PHYSICS TEAM
Đề 02: Đề thi thử chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Vật lí - Lớp 12 – Mã đề HGS 002
Thời gian làm bài90 phút

Đề 02: Đề thi thử chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Vật lí - Lớp 12

Làm đề thi thử trực tuyến, chấm điểm tự động và xem đáp án cùng hướng dẫn giải chi tiết sau khi nộp bài.

Thời gian: 90 phút28 câu hỏiMã đề: HGS 002Chấm điểm tự động
Sau khi nộp bài, học sinh có thể xem đáp án và hướng dẫn giải từng câu.

Họ tên, lớp, điểm số và thời gian làm bài sẽ được lưu để giáo viên theo dõi kết quả.

PHYSICSTEAM.VN

ĐỀ THI THỬ SỐ 02

(Đề thi có 06 trang)

ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2026-2027

Môn thi: VẬT LÍ

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ………………………………………………………………………… Mã đề: HSG 002

Số báo danh: ………………………………………………………………………………………

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.
Tại ba đỉnh của hình vuông cạnh a đặt ba điện tích dương cùng độ lớn q. Cường độ điện trường do ba điện tích gây ra tại đỉnh thứ tư có độ lớn
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Điện trường của điện tích điểm; nguyên lí chồng chất điện trường.

Liên hệ SGK KNTT

Điện trường → Cường độ điện trường.

Mục tiêu đánh giá

Tổng hợp các vectơ cường độ điện trường tại một đỉnh hình vuông.

2. Hướng dẫn giải

Gọi E0=kqεa2. Hai điện tích ở hai đỉnh kề điểm xét tạo ra hai vectơ điện trường vuông góc và cùng độ lớn E0, nên hợp lực của chúng là

E12=2E0.

Điện tích ở đỉnh đối diện cách điểm xét a2, do đó

E3=kqε(a2)2=E02.

E3 cùng hướng với E12, vì vậy

E=E12+E3=kqεa2(2+12).

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai. Thành phần do điện tích ở đỉnh đối diện phải cộng, không phải trừ.

B

Đúng theo nguyên lí chồng chất điện trường.

C

Sai vì bỏ sót điện trường của điện tích ở đỉnh đối diện.

D

Sai, không đúng kết quả tổng hợp vectơ.

Câu 2.
Một hệ gồm ba điện tích q giống nhau và một điện tích Q. Ba điện tích q đặt tại ba đỉnh của tam giác đều ABC. Để hệ cả bốn điện tích cân bằng thì điện tích Q phải được đặt tại
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Cân bằng của hệ điện tích; lực Coulomb trong tam giác đều.

Liên hệ SGK KNTT

Điện trường → Lực tương tác giữa các điện tích.

Mục tiêu đánh giá

Xác định vị trí và độ lớn điện tích để hệ bốn điện tích cân bằng.

2. Hướng dẫn giải

Do tính đối xứng, Q phải nằm tại tâm O của tam giác đều và trái dấu với q.

Xét điện tích tại đỉnh A. Hai lực đẩy do các điện tích tại B,C gây ra có hợp lực hướng ra ngoài theo đường trung tuyến và có độ lớn

FBC=3kq2a2.

Khoảng cách AO=a/3, nên lực hút do Q gây ra là

FQ=kq|Q|(a/3)2=3kq|Q|a2.

Điều kiện cân bằng FQ=FBC cho

3|Q|=3q|Q|=q3.

Q trái dấu với q, ta có Q=-q/3.

Suy ra: chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Sai vì Q phải trái dấu với các điện tích ở ba đỉnh.

B

Sai cả vị trí và dấu của điện tích.

C

Đúng.

D

Sai. Vị trí cân bằng phải nằm trong mặt phẳng tam giác tại tâm của tam giác.

Câu 3.
Cho hai dây dẫn đồng chất hình trụ có điện trở, đường kính tiết diện và chiều dài lần lượt là R1,d1,l1R2,d2,l2. Quan hệ nào sau đây đúng?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Điện trở dây dẫn hình trụ.

Liên hệ SGK KNTT

Dòng điện không đổi → Điện trở của dây dẫn.

Mục tiêu đánh giá

Vận dụng R=hol/S với tiết diện tròn.

2. Hướng dẫn giải

Với dây hình trụ,

R=ρlS=ρlπd2/4=4ρlπd2.

Hai dây đồng chất nên có cùng ρ, suy ra

R1R2=l1l2d22d12=l1l2(d2d1)2.

Suy ra: chọn D.

3. Phân tích các phương án

A

Sai vì thiếu bình phương đường kính.

B

Sai vì tỉ số đường kính bị đảo.

C

Sai vì thiếu bình phương.

D

Đúng.

Câu 4.
Mạch ngoài gồm ba nhánh song song: nhánh một có R1=3 Ω, nhánh hai có R2=6 Ω, nhánh ba gồm tụ điện C=0,5 μF nối tiếp với R3=10 Ω. Mạch được nối với bộ nguồn gồm hai nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động 3 V và điện trở trong 2 Ω, mắc nối tiếp. Khi tụ đã tích điện ổn định, năng lượng dự trữ trong tụ bằng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Mạch điện có nguồn; tụ điện ở trạng thái ổn định.

Liên hệ SGK KNTT

Dòng điện không đổi; Tụ điện và năng lượng điện trường.

Mục tiêu đánh giá

Xác định điện áp mạch ngoài và năng lượng của tụ điện.

2. Hướng dẫn giải

Khi tụ đã tích điện ổn định, nhánh chứa CR3 không có dòng điện. Điện trở mạch ngoài là

RN=R1R2=3×63+6=2 Ω.

Bộ nguồn có

E=6 V,  r=4 Ω.

Điện áp hai đầu mạch ngoài, cũng là điện áp hai đầu tụ, bằng

U=ERNRN+r=6×22+4=2 V.

Năng lượng của tụ:

WC=12CU2=12×0,5×10-6×22=10-6J.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai, bằng một nửa giá trị đúng.

B

Đúng.

C

Sai, gấp đôi giá trị đúng.

D

Sai, nhỏ hơn nhiều so với kết quả tính được.

Câu 5.
Cho mạch điện như hình. Nguồn có suất điện động E=6,6 V, điện trở trong r=0,12 Ω; đèn Đ1 loại 6 V-3 W; đèn Đ2 loại 2,5 V-1,25 W. Điều chỉnh R1,R2 để hai đèn sáng bình thường. Giá trị của R1,R2
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Định mức của đèn; mạch hỗn hợp; nguồn có điện trở trong.

Liên hệ SGK KNTT

Dòng điện không đổi → Công suất điện; định luật Ohm toàn mạch.

Mục tiêu đánh giá

Thiết kế điện trở phụ để các đèn hoạt động đúng định mức.

2. Hướng dẫn giải

Dòng điện định mức của mỗi đèn:

I1=P1U1=36=0,5 A,  I2=P2U2=1,252,5=0,5 A.

Hai nhánh song song cùng có điện áp 6 V. Trên R2 phải có điện áp

UR2=6-2,5=3,5 V,

nên

R2=3,50,5=7 Ω.

Dòng qua R1 và nguồn là I=I1+I2=1 A. Điện áp mạch ngoài là

U=E-Ir=6,6-1×0,12=6,48 V.

Do phần song song có điện áp 6 V, điện áp trên R10,48 V, suy ra

R1=0,481=0,48 Ω.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai vì R1 không bằng toàn bộ điện áp mạch ngoài chia cho dòng điện.

B

Đúng.

C

Sai cả hai giá trị.

D

Sai vì R2 phải tạo độ giảm điện áp 3,5 V ở dòng 0,5 A.

Câu 6.
Hệ thức nào dưới đây biểu diễn đúng nguyên lí I nhiệt động lực học cho quá trình một khối khí lí tưởng dãn nở đẳng nhiệt? Quy ước A là công mà ngoại lực thực hiện lên khối khí.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Nguyên lí I nhiệt động lực học; quá trình đẳng nhiệt.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Nội năng và nguyên lí I.

Mục tiêu đánh giá

Xác định dấu của công và nhiệt lượng trong quá trình dãn nở đẳng nhiệt.

2. Hướng dẫn giải

Khí lí tưởng có nội năng chỉ phụ thuộc nhiệt độ. Quá trình đẳng nhiệt nên

ΔU=0.

Theo quy ước ΔU=Q+A, ta có Q+A=0. Khi khí dãn nở, ngoại lực thực hiện công âm lên khí nên A<0; đồng thời khí nhận nhiệt nên Q>0.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai với quy ước đã nêu.

B

Đúng.

C

Sai vì khi khí dãn nở thì A<0.

D

Sai vì khí nhận nhiệt, Q>0.

Câu 7.
Thả đồng thời 0,2 kg sắt ở 15C450 g đồng ở 25C vào 150 g nước ở 80C. Bỏ qua hao phí nhiệt. Biết cFe=460 J/(kg⋅K), cCu=400 J/(kg⋅K), cn=4200 J/(kg⋅K). Nhiệt độ cân bằng là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Phương trình cân bằng nhiệt.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Nhiệt dung riêng; cân bằng nhiệt.

Mục tiêu đánh giá

Tính nhiệt độ cân bằng của hệ gồm ba vật.

2. Hướng dẫn giải

Bảo toàn năng lượng cho hệ cô lập:

mici(t-ti)=0.

Suy ra

t=m1c1t1+m2c2t2+m3c3t3m1c1+m2c2+m3c3.

Thay số:

t=0,2×460×15+0,45×400×25+0,15×4200×800,2×460+0,45×400+0,15×420062,4C.

Suy ra: chọn A.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng.

B

Sai, thấp hơn nhiệt độ cân bằng tính được.

C

Sai.

D

Sai; nhiệt độ cân bằng phải lớn hơn nhiệt độ ban đầu của sắt và đồng.

Câu 8.
Đun nước trong thùng bằng dây nung công suất 1,2 kW. Sau 3 phút, nước nóng từ 80C đến 90C. Khi rút dây nung, nước nguội đều 1,5C mỗi phút. Bỏ qua nhiệt dung của thùng, coi công suất tỏa nhiệt ra môi trường không đổi. Biết c=4200 J/(kg⋅K). Khối lượng nước là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Cân bằng công suất trong quá trình đun có hao phí nhiệt.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Nhiệt lượng; công suất.

Mục tiêu đánh giá

Suy ra khối lượng nước từ tốc độ nguội và quá trình đun.

2. Hướng dẫn giải

Khi nguội, công suất tỏa nhiệt ra môi trường là

Php=mc1,560.

Trong 180 s đun nóng, phương trình năng lượng là

Pt=mcΔT+Phpt.

Do đó

1200×180=mc(10+1,560×180)=mc(14,5).

Suy ra

m=2160004200×14,53,55 kg.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai.

B

Đúng.

C

Sai.

D

Sai.

Câu 9.
Thả một vật rắn khối lượng m1150C vào bình nước khối lượng m220C. Nhiệt độ cân bằng là 50C. Gọi c1,c2 lần lượt là nhiệt dung riêng của vật và nước. Bỏ qua hao phí nhiệt. Tỉ số đúng là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Cân bằng nhiệt.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Nhiệt dung riêng.

Mục tiêu đánh giá

Xác định tỉ số nhiệt dung của hai vật.

2. Hướng dẫn giải

Nhiệt lượng vật rắn tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào:

m1c1(150-50)=m2c2(50-20).

Do đó

m1c1m2c2=30100=310.

Suy ra: chọn A.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng.

B

Sai.

C

Sai vì đảo tỉ số.

D

Sai.

Câu 10.
Tìm phát biểu sai.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Nội năng; nguyên lí I nhiệt động lực học.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Nội năng và nguyên lí I.

Mục tiêu đánh giá

Phân biệt nội năng, nhiệt lượng và công.

2. Hướng dẫn giải

Với khí lí tưởng, nội năng chỉ phụ thuộc nhiệt độ. Trong quá trình đẳng nhiệt,

ΔT=0ΔU=0.

Tuy nhiên khí có thể nhận nhiệt và thực hiện công; khi đó Q không nhất thiết bằng 0. Vì thế không thể nói độ tăng nội năng bằng nhiệt lượng mà hệ nhận được.

Suy ra: chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng đối với khí lí tưởng.

B

Đúng khi hệ chỉ trao đổi năng lượng bằng truyền nhiệt, không thực hiện công.

C

Sai; trong quá trình đẳng nhiệt của khí lí tưởng, ΔU=0.

D

Đúng theo nguyên lí I với quy ước công và nhiệt lượng hệ nhận.

Câu 11.
Đồ thị p-V biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng như hình. Trong đó đường (1) (2) song song với trục OV, đường (2) (3) là đường hypebol. Trong hệ tọa độ V-T, đường biểu diễn nào sau đây là đúng?
Hình minh họa
Hình minh họaHình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Biểu diễn quá trình khí lí tưởng trên các hệ trục trạng thái.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Các định luật chất khí.

Mục tiêu đánh giá

Chuyển đổi đồ thị từ hệ p-V sang hệ V-T.

2. Hướng dẫn giải

Quá trình (1)(2) là đẳng áp, nên theo định luật Charles:

VT=hằng số.

Trên hệ V-T, đoạn (1)(2) là một đoạn thẳng tăng.

Đường cong (2)(3) là đường đẳng nhiệt, nên T không đổi trong khi V tăng. Trên hệ V-T, đoạn này là đường thẳng đứng hướng lên.

Đồ thị đáp ứng hai đặc điểm trên là đồ thị A.

Suy ra: chọn A.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng.

B

Sai vì đoạn đẳng nhiệt phải thẳng đứng trên hệ V-T.

C

Sai chiều biến đổi và vị trí các trạng thái.

D

Sai vì đoạn (1)(2) đẳng áp phải là đường thẳng qua gốc nếu kéo dài.

Câu 12.
Thể tích của một lượng khí xác định giảm 15% khi nhiệt độ của khí giảm 70C. Biết quá trình là đẳng áp. Nhiệt độ ban đầu của khí bằng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Định luật Charles; nhiệt độ tuyệt đối.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Quá trình đẳng áp.

Mục tiêu đánh giá

Vận dụng tỉ lệ V/T và độ biến thiên nhiệt độ.

2. Hướng dẫn giải

Gọi nhiệt độ tuyệt đối ban đầu là T1. Khi nhiệt độ giảm 70 K,

T2=T1-70.

Thể tích giảm 15% nên V2=0,85V1. Quá trình đẳng áp:

V2V1=T2T1=0,85.

Do đó

T1-70T1=0,85T1=466,7 K.

Suy ra

t1=T1-273193,7C.

Suy ra: chọn D.

3. Phân tích các phương án

A

Sai.

B

Sai.

C

Sai.

D

Đúng. Bản gốc đã được hiệu chỉnh từ giá trị không phù hợp.

Câu 13.
Một xilanh kín được chia thành hai phần, mỗi phần ban đầu dài 52 cm, ngăn cách bởi pít-tông cách nhiệt có thể chuyển động. Mỗi phần chứa cùng lượng khí ở 27C và áp suất 750 mmHg. Nung nóng một phần thêm 50C, coi nhiệt độ phần khí còn lại không đổi. Pít-tông dịch chuyển một đoạn bằng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Phương trình trạng thái cho hai ngăn khí cân bằng áp suất.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Phương trình trạng thái khí lí tưởng.

Mục tiêu đánh giá

Xác định vị trí cân bằng mới của pít-tông.

2. Hướng dẫn giải

Gọi tiết diện xilanh là S và pít-tông dịch chuyển x về phía phần khí không nung. Khi cân bằng, áp suất hai bên bằng nhau. Hai bên chứa cùng số mol nên

ThVh=TlVl.

Với

Th=350 K,Tl=300 K,Vh=S(52+x),Vl=S(52-x),

suy ra

35052+x=30052-x.

Giải phương trình:

350(52-x)=300(52+x)x=4 cm.

Suy ra: chọn A.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng.

B

Sai.

C

Sai.

D

Sai.

Câu 14.
Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phân tử tăng gấp đôi nếu
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Mô hình động học phân tử chất khí.

Mục tiêu đánh giá

Nhận biết sự phụ thuộc của động năng phân tử vào nhiệt độ tuyệt đối.

2. Hướng dẫn giải

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí là

Wd=32kT,

nên muốn động năng tăng gấp đôi thì nhiệt độ tuyệt đối phải tăng gấp đôi.

Với phương án B:

T1=127+273=400 K,  T2=527+273=800 K=2T1.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai vì 1073 K không gấp đôi 673 K.

B

Đúng.

C

Sai vì phải đổi từ độ Fahrenheit sang Kelvin.

D

Sai; động năng trung bình tăng khi nhiệt độ tuyệt đối tăng.

Câu 15.
Số phân tử khí hydrogen chứa trong 1 m3 ở áp suất 200 mmHg, biết vận tốc căn quân phương của phân tử là 2400 m/s, gần giá trị nào nhất?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Hệ thức áp suất của khí theo thuyết động học phân tử.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Mô hình động học phân tử chất khí.

Mục tiêu đánh giá

Tính số phân tử từ áp suất và vận tốc căn quân phương.

2. Hướng dẫn giải

Theo thuyết động học phân tử:

p=13NVm0vrms2.

Với phân tử hydrogen m02u=3,32×10-27kg

p=200760×1,013×1052,67×104Pa.

Suy ra

N=3pVm0vrms24,2×1024phân tử.

Suy ra: chọn A.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng, gần nhất với kết quả tính được.

B

Sai, nhỏ hơn khoảng một nghìn lần.

C

Sai, lớn hơn nhiều.

D

Sai, lớn hơn kết quả khoảng 2,5 lần.

Câu 16.
Một khung dây hình vuông cạnh a=20 cm mang dòng điện I=0,5 A, đặt trong từ trường đều B=0,15 T vuông góc với mặt phẳng khung, chiều từ ngoài vào trong. Độ lớn lực từ tác dụng lên mỗi cạnh là
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện.

Liên hệ SGK KNTT

Từ trường → Lực từ tác dụng lên dây dẫn.

Mục tiêu đánh giá

Tính lực từ trên mỗi cạnh của khung dây.

2. Hướng dẫn giải

Mỗi cạnh vuông góc với B, nên

F=BIa=0,15×0,5×0,20=0,015 N.

Các cạnh có cùng chiều dài và cùng góc 90 với B, nên lực từ trên bốn cạnh có cùng độ lớn.

Suy ra: chọn A.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng.

B

Sai.

C

Sai.

D

Sai.

Câu 17.
Một khung dây phẳng là tam giác vuông MNP vuông tại M, MNP=30. Từ trường đều vuông góc mặt phẳng khung, hướng vào trong. Dòng điện đi từ M đến N rồi đến P. Biết lực từ trên cạnh MN có độ lớn 0,3 N. Lực từ trên cạnh NP và góc giữa lực này với lực từ trên cạnh MN lần lượt bằng
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Lực từ trên các cạnh của khung dây; hình học tam giác vuông.

Liên hệ SGK KNTT

Từ trường → Lực từ tác dụng lên dây dẫn.

Mục tiêu đánh giá

So sánh lực từ và xác định góc giữa các vectơ lực.

2. Hướng dẫn giải

B vuông góc mặt phẳng khung nên lực từ trên mỗi cạnh có độ lớn F=BIl.

Trong tam giác vuông, với N=30:

MN=NPcos30=32NPNP=2MN3.

Do đó

FNP=FMNNPMN=0,323=0,23N.

Phép quay vectơ dòng điện một góc 90 theo quy tắc bàn tay trái bảo toàn góc giữa các hướng. Hướng dòng điện trên MNNP tạo góc 120, nên hai lực từ cũng tạo góc 120.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai về góc giữa hai lực.

B

Đúng.

C

Sai về độ lớn lực.

D

Sai về độ lớn lực.

Câu 18.
Đoạn dây MN dài l=20 cm, khối lượng m=10 g, được treo nằm ngang bằng hai dây mảnh giống nhau. Đặt đoạn dây trong từ trường đều thẳng đứng hướng lên, B=0,5 T. Khi có dòng điện, hai dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng góc α=30. Lấy g=10 m/s2. Cường độ dòng điện I và lực căng của mỗi dây treo T
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Cân bằng của dây dẫn mang dòng điện trong từ trường.

Liên hệ SGK KNTT

Từ trường → Lực từ; cân bằng lực.

Mục tiêu đánh giá

Tính dòng điện và lực căng dây treo.

2. Hướng dẫn giải

Lực từ nằm ngang và có độ lớn

F=BIl.

Cân bằng theo phương ngang và thẳng đứng:

2Tsinα=F,  2Tcosα=mg.

Chia hai phương trình:

tanα=Fmg=BIlmg.

Suy ra

I=mgtan30Bl=0,01×10×1/30,5×0,2=13A.

Từ phương trình theo phương thẳng đứng:

T=mg2cos30=0,13=330N.

Suy ra: chọn A.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng.

B

Sai cả IT.

C

Sai về lực căng.

D

Sai về cường độ dòng điện.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.
Ống tia âm cực gồm hai bản kim loại phẳng dài 8 cm, đặt song song và cách nhau 2 cm. Hiệu điện thế giữa hai bản là U=12 V; bản dưới có điện thế lớn hơn. Electron được phóng từ điểm giữa hai bản với vận tốc ban đầu v0=7×106m/s theo phương song song hai bản. Màn huỳnh quang S cách mép các bản 15 cm. Bỏ qua trọng lực, lấy me=9,1×10-31kg, |e|=1,6×10-19C.
Hình minh họa
a) Quỹ đạo của electron khi chuyển động giữa hai bản là một nhánh parabol.
b) Electron đập vào bản dương trước khi ra khỏi vùng điện trường giữa hai bản.
c) Sau khi ra khỏi vùng điện trường, electron vẫn chuyển động theo quỹ đạo parabol.
d) Electron đến màn S tại điểm cách trục ống xấp xỉ 32,7mm.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng

Phân tích từng ý

a) Đ. Đúng. Trong vùng điện trường, electron chuyển động thẳng đều theo phương ngang và nhanh dần đều theo phương thẳng đứng, nên quỹ đạo là parabol.

b) S. Sai. Cường độ điện trường E=U/d=600 V/m, gia tốc có độ lớn

a=|e|Eme1,05×1014m/s2.

Thời gian đi hết chiều dài hai bản:

t1=0,087×1061,14×10-8s.

Độ lệch khi ra khỏi bản:

y1=12at126,9 mm<10 mm,

nên electron chưa chạm bản.

c) S. Sai. Ra khỏi vùng điện trường, electron không còn chịu lực điện, nên chuyển động thẳng đều theo tiếp tuyến của quỹ đạo tại điểm ra.

d) Đ. Đúng. Vận tốc thẳng đứng tại điểm ra là vy=at11,21×106m/s. Thời gian đi từ mép bản đến màn:

t2=0,157×1062,14×10-8s.

Độ lệch thêm y2=vyt225,8 mm. Tổng độ lệch

y=y1+y232,7 mm,

phù hợp với giá trị nêu trong nhận định.

Câu 2.
Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau khối lượng 128 g chứa 210 g nước ở 8,4C. Thả vào nhiệt lượng kế một miếng kim loại khối lượng 192 g đã nung đến 100C. Nhiệt độ cân bằng là 21,5C. Cho cn=4,18×103J/(kg⋅K)cđt=0,38×103J/(kg⋅K).
a) Miếng kim loại tỏa nhiệt.
b) Nhiệt lượng kế và nước thu nhiệt.
c) Phương trình cân bằng nhiệt là Qthu,đt+Qthu,n=Qtỏa,kl.
d) Nhiệt dung riêng của chất làm miếng kim loại xấp xỉ 805,2 J/(kg⋅K).
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng

Phân tích từng ý

a) Đ. Đúng vì nhiệt độ ban đầu của miếng kim loại lớn hơn nhiệt độ cân bằng.

b) Đ. Đúng vì nước và nhiệt lượng kế tăng nhiệt độ từ 8,4C lên 21,5C.

c) Đ. Đúng khi bỏ qua hao phí nhiệt ra môi trường.

d) Đ. Đúng. Từ

(mđtcđt+mncn)(21,5-8,4)=mklckl(100-21,5),

suy ra

ckl≈805,2 J/(kg⋅K).

Câu 3.
Một bình khí nitrogen ở trạng thái (1)V1=4 m3, p1=2 atm, T1=500 K. Làm lạnh đến trạng thái (2)T2=300 K, đồng thời nén khí xuống còn một nửa thể tích. Sau đó nâng nhiệt độ đến T3=600 K mà không đổi thể tích.
a) Thể tích ở trạng thái (2)2 m3.
b) Thể tích ở trạng thái (3)4 m3.
c) Áp suất ở trạng thái (2)2,4 atm.
d) Áp suất ở trạng thái (3)4 atm.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Phân tích từng ý

a) Đ. Đúng vì khí được nén xuống còn một nửa thể tích ban đầu.

b) S. Sai. Quá trình (2)(3) đẳng tích nên V3=V2=2 m3.

c) Đ. Đúng.

p2=p1T2T1V1V2=2×300500×42=2,4 atm.

d) S. Sai. Quá trình (2)(3) đẳng tích:

p3=p2T3T2=2,4×600300=4,8 atm.

Câu 4.
Một hỗn hợp khí gồm 23,6 g oxygen và 76,4 g nitrogen. Xét hỗn hợp ở áp suất 750 mmHg và nhiệt độ 27C. Lấy MO2=32 g/mol, MN2=28 g/mol.
a) Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp xấp xỉ 29 g/mol.
b) Thể tích hỗn hợp xấp xỉ 86,5 L.
c) Khối lượng riêng của hỗn hợp xấp xỉ 1,16 g/L.
d) Áp suất riêng phần của oxygen và nitrogen lần lượt là 590 mmHg160 mmHg.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Phân tích từng ý

a) Đ. Đúng. Tổng số mol

n=23,632+76,4283,466 mol,

nên

M=1003,46628,85 g/mol≈29 g/mol.

b) Đ. Đúng. Theo phương trình trạng thái,

V=nRTp86,4 L,

xấp xỉ 86,5 L.

c) Đ. Đúng.

ρ=mV10086,5=1,16 g/L.

d) S. Sai. Phần mol oxygen là

xO2=23,6/32n0,213,

nên pO2160 mmHgpN2590 mmHg. Nhận định đã đảo thứ tự hai giá trị.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.

Câu 1.
Một điện tích điểm đặt tại O. Một thiết bị đo độ lớn cường độ điện trường chuyển động thẳng từ M hướng đến O theo hai giai đoạn: xuất phát từ nghỉ, tăng tốc đều rồi giảm tốc đều với cùng độ lớn gia tốc 7,5 cm/s2 và dừng tại N. Biết NO=15 cm và số chỉ tại N lớn gấp 81 lần số chỉ tại M. Tính thời gian chuyển động từ M đến N, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 8,0

Hướng dẫn giải

E1/r2:

ENEM=OM2ON2=81OM=9ON=135 cm.

Do đó

MN=OM-ON=120 cm=1,20 m.

Hai giai đoạn có cùng độ lớn gia tốc, vận tốc đầu và cuối đều bằng 0, nên thời gian tăng tốc bằng thời gian giảm tốc và mỗi giai đoạn đi nửa quãng đường:

s1=0,60 m.

Với a=7,5 cm/s2=0,075 m/s2:

s1=12at12t1=2s1a=4,0 s.

Tổng thời gian:

t=2t1=8,0 s.

Câu 2.
Cho mạch điện như hình. E=12 V, r=0,1 Ω, R1=R2=2 Ω, R3=4 Ω, R4=4,4 Ω. Tính hiệu điện thế UCD=VC-VD.
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 10,8

Hướng dẫn giải

Điện trở nhánh dưới:

R23=R2+R3=6 Ω.

Điện trở giữa A,B:

RAB=R1R23=2×62+6=1,5 Ω.

Điện trở toàn mạch:

R=RAB+R4+r=1,5+4,4+0,1=6 Ω.

Dòng mạch chính:

I=ER=2 A.

Điện áp UAB=IRAB=3 V, nên dòng nhánh dưới là

I2=UABR23=0,5 A.

Đi từ C đến D qua R3R4 theo chiều ngược chiều giảm thế thích hợp:

UCD=UCB+UBD=I2R3+IR4=0,5×4+2×4,4=10,8 V.

Câu 3.
Một cốc nhôm khối lượng 100 g chứa 300 g nước ở 20C. Thả vào cốc một thìa đồng khối lượng 75 g vừa lấy từ nước sôi ở 100C. Bỏ qua hao phí nhiệt. Lấy cAl=880 J/(kg⋅K), cCu=380 J/(kg⋅K), cn=4190 J/(kg⋅K). Tính nhiệt độ cân bằng, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 21,7

Hướng dẫn giải

Gọi nhiệt độ cân bằng là t. Nhiệt lượng thìa đồng tỏa ra bằng nhiệt lượng cốc nhôm và nước thu vào:

mCucCu(100-t)=(mAlcAl+mncn)(t-20).

Thay số:

0,075×380(100-t)=(0,1×880+0,3×4190)(t-20).

Giải ra

t21,66C≈21,7C.

Câu 4.
Một khinh khí cầu có thể tích khí nóng V=500 m3; tổng khối lượng vỏ, giỏ và tải là m0=200 kg. Không khí ngoài có áp suất 720 mmHg và nhiệt độ 27C. Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (p0=760 mmHg,T0=273 K)ρ0=1,29 kg/m3. Nhiệt độ trung bình tối thiểu của khí nóng trong quả cầu bằng bao nhiêu kelvin? Lấy phần nguyên của kết quả.
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 469

Hướng dẫn giải

Khối lượng riêng của không khí ngoài ở p=720 mmHg, T=300 K:

ρ=ρ0pp0T0T=1,297207602733001,112 kg/m3.

Gọi T' là nhiệt độ khí nóng. Vì áp suất trong và ngoài gần bằng nhau:

ρ'=ρTT'.

Điều kiện vừa đủ bay lên:

ρVg=(ρ'V+m0)g.

Thay ρ':

ρV=ρTT'V+m0.

Suy ra

T'=ρVTρV-m0468,5 K.

Lấy phần nguyên theo yêu cầu: 468 K.

Câu 5.
Một mol khí lí tưởng thực hiện chu trình 1-2-3-4-1 trên đồ thị p-V như hình, gồm hai quá trình đẳng áp 1-2, 3-4 và hai quá trình đẳng tích 2-3, 4-1. Các trạng thái (1)(3) nằm trên cùng một đường đẳng nhiệt. Biết T4=300 K, T2=390 K. Tính công của chu trình, lấy phần nguyên.
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 49

Hướng dẫn giải

Đặt

rp=p1p4,  rV=V2V1.

Vì trạng thái (1)(3) cùng nằm trên một đường đẳng nhiệt:

p1V1=p4V2rp=rV=r.

Mặt khác,

T2T4=p1V2p4V1=r2,

nên

r=390300=1,3.

Công của chu trình bằng diện tích hình chữ nhật:

A=(p1-p4)(V2-V1).

p4V1=RT4 đối với một mol khí,

A=RT4(r-1)2.

Thay số:

A=8,31×300(1,3-1)249,0 J.

Vậy công của chu trình là 49 J.

Câu 6.
Một thanh dẫn dài l=0,2 m, khối lượng m=10 g, được treo nằm ngang bằng hai dây dẫn nhẹ. Thanh đặt trong từ trường đều B=1 T thẳng đứng hướng xuống. Một tụ điện C=100 μF được tích điện đến U=100 V rồi phóng qua thanh. Quá trình phóng rất ngắn, thanh chỉ nhận một xung lượng theo phương ngang. Tính vận tốc của thanh ngay sau khi phóng điện.
— HẾT —

Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 0,2

Hướng dẫn giải

Lực từ tức thời tác dụng lên thanh:

F=BIl.

Xung lượng của lực từ trong suốt quá trình phóng điện:

J=∫F dt=BlI dt=Blq.

Điện lượng tụ phóng qua thanh là

q=CU.

Theo định lí xung lượng - động lượng:

mv=BlCU.

Suy ra

v=BlCUm=1×0,2×100×10-6×1000,010=0,2 m/s.

——————– HẾT ——————–