từ 20 cm3 lên 30 cm3 ở áp suất không đổi 5,0×105Pa thì độ biến thiên nội năng của khí bằng 145 J.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

a) Khối khí nhận nhiệt lượng nên Q>0.

Kết luận: Đúng. Khí được đốt nóng, do đó nhiệt lượng truyền vào khí mang dấu dương.

b) Khối khí thực hiện công nên A<0.

Kết luận: Đúng. Theo quy ước của đề, A là công mà khí nhận. Khi khí thực hiện công lên pít-tông, khí nhận công âm.

c) Vì khối khí giãn nở nên nội năng của nó chắc chắn giảm.

Kết luận: Sai. Độ biến thiên nội năng phụ thuộc cả nhiệt lượng và công: ΔU=A+Q. Khí vừa nhận nhiệt vừa thực hiện công nên chưa thể kết luận nội năng giảm nếu không so sánh độ lớn hai đại lượng.

d) Nếu Q=150 J, thể tích tăng từ 20 cm3 lên 30 cm3 ở áp suất không đổi 5,0×105Pa thì độ biến thiên nội năng của khí bằng 145 J.

Kết luận: Đúng. ΔV=10 cm3=10-5m3; công khí nhận A=-pΔV=-5 J; do đó ΔU=A+Q=-5+150=145 J.

Câu 4.
Một cuộn dây thiếc hàn có khối lượng 55 g, gồm thiếc và chì theo tỉ lệ khối lượng 60:40. Biết λ1=0,61×105J/kg đối với thiếc và λ2=0,25×105J/kg đối với chì. Bỏ qua hao phí nhiệt.
a) Khối lượng thiếc và chì trong cuộn dây lần lượt là 33 g22 g.
b) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn cuộn dây ở nhiệt độ nóng chảy là 2,563 kJ.
c) Nhiệt nóng chảy riêng tương đương của cuộn dây là 0,466×105J/kg.
d) Nhiệt lượng làm nóng chảy phần thiếc gấp 1,5 lần nhiệt lượng làm nóng chảy phần chì.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

a) Khối lượng thiếc và chì trong cuộn dây lần lượt là 33 g22 g.

Kết luận: Đúng. mSn=0,60×55=33 g, mPb=0,40×55=22 g.

b) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn cuộn dây ở nhiệt độ nóng chảy là 2,563 kJ.

Kết luận: Đúng. Q=0,033×0,61×105+0,022×0,25×105=2563 J=2,563 kJ.

c) Nhiệt nóng chảy riêng tương đương của cuộn dây là 0,466×105J/kg.

Kết luận: Đúng. λ=Qm=25630,055=4,66×104J/kg=0,466×105J/kg.

d) Nhiệt lượng làm nóng chảy phần thiếc gấp 1,5 lần nhiệt lượng làm nóng chảy phần chì.

Kết luận: Sai. QSnQPb=0,033×0,61×1050,022×0,25×1053,66, không phải 1,5.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Ghi kết quả theo yêu cầu của từng câu.

Câu 1.
Tính nhiệt lượng, theo đơn vị kJ, cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 500 g nước đá ở 0 °C.Biết λ=3,4×105J/kg.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 170

Định hướng tư duy:

Đổi khối lượng sang kilôgam.

Áp dụng công thức nhiệt nóng chảy Q=.

Hướng dẫn giải:

m=500 g=0,500 kg

Q==0,500×3,4×105=1,7×105J=170 kJ

Câu 2.
Thả một khối kim loại khối lượng 0,50 kg, có nhiệt dung riêng 420 J/(kg⋅K), ở nhiệt độ 120 °C vào 0,20 kg nước ở 20 °C.Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K), bỏ qua nhiệt dung của bình và sự trao đổi nhiệt với môi trường. Nhiệt độ cân bằng của hệ là bao nhiêu °C?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 40

Định hướng tư duy:

Nhiệt lượng kim loại tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào.

Gọi T là nhiệt độ cân bằng, thỏa mãn 20<T<120.

Hướng dẫn giải:

mkck(120-T)=mncn(T-20)

0,50×420(120-T)=0,20×4200(T-20)

210(120-T)=840(T-20)

25200-210T=840T-168001050T=42000T=40 °C

Câu 3.
Khi nước đã sôi, do sơ suất một bạn học sinh để 1,0 lít nước hóa hơi hoàn toàn. Biết khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3×106J/kg. Tính nhiệt lượng đã làm hóa hơi lượng nước trên theo đơn vị kJ.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 2300

Hướng dẫn giải:

m=ρV=1,0×1,0=1,0 kg

Q=mL=1,0×2,3×106=2,3×106J=2300 kJ

Câu 4.
Một khối khí nhận nhiệt lượng 4,98 kJ, đồng thời giãn nở ở áp suất không đổi 2,5×105Pa.Nội năng của khí tăng 1,23 kJ. Độ tăng thể tích của khí bằng bao nhiêu dm3?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 15

Định hướng tư duy:

Dùng nguyên lí I để tìm công mà khí nhận.

Khi khí giãn nở đẳng áp, độ lớn công khí thực hiện là pΔV.

Hướng dẫn giải:

ΔU=A+QA=ΔU-Q=1,23-4,98=-3,75 kJ

Độ lớn công khí thực hiện: |A|=3,75×103J.

ΔV=|A|p=3,75×1032,5×105=0,015 m3=15 dm3

Câu 5.
Trong thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước, một ấm điện công suất 1500 W hoạt động với hiệu suất truyền nhiệt cho nước là 80%. Khi nước đã sôi, sau 4,0 phút khối lượng nước giảm 0,120 kg. Tính nhiệt hóa hơi riêng của nước theo đơn vị 106J/kg, làm tròn đến hàng phần trăm.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 2,40

Định hướng tư duy:

Điện năng có ích truyền cho nước bằng Q=ηPt.

Khi nước đang sôi, nhiệt lượng có ích dùng để hóa hơi: Q=mL.

Hướng dẫn giải:

t=4,0 phút=240 s

Q=ηPt=0,80×1500×240=2,88×105J

L=Qm=2,88×1050,120=2,40×106J/kg

Câu 6.
Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước, công suất điện trên oát kế là 950 W, khối lượng nước là 1,00 kg. Trên đồ thị, M(32 s; 35 °C)N(144 s; 60 °C). Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng nhiệt lượng kế và hao phí ra môi trường. Tính nhiệt dung riêng của nước theo đơn vị J/(kg⋅K), làm tròn đến hàng đơn vị.
Hình minh họa
— HẾT —
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 4256

Định hướng tư duy:

Trong khoảng MN, điện năng cung cấp là PΔt.

Nhiệt lượng nước thu vào là mcΔT.

Hướng dẫn giải:

Δt=144-32=112 s,  ΔT=60-35=25 K

PΔt=mcΔTc=PΔtmΔT

c=950×1121,00×25=4256 J/(kg⋅K)

BẢNG ĐÁP ÁN TỔNG HỢP