PHYSICS TEAM
Đề 03: Đề thi thử chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Vật lí - Lớp 12 – Mã đề HSG 003
Thời gian làm bài90 phút

Đề 03: Đề thi thử chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Vật lí - Lớp 12

Làm đề thi thử trực tuyến, chấm điểm tự động và xem đáp án cùng hướng dẫn giải chi tiết sau khi nộp bài.

Thời gian: 90 phút28 câu hỏiMã đề: HSG 003Chấm điểm tự động
Sau khi nộp bài, học sinh có thể xem đáp án và hướng dẫn giải từng câu.

Họ tên, lớp, điểm số và thời gian làm bài sẽ được lưu để giáo viên theo dõi kết quả.

PHYSICSTEAM.VN

ĐỀ THI THỬ SỐ 03

(Đề thi có 05 trang)

ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2026-2027

Môn thi: VẬT LÍ

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ………………………………………………………………………… Mã đề: HSG 003

Số báo danh: ………………………………………………………………………………………

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.
Hai quả cầu nhỏ dẫn điện giống nhau đặt cách nhau một khoảng r. Ban đầu chúng mang hai điện tích cùng dấu q1,q2 với q1q2 và đẩy nhau bằng lực F0. Sau khi cho hai quả cầu tiếp xúc rồi đưa trở lại khoảng cách r, chúng sẽ
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Định luật Coulomb; bảo toàn điện tích khi hai vật dẫn giống nhau tiếp xúc.

Liên hệ SGK KNTT

Điện trường → Điện tích và định luật Coulomb.

Mục tiêu đánh giá

So sánh lực tương tác trước và sau khi hai quả cầu dẫn giống nhau tiếp xúc.

2. Hướng dẫn giải

Ban đầu

F0=kq1q2r2.

Sau khi tiếp xúc, điện tích trên mỗi quả cầu là

q'=q1+q22.

Hai quả cầu vẫn mang điện tích cùng dấu nên đẩy nhau. Lực tương tác mới:

F=k(q1+q2)24r2.

Do

(q1+q2)2-4q1q2=(q1-q2)2>0,

nên F>F0.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai vì sau tiếp xúc hai quả cầu vẫn mang điện cùng dấu.

B

Đúng; bất đẳng thức (q1+q2)2>4q1q2 khi q1q2.

C

Sai về tính chất hút - đẩy.

D

Sai về quan hệ độ lớn lực.

Câu 2.
Một điện tích dương q=4×10-6C dịch chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều có cường độ E=500 V/m trên đoạn thẳng dài s=5 cm, hợp với hướng của E góc 60. Công của lực điện và hiệu điện thế giữa M và N lần lượt là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Công của lực điện trong điện trường đều; hiệu điện thế.

Liên hệ SGK KNTT

Điện trường → Điện thế và hiệu điện thế.

Mục tiêu đánh giá

Tính công điện trường và hiệu điện thế theo hình chiếu của độ dời.

2. Hướng dẫn giải

Hiệu điện thế giữa điểm đầu và điểm cuối:

U=Escosα=500×0,05×cos60=12,5 V.

Công của lực điện:

A=qU=4×10-6×12,5=5×10-5J.

Suy ra: chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Sai ở giá trị hiệu điện thế.

B

Sai cả công và hiệu điện thế.

C

Đúng.

D

Sai ở giá trị công.

Câu 3.
Mắc hai cực của một nguồn điện với biến trở có thể thay đổi từ 0 đến rất lớn. Khi biến trở rất lớn, hiệu điện thế giữa hai cực nguồn là 4,5 V. Khi điều chỉnh để dòng điện trong mạch bằng 2 A, hiệu điện thế hai cực nguồn là 4,0 V. Suất điện động và điện trở trong của nguồn là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Suất điện động; điện trở trong; hiệu điện thế mạch ngoài.

Liên hệ SGK KNTT

Dòng điện không đổi → Nguồn điện; định luật Ohm toàn mạch.

Mục tiêu đánh giá

Xác định suất điện động và điện trở trong từ hai trạng thái hoạt động.

2. Hướng dẫn giải

Khi biến trở rất lớn, dòng điện gần bằng không nên

U≈E=4,5 V.

Ở trạng thái có I=2 A:

U=E-Ir.

Suy ra

r=E-UI=4,5-4,02=0,25 Ω.

Suy ra: chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Sai ở điện trở trong.

B

Sai ở điện trở trong.

C

Đúng.

D

Sai ở cả hai đại lượng.

Câu 4.
Một vòng dây đồng chất có điện trở toàn phần R0=12 Ω. Dòng điện đi vào và đi ra tại hai điểm A,B, chia vòng thành hai phần dài l1,l2, với l₁ < l₂. Biết điện trở tương đương giữa A,BR=83 Ω. Tỉ số l1/l2 bằng
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Điện trở dây dẫn đồng chất; ghép song song.

Liên hệ SGK KNTT

Dòng điện không đổi → Điện trở và mạch điện.

Mục tiêu đánh giá

Suy ra tỉ số chiều dài từ điện trở tương đương của hai cung dây.

2. Hướng dẫn giải

Gọi điện trở hai cung là R1,R2. Vì dây đồng chất:

R1+R2=12 Ω,  R1R2=l1l2.

Hai cung mắc song song giữa A,B:

R1R2R1+R2=83.

Suy ra R1R2=32. Hai giá trị R1,R2 là nghiệm của

x2-12x+32=0,

nên R1=4 Ω, R2=8 Ω theo cách kí hiệu trên hình. Do đó

l1l2=R1R2=12.

Suy ra: chọn A.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng.

B

Sai.

C

Là nghịch đảo của tỉ số cần tìm.

D

Sai.

Câu 5.
Cho mạch điện như hình. Khi đặt vào AB hiệu điện thế 100 V thì UCD=40 V và ampe kế chỉ 1 A. Khi đặt vào CD hiệu điện thế 60 V thì UAB=15 V. Bỏ qua điện trở của ampe kế. Giá trị R1+R2-R3
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Mạng điện trở tuyến tính; định luật Ohm và định luật Kirchhoff.

Liên hệ SGK KNTT

Dòng điện không đổi → Ghép điện trở; định luật Ohm.

Mục tiêu đánh giá

Xác định các điện trở từ hai chế độ cấp điện đảo chiều.

2. Hướng dẫn giải

Khi cấp điện vào AB, dòng qua nhánh R31 A

UR3=UAB-UCD=100-40=60 V,

suy ra

R3=60 Ω.

Ở đầu ra CD không mắc tải nên dòng qua R2 bằng dòng qua R3:

R2=UCDI=401=40 Ω.

Khi cấp 60 V vào CD, hiệu điện thế trên R3

UR3=60-15=45 V,

nên dòng qua R3I=45/60=0,75 A. Do đầu AB không mắc tải, dòng này đi qua R1:

R1=150,75=20 Ω.

Vậy

R1+R2-R3=20+40-60=0 Ω.

Suy ra: chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Sai.

B

Sai.

C

Đúng.

D

Sai.

Câu 6.
Hệ thức diễn tả đúng quá trình một khối khí lí tưởng vừa nhận nhiệt vừa nhận công là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Nguyên lí I nhiệt động lực học; quy ước dấu.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Nội năng và nguyên lí I nhiệt động lực học.

Mục tiêu đánh giá

Nhận biết dấu của nhiệt lượng và công mà hệ nhận.

2. Hướng dẫn giải

Theo quy ước trong chương trình phổ thông:

ΔU=Q+A,

trong đó Q>0 khi khối khí nhận nhiệt và A>0 khi khối khí nhận công. Vì khối khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công nên Q>0, A>0.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai vì A<0 biểu diễn khí thực hiện công.

B

Đúng.

C

Sai vì Q<0 là khí tỏa nhiệt.

D

Thiếu phần công mà khí nhận.

Câu 7.
Thả đồng thời 0,2 kg sắt ở 15C450 g đồng ở 25C vào 150 g nước ở 80C. Bỏ qua hao phí nhiệt. Biết cFe=460 J/(kg⋅K), cCu=400 J/(kg⋅K), cn=4200 J/(kg⋅K). Nhiệt độ cân bằng là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Phương trình cân bằng nhiệt.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Nhiệt dung riêng và cân bằng nhiệt.

Mục tiêu đánh giá

Tính nhiệt độ cân bằng của hệ ba vật.

2. Hướng dẫn giải

Vì hệ cách nhiệt:

mici(t-ti)=0.

Suy ra

t=0,246015+0,4540025+0,154200800,2460+0,45400+0,15420062,4C.

Suy ra: chọn A.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng.

B

Sai.

C

Sai.

D

Sai.

Câu 8.
Tổng khối lượng vận động viên trượt tuyết và ván là 75 kg. Hệ số ma sát với mặt băng là 0,2. Toàn bộ công của lực ma sát dùng làm tan lớp băng ở 0C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của băng λ=330 kJ/kg. Lấy g = 10 m/s². Quãng đường cần trượt để làm tan 1 kg băng là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Công của lực ma sát; nhiệt nóng chảy.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Sự nóng chảy; Cơ học → Công.

Mục tiêu đánh giá

Liên hệ cơ năng chuyển hóa thành nhiệt lượng làm nóng chảy.

2. Hướng dẫn giải

Nhiệt lượng làm tan 1 kg băng:

Q=mbλ=1×330×103=3,30×105J.

Lực ma sát:

Fms=μMg=0,2×75×10=150 N.

Từ Fmss=Q:

s=3,30×105150=2200 m=2,2 km.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai, lớn gấp 10 lần.

B

Đúng.

C

Sai.

D

Sai.

Câu 9.
Một bình cách nhiệt được ngăn làm hai phần chứa hai chất lỏng có khối lượng m1,m2, nhiệt dung riêng c1,c2 và nhiệt độ ban đầu t1>t2. Bỏ vách ngăn, nhiệt độ cân bằng là t. Biết t1-t=12(t1-t2). Tỉ số m1/m2 bằng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Cân bằng nhiệt của hai chất lỏng.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Phương trình cân bằng nhiệt.

Mục tiêu đánh giá

Suy ra tỉ số khối lượng từ vị trí nhiệt độ cân bằng.

2. Hướng dẫn giải

Từ giả thiết:

t1-t=12(t1-t2),

suy ra

t1-t=t-t2.

Phương trình cân bằng nhiệt:

m1c1(t1-t)=m2c2(t-t2).

Hai độ chênh nhiệt bằng nhau nên

m1c1=m2c2m1m2=c2c1.

Suy ra: chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Sai.

B

Là nghịch đảo của kết quả.

C

Đúng.

D

Sai.

Câu 10.
Hình vẽ biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một chất rắn kết tinh khi được đun nóng. Trong khoảng thời gian từ ta đến tb thì
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Đồ thị đun nóng chất rắn kết tinh; nóng chảy.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Sự nóng chảy.

Mục tiêu đánh giá

Nhận biết giai đoạn chuyển thể trên đồ thị nhiệt độ - thời gian.

2. Hướng dẫn giải

Trong khoảng ta đến tb, nhiệt độ không đổi ở nhiệt độ nóng chảy nhưng vật vẫn nhận năng lượng. Năng lượng cung cấp dùng để phá vỡ liên kết trong mạng tinh thể, làm chất chuyển từ rắn sang lỏng.

Suy ra: chọn D.

3. Phân tích các phương án

A

Sai vì vật vẫn nhận nhiệt lượng nóng chảy.

B

Sai vì nhiệt độ không đổi.

C

Sai.

D

Đúng.

Câu 11.
Một ống thủy tinh thẳng, tiết diện đều, một đầu kín, chứa cột thủy ngân dài l=19,5 mm. Khi đặt ống thẳng đứng, miệng hở ở trên, cột khí bị nhốt dài l1=380 mm; khi miệng hở ở dưới, cột khí dài l2=400 mm. Coi nhiệt độ không đổi. Khi đặt ống nằm ngang, chiều dài cột khí là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Định luật Boyle; áp suất do cột thủy ngân.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Quá trình đẳng nhiệt.

Mục tiêu đánh giá

Xác định chiều dài cột khí khi thay đổi tư thế ống.

2. Hướng dẫn giải

Gọi áp suất khí quyển theo đơn vị mmHgp0. Khi miệng ống ở trên:

p1=p0+l.

Khi miệng ống ở dưới:

p2=p0-l.

Theo định luật Boyle:

(p0+l)l1=(p0-l)l2.

Thay l=19,5, l1=380, l2=400 thu được

p0=760,5 mmHg.

Khi đặt nằm ngang, chênh lệch độ cao hai mặt thủy ngân bằng không nên p3=p0. Do đó

(p0+l)l1=p0l3,

suy ra

l3=(760,5+19,5)×380760,5389,7 mm.

Suy ra: chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Gần đúng nhưng không đúng theo số liệu yêu cầu.

B

Sai.

C

Đúng.

D

Sai.

Câu 12.
Đun nóng đẳng tích một lượng khí thêm 25C thì áp suất tăng 12,5% so với ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Định luật Gay-Lussac cho quá trình đẳng tích.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Quá trình đẳng tích.

Mục tiêu đánh giá

Tính nhiệt độ tuyệt đối từ phần trăm tăng áp suất.

2. Hướng dẫn giải

Quá trình đẳng tích:

p2p1=T2T1=1,125.

Mặt khác T2=T1+25. Do đó

T1+25T1=1,125T1=200 K.

Suy ra: chọn D.

3. Phân tích các phương án

A

Sai do dùng thang Celsius trong tỉ lệ.

B

Sai.

C

Sai.

D

Đúng.

Câu 13.
Một lượng khí thực hiện chu trình như đồ thị V-T. Biết t1=27C, V1=5 L, t3=127C, V3=6 L. Ở điều kiện chuẩn, lượng khí này có V0=8,19 L tại p0=1 atm, T0=273 K. Áp suất ở trạng thái (1)(3) lần lượt là
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Phương trình trạng thái khí lí tưởng.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Phương trình trạng thái.

Mục tiêu đánh giá

Dùng một trạng thái chuẩn để tính áp suất ở các trạng thái khác.

2. Hướng dẫn giải

Với cùng lượng khí:

pVT=p0V0T0.

Ở trạng thái (1), T1=300 K:

p1=p0V0T1T0V1=1×8,19×300273×5=1,8 atm.

Ở trạng thái (3), T3=400 K:

p3=1×8,19×400273×6=2,0 atm.

Suy ra: chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Sai ở p3.

B

Sai cả thứ tự và giá trị.

C

Đúng.

D

Sai.

Câu 14.
Một khối khí có thể tích 3 L, áp suất 2×105Pa, nhiệt độ 27C. Khí được đun nóng đẳng tích rồi giãn nở đẳng áp. Trong giai đoạn giãn nở đẳng áp, nhiệt độ tăng thêm 30C. Công mà khí thực hiện trong giai đoạn này là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Công trong quá trình đẳng áp; phương trình trạng thái.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Công của khí; quá trình đẳng áp.

Mục tiêu đánh giá

Tính công đẳng áp từ độ tăng nhiệt độ.

2. Hướng dẫn giải

Từ trạng thái ban đầu, ta có pV=nRT với T=300 K:

nR=pVT=2×105×3×10-3300=2 J/K.

Công trong quá trình đẳng áp:

A=pΔV=nRΔT=2×30=60 J.

Suy ra: chọn D.

3. Phân tích các phương án

A

Sai.

B

Sai.

C

Sai.

D

Đúng.

Câu 15.
Một mol khí lí tưởng ban đầu ở 290 K giãn nở đẳng áp đến khi thể tích tăng gấp đôi, sau đó được làm nguội đẳng tích về nhiệt độ ban đầu. Nhiệt lượng mà khí nhận trong toàn bộ quá trình bằng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Nguyên lí I; công đẳng áp; chuỗi quá trình khí lí tưởng.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Nguyên lí I và các quá trình biến đổi trạng thái.

Mục tiêu đánh giá

Tính nhiệt lượng toàn quá trình khi nhiệt độ cuối bằng nhiệt độ đầu.

2. Hướng dẫn giải

Đẳng áp nên VT. Khi thể tích tăng gấp đôi:

T2=2T1=580 K.

Kết thúc quá trình thứ hai, nhiệt độ trở lại T1, vì vậy độ biến thiên nội năng của toàn bộ quá trình bằng không:

ΔUtoàn=0.

Công khí thực hiện chỉ có ở quá trình đẳng áp:

Akhí=nR(T2-T1)=1×8,31×2902,41 kJ.

Theo ΔU=Q-Akhí, suy ra Q=Akhí=2,41 kJ.

Suy ra: chọn A.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng.

B

Sai vì khí thực hiện công dương.

C

Sai dấu.

D

Sai, gấp đôi kết quả.

Câu 16.
Một khung dây hình chữ nhật ABCDAB=30 cm, BC=20 cm đặt trong từ trường đều B=0,1 T vuông góc mặt phẳng khung. Dòng điện I=5,0 A chạy theo chiều ABCD. Gọi độ lớn lực từ trên các cạnh AB,BC,CD,DA lần lượt là F1,F2,F3,F4. Giá trị F1+2F2+3F3+4F4
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Lực từ lên đoạn dây mang dòng điện.

Liên hệ SGK KNTT

Từ trường → Lực từ tác dụng lên dây dẫn.

Mục tiêu đánh giá

Tính lực từ trên bốn cạnh khung dây.

2. Hướng dẫn giải

Mọi cạnh đều vuông góc với B, nên F=BIl.

F1=F3=0,1×5×0,30=0,15 N,

F2=F4=0,1×5×0,20=0,10 N.

Do đó

F1+2F2+3F3+4F4=0,15+0,20+0,45+0,40=1,20 N.

Suy ra: chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Sai.

B

Sai.

C

Đúng.

D

Sai.

Câu 17.
Khung dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều chịu tác dụng của ngẫu lực từ có mômen cực đại khi
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Mômen ngẫu lực từ tác dụng lên khung dây.

Liên hệ SGK KNTT

Từ trường → Khung dây có dòng điện trong từ trường.

Mục tiêu đánh giá

Xác định vị trí mômen lực từ cực đại.

2. Hướng dẫn giải

Mômen ngẫu lực từ:

M=NIBSsinθ,

trong đó θ là góc giữa pháp tuyến của khung và B. Mômen cực đại khi θ=90, tức pháp tuyến vuông góc với B, hay mặt phẳng khung song song với các đường cảm ứng từ.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Khi đó pháp tuyến song song với vectơ cảm ứng từ B, mômen bằng không.

B

Đúng; mômen đạt cực đại.

C

Mômen khác không nhưng chưa cực đại.

D

Sai.

Câu 18.
Một đoạn dây đồng CD dài 20 cm, khối lượng 15 g được treo nằm ngang bằng hai dây mềm giống nhau. Đặt dây trong từ trường đều B=0,5 T có đường sức thẳng đứng hướng lên. Cho dòng điện I=2 A chạy qua CD. Lấy g=10 m/s2. Lực căng của mỗi dây treo bằng
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Cân bằng của dây dẫn mang dòng trong từ trường.

Liên hệ SGK KNTT

Từ trường → Lực từ; Cơ học → Cân bằng lực.

Mục tiêu đánh giá

Tính lực căng từ hợp lực của trọng lực và lực từ.

2. Hướng dẫn giải

Hình minh họa

Lực từ nằm ngang, có độ lớn

F=BIl=0,5×2×0,20=0,20 N.

Trọng lực:

P=mg=0,015×10=0,15 N.

Hai dây treo có hợp lực cân bằng với P+F, do đó

2T=P2+F2=0,152+0,202=0,25 N.

Suy ra

T=0,125 N.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai.

B

Đúng.

C

Là tổng lực căng của hai dây.

D

Sai.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.
Cho mạch điện như hình. Các điện trở R1=R3=R5=3 Ω, R2=8 Ω, R4=6 Ω. Biết U4=6 VU5=9 V.
Hình minh họa
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch AB3 Ω.
b) Cường độ dòng điện qua R13 A.
c) Cường độ dòng điện qua R22 A.
d) Cường độ dòng điện qua R32 A.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Sai; b)Đúng; c) Sai; d) Đúng

Phân tích từng ý

a) Sai. R3R4=3×63+6=2 Ω. Nhánh R1-(R3R4)-R5 có điện trở 3+2+3=8 Ω, song song với R2=8 Ω, nên RAB=4 Ω, không phải 3 Ω.

b) Đúng. U4=6 V nên I4=1 A. Vì R3R4, U3=6 VI3=2 A. Dòng qua R1I1=I3+I4=3 A.

c) Sai. Điện áp AB bằng U1+U34+U5=3×3+6+9=24 V, nên I2=24/8=3 A, không phải 2 A.

d) Đúng. I3=U3/R3=6/3=2 A.

Câu 2.
Một nhiệt lượng kế bằng đồng khối lượng m1=100 g chứa m2=375 g nước ở 25C. Thả vào đó vật kim loại khối lượng m3=400 g90C. Nhiệt độ cân bằng là 30C. Đặt t₁ = 25°C, t₂ = 90°C và t = 30°C. Biết cCu=380 J/(kg⋅K), cn=4200 J/(kg⋅K); bỏ qua hao phí nhiệt.
a) Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế và nước thu vào là Q12=(m1c1+m2c2)(t-t2).
b) Nhiệt lượng vật kim loại tỏa ra là Q3=m3c3(t2-t).
c) Khi thả vật kim loại vào nhiệt lượng kế, vật kim loại không tỏa nhiệt.
d) Nhiệt dung riêng của vật kim loại xấp xỉ 336 J/(kg⋅K).
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Phân tích từng ý

a) Sai. Nước và nhiệt lượng kế tăng từ t1=25C lên t=30C, nên Q12=(m1c1+m2c2)(t-t1).

b) Đúng. Vật kim loại giảm từ t2=90C xuống t, nên Q3=m3c3(t2-t).

c) Sai. Vật kim loại nóng hơn hệ ban đầu nên tỏa nhiệt; nước và nhiệt lượng kế thu nhiệt.

d) Đúng. Cân bằng nhiệt: (m1c1+m2c2)(30-25)=m3c3(90-30). Suy ra c3336 J/(kg⋅K).

Câu 3.
Ba bình có cùng dung tích, ở cùng nhiệt độ, chứa các khí: bình (1) có 4 g hydrogen; bình (2) có 22 g carbon dioxide; bình (3) có 7 g nitrogen.
a) Số mol khí trong bình (1) là 2 mol.
b) Số mol khí trong bình (2) là 0,05 mol.
c) Số mol khí trong bình (3) là 0,25 mol.
d) Bình (1) có áp suất lớn nhất, bình (2) có áp suất nhỏ nhất.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Phân tích từng ý

a) Đúng. n1=4/2=2 mol.

b) Sai. n2=22/44=0,50 mol, không phải 0,05 mol.

c) Đúng. n3=7/28=0,25 mol.

d) Sai.V,T như nhau nên pn. Bình (1) có áp suất lớn nhất, nhưng bình (3), không phải bình (2), có áp suất nhỏ nhất.

Câu 4.
Một lượng khí có thể tích 240 cm3 trong xilanh kín bởi pít-tông diện tích 24 cm2. Ban đầu áp suất trong và ngoài đều bằng 100 kPa. Bỏ qua ma sát, các quá trình đẳng nhiệt. Quy ước pít-tông dịch sang trái làm thể tích khí giảm.
Hình minh họa
a) Khi pít-tông dịch sang trái 2 cm thì thể tích khí tăng.
b) Khi pít-tông dịch sang phải 2 cm thì thể tích khí giảm.
c) Khi pít-tông lệch sang trái 2 cm thì lực ngoài giữ cân bằng có độ lớn 60 N.
d) Khi pít-tông lệch sang phải 2 cm thì lực ngoài giữ cân bằng có độ lớn 40 N.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Phân tích từng ý

a) Sai. Dịch sang trái làm giảm chiều dài cột khí nên thể tích giảm.

b) Sai. Dịch sang phải làm chiều dài cột khí tăng nên thể tích tăng.

c) Đúng. ΔV=Sx=24×2=48 cm3, nên V2=192 cm3. Đẳng nhiệt: p2=100×240/192=125 kPa. Lực cần thiết F=(p2-p0)S=25×103×24×10-4=60 N.

d) Đúng. Khi sang phải, V2=288 cm3, p2=100×240/288=83,33 kPa. Lực kéo F=(p0-p2)S16,67×103×24×10-4=40 N.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.

Câu 1.
Trong dây đồng có dòng điện I=10,0 A. Mỗi nguyên tử đồng đóng góp một electron tự do. Tiết diện dây S=3,00×10-6m2; khối lượng riêng của đồng ρ=8,92 g/cm3; khối lượng mol M=63,5 g/mol; NA=6,02×1023mol-1; lấy e = 1,60 × 10⁻¹⁹ C. Tốc độ trôi của electron có dạng v=X×10-4m/s. Tìm X.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 2,46

Hướng dẫn giải

Khối lượng riêng ρ=8,92×103kg/m3, M=63,5×10-3kg/mol. Mật độ electron tự do:

n=ρNAM=8,92×103×6,02×102363,5×10-38,46×1028m-3.

Với e = 1,60 × 10⁻¹⁹ C, dùng I = neSv:

v=IneS=108,46×1028×1,6×10-19×3,00×10-62,46×10-4m/s.

Vậy X=2,46.

Câu 2.
Tại điểm O cố định đặt điện tích điểm Q. Điểm A chuyển động trên một đường sức điện do Q gây ra. Tại mỗi vị trí của A, dựng tia Ax vuông góc với OA. Trên tia Ax, lấy điểm Bsao cho AB=8 cm và điểm M thuộc đoạn AB sao cho AM=4,5 cm. Khi A chuyển động trên đường sức điện, góc ∠MOB đạt giá trị lớn nhất. Tại vị trí này, cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại A có độ lớn bằng E. Để cường độ điện trường tại M có độ lớn bằng 3,2E, cần tăng điện tích đặt tại O thêm một lượng kQ. Giá trị của k bằng bao nhiêu?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 4

Hướng dẫn giải

1. Xác định khoảng cách OA

Đặt:

OA=x.

Ta có:

tanAOB=ABOA=8x,tanAOM=AMOA=4,5x.

Đặt:

θ=∠MOB=∠AOB-∠AOM.

Suy ra:

tanθ=8x-4,5x1+8x4,5x=3,5xx2+36.

θ là góc nhọn nên θ lớn nhất khi tanθ lớn nhất.

Áp dụng bất đẳng thức:

x2+36≥236x2=12x.

Do đó:

tanθ=3,5xx2+363,512.

Dấu bằng xảy ra khi:

x2=36⇒x=6 cm.(Có thể dùng đạo hàm d(tanθ)dx=0 để tìm x)

Vậy:

OA=6 cm.

Do OA⊥AM, ta có:

OM=OA2+AM2=62+4,52=7,5 cm.

2. So sánh cường độ điện trường tại A và M

Gọi Klà hằng số Coulomb. Ban đầu:

E=K∣Q∣OA2.

Cường độ điện trường tại Mdo điện tích Qgây ra là:

EM0=K∣Q∣OM2.

Suy ra:

EM0E=OA2OM2=627,52=3656,25=0,64.

Vậy:

EM0=0,64E.

3. Tăng điện tích thêm kQ

Sau khi tăng thêm kQ, điện tích tại Olà:

Q'=(k+1)Q.

Cường độ điện trường mới tại M:

EM=(k+1)EM0=0,64(k+1)E.

Theo đề:

EM=3,2E.

Suy ra:

0,64(k+1)=3,2k+1=5k=4.

Câu 3.
Ba bình nhiệt lượng kế chứa cùng khối lượng nước m. Ban đầu t1=40C, t2=35C, còn t3 chưa biết. Lần lượt rót cùng khối lượng Δm từ bình 1 sang bình 2, từ bình 2 sang bình 3, rồi từ bình 3 trở lại bình 1; mỗi lần chỉ rót sau khi bình trước đã cân bằng nhiệt. Cuối cùng bình 1 và bình 2 cùng ở 36C. Tìm t3.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 21

Hướng dẫn giải

Gọi nhiệt độ sau ba lần cân bằng lần lượt là t'2,t'3,t'1 và đặt r=m/Δm. Từ cân bằng nhiệt ở từng lần rót:

t'2=40+35rr+1,

t'3=t'2+rt3r+1,

t'1=t'3+(r-1)40r.

Theo đề bài, cuối cùng bình 1 và bình 2 cùng ở 36°C, do đó

t'2=t'1=36C.

Từ t'2=36:

36=40+35rr+1r=4.

Từ t'1=36:

36=t'3+3×404t'3=24C.

Cuối cùng

24=36+4t35t3=21C.

Câu 4.
Một bình kín gồm hai ngăn thể tích bằng nhau, ngăn cách bằng vách xốp. Ban đầu ngăn trái chứa hỗn hợp argon và hydrogen ở áp suất toàn phần p, ngăn phải là chân không. Chỉ hydrogen khuếch tán qua vách; nhiệt độ không đổi và các khí được coi là lí tưởng. Sau khi cân bằng, áp suất trong ngăn trái bằng p'=23p. Tính tỉ số khối lượng mAr/mH2.
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 10

Hướng dẫn giải

Vì nhiệt độ không đổi và các khí được coi là lí tưởng, gọi áp suất riêng phần ban đầu của argon và hydrogen là pAr,pH. Ban đầu:

p=pAr+pH.

Sau cân bằng, argon vẫn chỉ ở ngăn trái, còn hydrogen phân bố đều vào hai ngăn bằng nhau, nên áp suất riêng phần hydrogen ở ngăn trái giảm một nửa:

p'=pAr+pH2=23p.

Đặt r=pAr/pH. Khi đó

r+1/2r+1=23r=12.

Mặt khác, ở cùng V,T:

pArpH=nArnH=mAr/40mH/2=mAr20mH.

Do đó

mAr20mH=12mArmH=10.

Câu 5.
Một xilanh kín hai đầu có thể tích V0=1,2 L, chứa không khí ở áp suất p0=105Pa. Pít-tông mỏng khối lượng m=100 g ban đầu chia xilanh thành hai phần bằng nhau. Chiều dài xilanh 0,4 m. Bỏ qua ma sát; các quá trình của khí là đẳng nhiệt. Xilanh quay đều quanh trục thẳng đứng qua trung điểm. Khi cân bằng tương đối, pít-tông cách trục r=0,10 m. Tính tốc độ góc ω.
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 200

Hướng dẫn giải

Đặt nửa chiều dài xilanh l=0,20 m, tiết diện S. Ban đầu mỗi ngăn có thể tích V0/2. Khi pít-tông lệch r:

V1=S(l+r),  V2=S(l-r).

Mỗi lượng khí biến đổi đẳng nhiệt:

p1V1=p0V02,  p2V2=p0V02.

Suy ra

p1=p0V02S(l+r),  p2=p0V02S(l-r).

Chênh lệch lực áp suất cung cấp lực hướng tâm:

(p2-p1)S=mω2r.

Thay biểu thức áp suất:

p0V02(1l-r-1l+r)=mω2r.

1l-r-1l+r=2rl2-r2,

nên

ω2=p0V0m(l2-r2).

Thay V0=1,2×10-3m3, m=0,10 kg:

ω=105×1,2×10-30,10(0,202-0,102)=200 rad/s.

Câu 6.
Đoạn dây dẫn AB dài l=20 cm, khối lượng m=10 g được treo nằm ngang bằng hai dây nhẹ. Dây đặt trong từ trường đều có B thẳng đứng. Cho dòng điện I=2 A qua AB, hệ cân bằng khi các dây treo lệch góc 30 so với phương thẳng đứng. Lấy g=10 m/s2. Tính B.
— HẾT —

Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 0,14

Hướng dẫn giải

Lực từ nằm ngang:

F=BIl.

Trọng lực thẳng đứng:

P=mg.

Từ cân bằng theo hai phương:

tanα=FP=BIlmg.

Suy ra

B=mgtan30Il=0,010×10×tan302×0,200,144 T.

Làm tròn: B0,14 T.

——————– HẾT ——————–