PHYSICS TEAM
Đề 001: Đề thi thử chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Vật lí - Lớp 12 – Mã đề HSG 001
Thời gian làm bài50 phút

Đề 001: Đề thi thử chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Vật lí - Lớp 12

Làm đề thi thử trực tuyến, chấm điểm tự động và xem đáp án cùng hướng dẫn giải chi tiết sau khi nộp bài.

Thời gian: 50 phút28 câu hỏiMã đề: HSG 001Chấm điểm tự động
Sau khi nộp bài, học sinh có thể xem đáp án và hướng dẫn giải từng câu.

Họ tên, lớp, điểm số và thời gian làm bài sẽ được lưu để giáo viên theo dõi kết quả.

PHYSICSTEAM.VN

ĐỀ THI THỬ SỐ 001

(Đề thi có 06 trang)

ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn thi: VẬT LÍ

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: …………………………………………………………………Mã đề: HSG 001

Số báo danh: ………………………………………………………………………………………

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.
Trong môi trường điện môi đồng chất có hằng số điện môi ε, tại ba đỉnh của hình vuông cạnh a đặt ba điện tích dương cùng độ lớn q. Cường độ điện trường do ba điện tích gây ra tại đỉnh thứ tư có độ lớn
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Tổng hợp vectơ cường độ điện trường; điện trường của điện tích điểm.

Liên hệ SGK KNTT

Điện trường → Cường độ điện trường; nguyên lí chồng chất điện trường.

Mục tiêu đánh giá

Vận dụng hình học vectơ để tổng hợp điện trường tại một đỉnh hình vuông.

2. Hướng dẫn giải

Hai điện tích ở hai đỉnh kề điểm xét tạo ra hai vectơ điện trường vuông góc, cùng độ lớn E0=kqεa2. Hợp lực của chúng hướng theo đường chéo và có độ lớn E12=2E0.

Điện tích ở đỉnh đối diện cách điểm xét a2 nên tạo ra điện trường

E3=kqε(a2)2=kq2εa2=E02.

E→3 cùng hướng với E→12, do đó

E=E12+E3=kqεa2(2+12).

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai. Thành phần của điện tích ở đỉnh đối diện phải cộng, không phải trừ.

B

Đúng. Hai điện trường ở hai đỉnh kề cho 2E0, điện tích đối diện cho E0/2 cùng hướng.

C

Sai. Biểu thức này bỏ sót điện trường do điện tích ở đỉnh đối diện.

D

Sai. Không đúng kết quả tổng hợp vectơ.

Câu 2.
Một điện tích điểm di chuyển dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ E=1000 V/m, đi được quãng đường d=5 cm. Độ lớn công của lực điện trường là A=15×10-5 J. Độ lớn của điện tích là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Công của lực điện trong điện trường đều.

Liên hệ SGK KNTT

Điện trường → Công của lực điện; điện thế.

Mục tiêu đánh giá

Tính điện tích từ công, cường độ điện trường và quãng đường.

2. Hướng dẫn giải

Vì điện tích chuyển động dọc theo đường sức nên |cosα|=1. Độ lớn công của lực điện là

A=|q|Ed.

Đổi d=5 cm=0,05 m, suy ra

|q|=AEd=15×10-51000×0,05=3×10-6 C.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai. Giá trị lớn hơn kết quả đúng.

B

Đúng theo |q|=A/(Ed).

C

Sai. Chưa chia cho tích Ed.

D

Sai. Không phù hợp với số liệu.

Câu 3.
Cho hai dây dẫn đồng chất hình trụ có điện trở, đường kính tiết diện ngang và chiều dài lần lượt là R1,d1,l1 và R2,d2,l2. Quan hệ nào sau đây đúng?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Điện trở dây dẫn; sự phụ thuộc vào chiều dài và tiết diện.

Liên hệ SGK KNTT

Dòng điện không đổi → Điện trở của dây dẫn.

Mục tiêu đánh giá

Biến đổi công thức điện trở với tiết diện tròn.

2. Hướng dẫn giải

Với dây dẫn hình trụ

R=ρlS=ρlπd2/4=4ρlπd2.

Hai dây đồng chất nên có cùng điện trở suất ρ. Vì vậy

R1R2=l1l2d22d12=l1l2(d2d1)2.

Suy ra: chọn D.

3. Phân tích các phương án

A

Sai. Điện trở tỉ lệ nghịch với bình phương đường kính.

B

Sai. Tỉ số đường kính bị đảo.

C

Sai. Thiếu bình phương.

D

Đúng theo R∝l/d2.

Câu 4.
Một nguồn điện có điện trở trong r. Khi mắc lần lượt với hai điện trở mạch ngoài R1 và R2 khác nhau, công suất trên mạch ngoài đều bằng P. Suất điện động E của nguồn tính theo các đại lượng đã cho bằng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Công suất mạch ngoài; định lí công suất cực đại.

Liên hệ SGK KNTT

Dòng điện không đổi → Nguồn điện; công suất điện.

Mục tiêu đánh giá

Khai thác điều kiện hai tải cho cùng công suất.

2. Hướng dẫn giải

Công suất trên mạch ngoài R là

P=E2R(R+r)2.

Vì R1,R2 khác nhau và cho cùng công suất nên R1R2=r2, tức r=R1R2. Thay vào biểu thức công suất với R1:

P=E2R1(R1+R1R2)2=E2(R1+R2)2.

Suy ra

E=(R1+R2)P.

Suy ra: chọn A.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng.

B

Sai về cả cấu trúc và thứ nguyên.

C

Sai; đây không phải kết quả từ điều kiện R1R2=r2.

D

Sai về thứ nguyên.

Câu 5.
Điện trở R1 tiêu thụ công suất P khi mắc vào hiệu điện thế U không đổi. Nếu mắc nối tiếp với R1 một điện trở R2 rồi vẫn đặt vào hiệu điện thế U thì công suất tiêu thụ trên R1 sẽ
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Công suất trên điện trở trong mạch nối tiếp.

Liên hệ SGK KNTT

Dòng điện không đổi → Ghép điện trở; công suất điện.

Mục tiêu đánh giá

So sánh công suất khi dòng điện qua điện trở giảm.

2. Hướng dẫn giải

Ban đầu P=U2/R1. Khi mắc thêm R2 nối tiếp, dòng điện là I=U/(R1+R2) nên

P1'=I2R1=U2R1(R1+R2)2<U2R1=P.

Suy ra: chọn A.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng vì dòng điện qua R1 giảm.

B

Sai.

C

Sai.

D

Sai; với R2>0, công suất luôn giảm.

Câu 6.
Hệ thức nào dưới đây biểu diễn đúng nguyên lí I nhiệt động lực học cho quá trình một khối khí lí tưởng dãn nở đẳng nhiệt? Quy ước A là công mà ngoại lực thực hiện lên khối khí.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Nguyên lí I nhiệt động lực học; quá trình đẳng nhiệt.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Nội năng; nguyên lí I nhiệt động lực học.

Mục tiêu đánh giá

Nhận biết dấu của nhiệt lượng và công trong quá trình dãn nở đẳng nhiệt.

2. Hướng dẫn giải

Với khí lí tưởng, nội năng chỉ phụ thuộc nhiệt độ. Quá trình đẳng nhiệt có ΔT=0 nên ΔU=0.

Theo quy ước ΔU=Q+A, khi khí dãn nở thì ngoại lực thực hiện công âm lên khí, tức A<0. Do đó

Q+A=0,  A<0,

và khí phải nhận nhiệt nên Q>0.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai; biểu thức không phù hợp với quy ước đã cho.

B

Đúng.

C

Sai vì khi dãn nở, công ngoại lực lên khí là âm.

D

Sai; khí nhận nhiệt nên Q>0.

Câu 7.
Trong quá trình nung nóng đẳng áp ở áp suất 1,5×105 Pa, thể tích của một chất khí tăng từ 40 dm3 đến 60 dm3 và nội năng tăng 4,28 kJ. Nhiệt lượng truyền cho chất khí là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Nguyên lí I nhiệt động lực học; công trong quá trình đẳng áp.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Nội năng; nguyên lí I nhiệt động lực học.

Mục tiêu đánh giá

Tính nhiệt lượng từ độ biến thiên nội năng và công dãn nở.

2. Hướng dẫn giải

Độ tăng thể tích

ΔV=(60-40) dm3=0,020 m3.

Công do khối khí thực hiện:

Akhí=pΔV=1,5×105×0,020=3000 J.

Theo Q=ΔU+Akhí:

Q=4280+3000=7280 J.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai.

B

Đúng.

C

Sai; chưa đổi 4,28 kJ sang J.

D

Sai; quá trình nung nóng nên khí nhận nhiệt.

Câu 8.
Đối với các chất khí lí tưởng ở cùng nhiệt độ và áp suất thì
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Phương trình trạng thái khí lí tưởng; mật độ phân tử.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Khí lí tưởng; phương trình trạng thái.

Mục tiêu đánh giá

Nhận biết hệ quả của cùng áp suất và nhiệt độ.

2. Hướng dẫn giải

Với khí lí tưởng,

pV=NkT ⇒ NV=pkT.

Ở cùng nhiệt độ và áp suất, p và T như nhau nên mật độ phân tử N/V của các chất khí lí tưởng là như nhau.

Suy ra: chọn A.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng.

B

Sai; vận tốc trung bình còn phụ thuộc khối lượng phân tử.

C

Sai; khoảng cách giữa các phân tử lớn hơn nhiều kích thước phân tử.

D

Sai; lực trong từng va chạm không nhất thiết bằng nhau.

Câu 9.
Hình vẽ biểu diễn mối liên hệ giữa nhiệt độ theo nhiệt giai Celsius và Fahrenheit. Hệ số góc của đường thẳng AB bằng
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Quan hệ giữa nhiệt giai Celsius và Fahrenheit; hệ số góc.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Nhiệt độ và thang nhiệt độ.

Mục tiêu đánh giá

Đọc đồ thị và xác định hệ số góc của hàm tuyến tính.

2. Hướng dẫn giải

Quan hệ giữa hai thang nhiệt độ là

tF=32+95tC.

Suy ra khi biểu diễn tC theo tF:

tC=59tF-1609.

Vì trục tung là tC, trục hoành là tF, hệ số góc bằng 5/9.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai; đây là hệ số góc khi biểu diễn tF theo tC.

B

Đúng.

C

Sai.

D

Sai.

Câu 10.
Biết nhiệt dung riêng của nước c=4190 J/(kg⋅K) và nhiệt hóa hơi riêng của nước L=2,26×106 J/kg. Để đun m=200 g nước từ 10∘C đến 100∘C và làm hóa hơi 10% khối lượng nước thì cần cung cấp nhiệt lượng gần giá trị nào nhất?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Nhiệt lượng làm tăng nhiệt độ; nhiệt hóa hơi.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Nhiệt dung riêng; sự hóa hơi.

Mục tiêu đánh giá

Tổng hợp hai giai đoạn thu nhiệt.

2. Hướng dẫn giải

Khối lượng nước m=0,20 kg; khối lượng hóa hơi mh=0,10m=0,020 kg.

Nhiệt lượng làm nóng nước:

Q1=mc(100-10)=0,20×4190×90=75420 J.

Nhiệt lượng hóa hơi:

Q2=mhL=0,020×2,26×106=45200 J.

Tổng nhiệt lượng:

Q=Q1+Q2=120620 J≈121 kJ.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai.

B

Đúng.

C

Sai.

D

Sai.

Câu 11.
Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm Brown chứng tỏ
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Chuyển động Brown; chuyển động nhiệt phân tử.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Cấu trúc chất; chuyển động Brown.

Mục tiêu đánh giá

Nêu được ý nghĩa của thí nghiệm Brown.

2. Hướng dẫn giải

Chuyển động hỗn loạn của hạt phấn hoa do các phân tử nước chuyển động nhiệt không ngừng va chạm không cân bằng vào hạt. Vì vậy thí nghiệm Brown là bằng chứng cho chuyển động nhiệt liên tục của các phân tử.

Suy ra: chọn D.

3. Phân tích các phương án

A

Sai.

B

Sai; nguyên nhân trực tiếp là va chạm không cân bằng.

C

Sai; các phân tử chuyển động không ngừng.

D

Đúng.

Câu 12.
Nếu áp suất của một lượng khí tăng thêm 2×105 Pa thì thể tích giảm 3 L. Nếu áp suất tăng thêm 5×105 Pa thì thể tích giảm 5 L. Tìm áp suất và thể tích ban đầu của khí, biết nhiệt độ không đổi.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Định luật Boyle; giải hệ phương trình.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Định luật Boyle.

Mục tiêu đánh giá

Xác định trạng thái ban đầu từ hai trạng thái biến đổi đẳng nhiệt.

2. Hướng dẫn giải

Gọi áp suất và thể tích ban đầu là p,V. Theo định luật Boyle:

pV=(p+2×105)(V-3),

pV=(p+5×105)(V-5).

Rút gọn:

3p=2×105(V-3),  5p=5×105(V-5).

Giải hệ được

V=9 L,  p=4×105 Pa.

Suy ra: chọn A.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng.

B

Sai áp suất.

C

Sai thể tích.

D

Sai cả hai đại lượng.

Câu 13.
Một khối khí ban đầu ở trạng thái (p0,V0,T0). Khối khí giãn đẳng nhiệt đến thể tích 4V0, sau đó biến đổi đẳng áp về lại thể tích ban đầu. Đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình?
Hình minh họa Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Đồ thị trạng thái khí; quá trình đẳng nhiệt và đẳng áp.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Các định luật chất khí; đồ thị trạng thái.

Mục tiêu đánh giá

Chọn hệ trục phù hợp và nhận dạng đường đẳng nhiệt, đẳng áp.

2. Hướng dẫn giải

Trên hệ trục (p,V), quá trình đẳng nhiệt thỏa pV=p0V0. Khi V tăng từ V0 đến 4V0, áp suất giảm từ p0 xuống p0/4, quỹ đạo là một nhánh hypebol.

Sau đó khí biến đổi đẳng áp ở p=p0/4 và thể tích giảm từ 4V0 về V0, nên đoạn thứ hai là đường thẳng nằm ngang hướng sang trái. Đồ thị D phù hợp.

Suy ra: chọn D.

3. Phân tích các phương án

A

Sai; biểu diễn trên hệ (V,T) nhưng chiều/quy luật không đúng.

B

Sai; đường đẳng nhiệt không phải đường thẳng như hình.

C

Sai về chiều và dạng quá trình.

D

Đúng.

Câu 14.
Một bóng đèn dây tóc chưa sáng chứa khí lí tưởng ở 27∘C. Khi bóng đèn phát sáng, nhiệt độ khí là 105∘C và áp suất tăng thêm 0,2 atm. Tính áp suất khí trong bóng đèn trước khi thắp sáng.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Quá trình đẳng tích của khí lí tưởng.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Định luật Charles theo thể tích không đổi.

Mục tiêu đánh giá

Tính áp suất ban đầu từ độ tăng áp suất và nhiệt độ.

2. Hướng dẫn giải

Thể tích bóng đèn không đổi nên p/T không đổi. Đổi T1=300 K, T2=378 K và p2=p1+0,2:

p1300=p1+0,2378.

Suy ra

378p1=300p1+60 ⇒ p1=6078≈0,77 atm.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai.

B

Đúng.

C

Sai.

D

Sai.

Câu 15.
Một xilanh chứa không khí ở 0∘C và áp suất 105 Pa. Pít-tông nhẹ và chuyển động không ma sát. Đặt thêm gia trọng khối lượng m=500 g lên pít-tông. Biết tiết diện pít-tông S=10 cm2, g=10 m/s2 và áp suất khí quyển p0=105 Pa. Để thể tích khí không đổi, phải tăng nhiệt độ của khí đến
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Cân bằng pít-tông; quá trình đẳng tích.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Phương trình trạng thái khí lí tưởng.

Mục tiêu đánh giá

Tính áp suất tăng do gia trọng và nhiệt độ tương ứng.

2. Hướng dẫn giải

Áp suất tăng thêm do gia trọng:

Δp=mgS=0,5×1010×10-4=5×103 Pa.

Do đó p1=105 Pa, p2=1,05×105 Pa, T1=273 K. Với thể tích không đổi:

p1T1=p2T2⇒T2=273×1,05=286,65 K≈287 K.

Suy ra: chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Sai.

B

Sai; đây là nhiệt độ ban đầu.

C

Đúng.

D

Sai.

Câu 16.
Đặt một khung dây dẫn hình chữ nhật có dòng điện chạy qua trong từ trường đều sao cho mặt phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng từ, chiều dòng điện và cảm ứng từ như hình. Lực từ có tác dụng
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện.

Liên hệ SGK KNTT

Từ trường → Lực từ tác dụng lên dây dẫn.

Mục tiêu đánh giá

Dùng quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực trên các cạnh khung.

2. Hướng dẫn giải

Dùng quy tắc bàn tay trái cho từng cạnh: lực từ trên bốn cạnh đều nằm trong mặt phẳng khung và hướng về phía trong khung. Các lực không tạo mômen quay tổng cộng mà làm khung bị nén.

Suy ra: chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Sai; chiều lực hướng vào trong.

B

Sai; tổng mômen đối với tâm bằng không.

C

Đúng.

D

Sai; mỗi cạnh không song song với B→ nên chịu lực từ.

Câu 17.
Một dây dẫn được uốn thành khung tam giác vuông tại A, với AM=8 cm, AN=6 cm, mang dòng điện I=5 A. Đặt khung trong từ trường đều B=3×10-3 T, B→ song song với AN và hướng từ A đến N. Độ lớn lực từ tác dụng lên cạnh MN là
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Lực từ trên đoạn dây thẳng; tam giác vuông.

Liên hệ SGK KNTT

Từ trường → Lực từ tác dụng lên dây dẫn.

Mục tiêu đánh giá

Tính BIlsinα từ hình học tam giác.

2. Hướng dẫn giải

Tam giác AMN có

MN=AM2+AN2=10 cm=0,10 m.

Góc giữa MN và B→ có sinα=AM/MN=8/10. Vì vậy

F=BIMNsinα=3×10-3×5×0,10×810=1,2×10-3 N.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai.

B

Đúng.

C

Sai.

D

Sai.

Câu 18.
Treo đoạn dây MN=5 cm, khối lượng m=5 g bằng hai dây nhẹ, không giãn, có cùng chiều dài; đoạn dây luôn nằm ngang. Đặt hệ trong từ trường đều B=0,5 T vuông góc với đoạn MN, chiều như hình. Dòng điện qua MN có cường độ I=2 A. Lấy g=10 m/s2. Khi cân bằng, góc lệch α của dây treo so với phương thẳng đứng là
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Cân bằng của dây dẫn chịu lực từ; tổng hợp lực.

Liên hệ SGK KNTT

Từ trường → Lực từ; cân bằng lực.

Mục tiêu đánh giá

So sánh lực từ với trọng lực để xác định góc lệch.

2. Hướng dẫn giải

Lực từ tác dụng lên đoạn dây:

F=BIl=0,5×2×0,05=0,05 N.

Trọng lực:

P=mg=0,005×10=0,05 N.

Từ điều kiện cân bằng của hệ hai dây treo đối xứng:

tanα=FP=1 ⇒ α=45∘.

Suy ra: chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Sai.

B

Sai.

C

Đúng vì lực từ có độ lớn bằng trọng lực.

D

Sai; không phù hợp với F=P.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.
Người ta làm thí nghiệm cho những giọt dầu nhỏ mang điện rơi trong điện trường đều đặt trong chân không. Cường độ điện trường E=5,92×104 N/C hướng thẳng đứng xuống dưới. Khối lượng mỗi giọt dầu m=2,93×10-15 kg. Lấy g=9,80 m/s2.
Hình minh họa
a) Khi giọt dầu lơ lửng trong điện trường thì điện tích của giọt dầu mang dấu dương.
b) Khi giọt dầu lơ lửng, trọng lực P→ và lực điện F→đ cân bằng nhau.
c) Khi giọt dầu lơ lửng, độ lớn điện tích của giọt dầu là 4,85×10-19 C.
d) Một giọt dầu khác có cùng khối lượng, rơi từ trạng thái nghỉ và trong 0,250 s đi được 10,3 cm. Điện tích của giọt dầu này là -3,32×10-19 C.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: S – Đ – Đ – S

Phân tích từng ý

a) S. Sai. Khi lơ lửng, lực điện phải hướng lên để cân bằng trọng lực hướng xuống. Vì E→ hướng xuống nên điện tích phải âm.

b) Đ. Đúng. Giọt dầu đứng yên nên F→đ+P→=0→.

c) Đ. Đúng. Từ |q|E=mg:

|q|=mgE=2,93×10-15×9,805,92×104≈4,85×10-19 C.

d) S. Sai. Gia tốc rơi:

a=2st2=2×0,1030,2502≈3,30 m/s2.

Chọn chiều xuống dương: mg-|q|E=ma, nên

|q|=m(g-a)E≈3,22×10-19 C.

Lực điện hướng lên nên q<0. Giá trị đúng xấp xỉ -3,22×10-19 C, không phải -3,32×10-19 C.

Câu 2.
Hình dưới biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của chất X trong quá trình làm nguội.
Hình minh họa
a) Nhiệt độ sôi của chất X là 160∘C.
b) Nhiệt độ nóng chảy của chất X là 40∘C.
c) Ở 120∘C, chất X có thể đồng thời tồn tại ở thể lỏng và thể khí.
d) Ở 40∘C, chất X đồng thời tồn tại ở thể rắn, thể lỏng và thể hơi.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: S – Đ – Đ – S

Phân tích từng ý

a) S. Sai. Đoạn nằm ngang đầu tiên ở 120∘C là quá trình ngưng tụ, nên nhiệt độ sôi là 120∘C.

b) Đ. Đúng. Đoạn nằm ngang thứ hai ở 40∘C ứng với đông đặc; nhiệt độ nóng chảy cũng bằng 40∘C.

c) Đ. Đúng. Trong giai đoạn ngưng tụ ở 120∘C, chất tồn tại đồng thời ở thể khí và thể lỏng.

d) S. Sai. Ở giai đoạn đông đặc tại 40∘C, chất tồn tại đồng thời ở thể lỏng và thể rắn. Đồ thị không cho thấy chất đồng thời tồn tại ở thể hơi.

Câu 3.
Cung cấp nhiệt lượng Q=1,5 J cho một khối khí trong xilanh nằm ngang. Bỏ qua áp suất bên ngoài tác dụng lên pít-tông. Khí nở ra đẩy pít-tông đi s=6,0 cm. Lực ma sát giữa pít-tông và xilanh Fms=20,0 N, diện tích tiết diện pít-tông S=1,0 cm2. Pít-tông chuyển động thẳng đều.
a) Công do khối khí thực hiện có độ lớn 1,2 J.
b) Độ biến thiên nội năng của khối khí là 0,50 J.
c) Trong quá trình dãn nở, áp suất của khối khí là 2,0×105 Pa.
d) Thể tích khí trong xilanh tăng 6,0 L.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: Đ – S – Đ – S

Phân tích từng ý

a) Đ. Đúng. Akhí=Fmss=20×0,060=1,2 J.

b) S. Sai. ΔU=Q-Akhí=1,5-1,2=0,30 J.

c) Đ. Đúng. Vì bỏ qua áp suất bên ngoài và pít-tông chuyển động đều nên pS=Fms, do đó p=20/(1,0×10-4)=2,0×105 Pa.

d) S. Sai. ΔV=Ss=10-4×0,060=6×10-6 m3=6 cm3=0,006 L.

Câu 4.
Xét các nhận định sau về chuyển động Brown.
a) Quỹ đạo của hạt Brown là những đường gấp khúc bất kì.
b) Chuyển động Brown chỉ xảy ra trong chất lỏng.
c) Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử của môi trường chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
d) Chuyển động Brown chỉ xảy ra khi nhiệt độ thấp.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: Đ – S – Đ – S

Phân tích từng ý

a) Đ. Đúng. Hướng chuyển động của hạt thay đổi liên tục do va chạm không cân bằng từ các phân tử môi trường.

b) S. Sai. Chuyển động Brown có thể quan sát trong chất lỏng và chất khí.

c) Đ. Đúng. Hiện tượng Brown là bằng chứng cho chuyển động nhiệt hỗn loạn, không ngừng của các phân tử môi trường.

d) S. Sai. Chuyển động Brown xảy ra ở mọi nhiệt độ mà môi trường còn ở trạng thái lưu chất; nhiệt độ càng cao chuyển động càng mạnh.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.

Câu 1.
Trong không khí có bốn điểm O,M,N,P sao cho tam giác MNP đều, M và N nằm trên cùng một nửa đường thẳng xuất phát từ O. Tại O đặt điện tích điểm Q. Cường độ điện trường do Q gây ra tại M và N lần lượt là 300 V/m và 75 V/m. Cường độ điện trường tại P bằng bao nhiêu V/m?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 100

Hướng dẫn giải

Vì E∝1/r2:

EMEN=ON2OM2=30075=4⇒ON=2OM.

Đặt OM=a thì ON=2a, suy ra MN=a. Tam giác MNP đều cạnh a. Chọn trục theo OMN, điểm P có hình chiếu ở trung điểm MN, nên

OP2=(OM+ON2)2+(32MN)2=(3a2)2+(3a2)2=3a2.

Do đó

EP=k|Q|OP2=13k|Q|a2=EM3=100 V/m.

Câu 2.
Một ống chứa khí hydrogen bị ion hóa đặt trong điện trường mạnh giữa hai điện cực. Các electron chuyển động về cực dương, các proton chuyển động về cực âm. Mỗi giây có 3,1×1018 electron và 1,1×1018 proton đi qua một tiết diện của ống. Tính cường độ dòng điện qua ống, làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 0,67

Hướng dẫn giải

Electron và proton chuyển động ngược chiều nhưng tạo ra dòng điện quy ước cùng chiều, nên độ lớn điện lượng qua tiết diện trong 1 s là tổng điện lượng của hai loại hạt:

I=e(Ne+Np)=1,6×10-19(3,1+1,1)×1018=0,672 A.

Làm tròn đến hai chữ số thập phân:

I≈0,67 A.

Câu 3.
Đưa 10 g hơi nước ở 100∘C vào một nhiệt lượng kế chứa 290 g nước ở 20∘C. Nhiệt độ cân bằng là 40∘C. Nhiệt dung của nhiệt lượng kế C=46 J/K, nhiệt dung riêng của nước c=4,18 J/(g⋅K). Nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng bao nhiêu MJ/kg, làm tròn đến hai chữ số thập phân?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 2,27

Hướng dẫn giải

Hơi nước tỏa nhiệt khi ngưng tụ và phần nước ngưng tiếp tục nguội từ 100∘C xuống 40∘C:

Qtỏa=mhL+mhc(100-40).

Nước ban đầu và nhiệt lượng kế thu nhiệt:

Qthu=mnc(40-20)+C(40-20).

Cân bằng nhiệt:

0,010L+0,010×4180×60=0,290×4180×20+46×20.

Suy ra

L=2,2656×106 J/kg≈2,27 MJ/kg.

Câu 4.
Coi Trái Đất là khối cầu bán kính 6400 km. Nếu trải đều toàn bộ số phân tử trong 1,0 g hơi nước lên bề mặt Trái Đất thì mỗi mét vuông có x×107 phân tử. Biết khối lượng mol của nước 18 g/mol. Lấy hằng số Avogadro bằng 6,02 × 10²³ mol⁻¹. Tìm x, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 6,5

Hướng dẫn giải

Số phân tử trong 1 g nước:

N=118NA=118×6,02×1023.

Diện tích bề mặt Trái Đất:

S=4πR2=4π(6,4×106)2.

Số phân tử trên mỗi mét vuông:

NS≈6,50×107 m-2.

Vậy x=6,5.

Câu 5.
Do trọng lượng của xe, diện tích tiếp xúc S giữa vỏ xe và mặt đường phụ thuộc vào áp suất khí trong vỏ. Sau 10 lần bơm, diện tích tiếp xúc là S1=30 cm2. Hỏi phải bơm thêm bao nhiêu lần để diện tích tiếp xúc còn S2=20 cm2? Mỗi lần bơm đưa vào cùng một lượng khí; ban đầu vỏ xe không có không khí; thể tích vỏ xe và nhiệt độ không đổi. Bỏ qua áp suất khí quyển.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 5

Hướng dẫn giải

Theo giả thiết bỏ qua áp suất khí quyển, ở nhiệt độ và thể tích không đổi, áp suất tỉ lệ với lượng khí, tức tỉ lệ với số lần bơm N. Mặt khác, trọng lượng xe không đổi nên

pS=F=hằng số⇒p∝1S.

Do đó

N2N1=p2p1=S1S2=3020=32.

Với N1=10:

N2=15.

Số lần cần bơm thêm là 15-10=5 lần.

Câu 6.
Một dây dẫn được uốn thành khung tam giác vuông AMN, với AM=8 cm, AN=6 cm.
Hình minh họa
Khung đặt trong từ trường đều B=3×10-3 T, B→ song song với AN và hướng từ trái sang phải. Dòng điện trong khung có cường độ I=5 A. Độ lớn lực từ trên các cạnh AM,MN,NA lần lượt là F1,F2,F3. Tính F1+F2+F3 theo đơn vị mN.
— HẾT —

Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 2,4

Hướng dẫn giải

Với cạnh AM⊥B→:

F1=BI AM=3×10-3×5×0,08=1,2×10-3 N.

Tam giác có MN=10 cm và sin∠(MN,B→)=8/10, nên

F2=BI MNsinα=3×10-3×5×0,10×810=1,2×10-3 N.

Cạnh AN∥B→ nên

F3=0.

Vậy

F1+F2+F3=2,4×10-3 N=2,4 mN.

——– HẾT ——