PHYSICS TEAM
HSG: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Vật lí - Lớp 12 năm học 2025 - 2026 - Đà Nẵng – Mã đề 2003
Thời gian làm bài90 phút

HSG: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Vật lí - Lớp 12 năm học 2025 - 2026 - Đà Nẵng

Làm đề thi thử trực tuyến, chấm điểm tự động và xem đáp án cùng hướng dẫn giải chi tiết sau khi nộp bài.

Thời gian: 90 phút28 câu hỏiMã đề: 2003Chấm điểm tự động
Sau khi nộp bài, học sinh có thể xem đáp án và hướng dẫn giải từng câu.

Họ tên, lớp, điểm số và thời gian làm bài sẽ được lưu để giáo viên theo dõi kết quả.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn thi: VẬT LÍ 12

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

MÃ ĐỀ 2003

(Đây là bản soạn lại, không phải bản gốc!)

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Khái niệm quá trình đẳng nhiệt.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Các định luật chất khí.

Mục tiêu đánh giá

Nhận biết quá trình có nhiệt độ không đổi.

2. Hướng dẫn giải

Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi là quá trình đẳng nhiệt.

Suy ra: chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Sai. Chuyển thể là sự biến đổi trạng thái vật chất, không phải tên quá trình khí có nhiệt độ không đổi.

B

Sai. Quá trình đẳng áp có áp suất không đổi.

C

Đúng. Đây là định nghĩa của quá trình đẳng nhiệt.

D

Sai. Quá trình đẳng tích có thể tích không đổi.

Câu 2.
Hai phòng kín có thể tích bằng nhau thông với nhau bằng một cửa mở. Nhiệt độ không khí trong hai phòng khác nhau thì số phân tử khí
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Phương trình trạng thái khí lí tưởng; mật độ phân tử.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Phương trình trạng thái khí lí tưởng.

Mục tiêu đánh giá

So sánh số phân tử khí khi áp suất và thể tích như nhau.

2. Hướng dẫn giải

Hai phòng thông nhau nên áp suất cân bằng: p1=p2. Hai phòng có cùng thể tích V, do đó

N=pVkT.

Phòng lạnh có nhiệt độ tuyệt đối nhỏ hơn nên có số phân tử khí nhiều hơn.

Suy ra: chọn D.

3. Phân tích các phương án

A

Sai. Kích thước cửa chỉ ảnh hưởng tốc độ cân bằng, không quyết định số phân tử ở trạng thái cân bằng.

B

Sai. Ở cùng áp suất, phòng nóng có mật độ phân tử nhỏ hơn.

C

Sai. Hai phòng cùng thể tích nhưng nhiệt độ khác nhau nên số phân tử không bằng nhau.

D

Đúng. Phòng lạnh có nhiệt độ tuyệt đối nhỏ hơn nên chứa nhiều phân tử hơn.

Câu 3.
Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng. Khi thể tích của khối khí giảm bớt 1,0 lít thì áp suất của nó tăng lên 1,2 lần. Thể tích ban đầu của khối khí là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Định luật Boyle cho quá trình đẳng nhiệt.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Quá trình đẳng nhiệt.

Mục tiêu đánh giá

Tính thể tích ban đầu từ độ biến thiên thể tích và áp suất.

2. Hướng dẫn giải

Gọi thể tích ban đầu là V1; khi giảm 1,0 lít thì V2=V1-1p2=1,2p1.

p1V1=p2V2=1,2p1(V1-1).

Suy ra V1=6,0 lít.

Suy ra: chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Sai. Không thỏa mãn định luật Boyle với dữ kiện áp suất tăng 1,2 lần.

B

Sai. Giá trị này không thỏa mãn phương trình đẳng nhiệt.

C

Đúng. Tính được thể tích ban đầu bằng 6,0 lít.

D

Sai. Nhỏ hơn cả độ giảm thể tích 1,0 lít nên không phù hợp.

Câu 4.
Trong hình vẽ bên N và S là hai cực của một nam châm, AB là đoạn dây có dòng điện I chạy qua. Lực từ tác dụng lên đoạn AB có
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện.

Liên hệ SGK KNTT

Từ trường → Lực từ tác dụng lên dây dẫn.

Mục tiêu đánh giá

Xác định phương, chiều lực từ bằng quy tắc bàn tay trái.

2. Hướng dẫn giải

Trong khe giữa hai cực, vectơ cảm ứng từ hướng từ cực N đến cực S, tức hướng từ dưới lên. Dòng điện chạy từ A đến B. Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ hướng từ trong mặt phẳng hình vẽ ra ngoài.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai. Chiều lực từ bị đảo ngược.

B

Đúng. Lực từ vuông góc mặt phẳng chứa dây và vectơ cảm ứng từ, hướng từ trong ra ngoài.

C

Sai. Lực từ không có phương thẳng đứng.

D

Sai. Lực từ không có phương thẳng đứng.

Câu 5.
Một lượng khí lí tưởng ban đầu ở áp suất 1,5 atm và nhiệt độ 27C thì có khối lượng riêng là 1,35kg/m3. Khi lượng khí này ở áp suất 1,8 atm và nhiệt độ 63C thì khối lượng riêng của lượng khí có giá trị là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Khối lượng riêng của khí lí tưởng.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Phương trình trạng thái khí lí tưởng.

Mục tiêu đánh giá

Tính khối lượng riêng khi áp suất và nhiệt độ thay đổi.

2. Hướng dẫn giải

Với cùng một lượng khí lí tưởng:

pρT=hằng số.

ρ2=ρ1p2T1p1T2=1,351,83001,53361,45kg/m3.

Suy ra: chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Sai. Không thỏa mãn quan hệ khối lượng riêng của cùng một lượng khí lí tưởng.

B

Sai. Chưa xét đúng đồng thời sự thay đổi áp suất và nhiệt độ.

C

Đúng. Kết quả tính được xấp xỉ 1,45 kg/m³.

D

Sai. Giá trị này không phù hợp với phương trình trạng thái.

Câu 6.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt Q và sinh công A, theo hệ thức ΔU=A+Q của nguyên lí I nhiệt động lực học thì nhận định nào sau đây đúng?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Nguyên lí I nhiệt động lực học; quy ước dấu.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Nội năng và nguyên lí I.

Mục tiêu đánh giá

Xác định dấu của nhiệt lượng và công trong một quá trình.

2. Hướng dẫn giải

Theo quy ước trong hệ thức ΔU=A+Q: khí nhận nhiệt nên Q>0; khí sinh công nên công mà ngoại lực thực hiện lên khí là A<0.

Suy ra: chọn A.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng. Khí nhận nhiệt nên Q > 0; khí sinh công nên công ngoại lực thực hiện lên khí A < 0.

B

Sai. Dấu của cả nhiệt lượng và công đều không đúng.

C

Sai. Khí sinh công nên A không dương.

D

Sai. Khí nhận nhiệt nên Q không âm.

Câu 7.
Trong một dây dẫn đang có dòng điện không đổi chạy qua. Biết rằng điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian tq. Cường độ dòng điện I qua dây dẫn được xác định bằng biểu thức
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Định nghĩa cường độ dòng điện không đổi.

Liên hệ SGK KNTT

Dòng điện không đổi → Cường độ dòng điện.

Mục tiêu đánh giá

Chọn đúng biểu thức liên hệ giữa điện lượng và thời gian.

2. Hướng dẫn giải

Cường độ dòng điện không đổi:

I=qt.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai. Phép cộng điện lượng với thời gian không có ý nghĩa về đơn vị.

B

Đúng. Cường độ dòng điện không đổi I = q/t.

C

Sai. Tỉ số bị đảo.

D

Sai. Tích q·t không phải cường độ dòng điện.

Câu 8.
Cho hai điện tích điểm có giá trị q1=810-9C, q2=-210-9C lần lượt đặt tại hai điểm A, B cách nhau 9 cm trong chân không. Gọi C là vị trí tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích gây ra có giá trị bằng 0. Điểm C cách A một đoạn là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Điện trường tổng hợp của hai điện tích điểm.

Liên hệ SGK KNTT

Điện trường → Cường độ điện trường; nguyên lí chồng chất.

Mục tiêu đánh giá

Xác định điểm có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0.

2. Hướng dẫn giải

Hai điện tích trái dấu nên điểm có điện trường tổng hợp bằng 0 nằm ngoài đoạn AB, về phía điện tích có độ lớn nhỏ hơn q2. Gọi AC=x thì BC=x-9.

k|q1|x2=k|q2|(x-9)28x2=2(x-9)2x=18cm.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai. Điểm C không trùng B và không thỏa mãn điều kiện hai cường độ điện trường bằng nhau.

B

Đúng. Điểm C nằm ngoài AB, cách A 18 cm.

C

Sai. Điểm này nằm giữa hai điện tích trái dấu nên hai vectơ điện trường cùng chiều.

D

Sai. Không thỏa mãn điều kiện độ lớn hai điện trường bằng nhau.

Câu 9.
Đun nóng 1,8 lít nước ở nhiệt độ 25C đến khi có 20% lượng nước đó bị hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi. Cho biết nhiệt hóa hơi riêng, nhiệt dung riêng, khối lượng riêng của nước lần lượt là 2,3106J/kg, 4200J/(kg.K), 1000kg/m3. Nhiệt lượng cung cấp cho nước có giá trị là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Nhiệt lượng làm nóng và hóa hơi chất lỏng.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Nhiệt dung riêng; nhiệt hóa hơi riêng.

Mục tiêu đánh giá

Tính tổng nhiệt lượng của quá trình tăng nhiệt và hóa hơi.

2. Hướng dẫn giải

Khối lượng nước: m=1,8 kg; khối lượng hóa hơi: 0,2m=0,36 kg.

Q=mc(100-25)+0,2mL.

Q=1,8420075+0,362,3106=1,395106J=1395kJ.

Suy ra: chọn A.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng. Tổng nhiệt lượng bằng 1395 kJ.

B

Sai. Chỉ phản ánh một phần nhiệt lượng cần cung cấp.

C

Sai. Lớn hơn nhiều so với kết quả tính đúng.

D

Sai. Gần với nhiệt lượng tăng nhiệt nhưng bỏ qua phần hóa hơi.

Câu 10.
Một đoạn dây dẫn thẳng đặt trong từ trường đều, đoạn dây vuông góc với các đường sức từ và cùng nằm trên một mặt phẳng ngang. Dây dẫn có dòng điện chạy qua với cường độ 7,0
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Lực từ và điều kiện cân bằng của dây dẫn.

Liên hệ SGK KNTT

Từ trường → Lực từ tác dụng lên dây dẫn.

Mục tiêu đánh giá

Suy ra cảm ứng từ từ cân bằng giữa lực từ và trọng lực.

2. Hướng dẫn giải

Lực từ cân bằng trọng lực của đoạn dây:

BIl=mg=λlg.

B=λgI=46,610-39,87,06,510-2T.

Suy ra: chọn D.

3. Phân tích các phương án

A

Sai. Nhỏ hơn giá trị cần để cân bằng trọng lực.

B

Sai. Không đúng kết quả từ B = λg/I.

C

Sai. Sai một bậc độ lớn.

D

Đúng. Cảm ứng từ cần thiết xấp xỉ 6,5×10⁻² T.

Câu 11.
Một ấm điện chứa 1,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu 20C, nước được đun sôi trong thời gian 10 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/(kg.K), khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3, hiệu suất của ấm là 90%. Công suất điện của ấm có giá trị là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Hiệu suất của thiết bị nhiệt; công suất.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Nhiệt lượng; hiệu suất.

Mục tiêu đánh giá

Tính công suất điện cần thiết để đun sôi nước.

2. Hướng dẫn giải

m=ρV=10001,510-3=1,5kg.

Nhiệt lượng nước thu vào:

Q=mc(100-20)=1,5420080=504000J.

Với hiệu suất H=0,9:

P=QHt=5040000,9600933,3W.

Suy ra: chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Sai. Không tính đúng hiệu suất và độ tăng nhiệt độ.

B

Sai. Giá trị nhỏ hơn công suất cần thiết.

C

Đúng. Công suất điện của ấm xấp xỉ 933,3 W.

D

Sai. Không thỏa mãn cân bằng năng lượng có hiệu suất 90%.

Câu 12.
Một bình chứa khí oxygen (O2) có nhiệt độ ban đầu ở 10C. Khi nhiệt độ của khí trong bình tăng đến tC thì áp suất khí tăng thêm 10,2% so với ban đầu. Giá trị của tC
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Quá trình đẳng tích của khí lí tưởng.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Quá trình đẳng tích.

Mục tiêu đánh giá

Tính nhiệt độ từ mức tăng tương đối của áp suất.

2. Hướng dẫn giải

Bình kín có thể tích không đổi:

p1T1=p2T2.

Với T1=283 K và p2=1,102p1:

T2=1,102283311,9K.

t=T2-27338,9C≈39C.

Suy ra: chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai. Không thỏa mãn tỉ lệ p/T trong bình kín.

B

Đúng. Nhiệt độ cuối xấp xỉ 39 °C.

C

Sai. Nhiệt độ phải tăng so với 10 °C nhiều hơn giá trị này.

D

Sai. Không đúng với mức tăng áp suất 10,2%.

Câu 13.
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Định luật Coulomb.

Liên hệ SGK KNTT

Điện trường → Lực tương tác giữa các điện tích.

Mục tiêu đánh giá

Nhận biết sự phụ thuộc của lực điện vào khoảng cách.

2. Hướng dẫn giải

Theo định luật Coulomb:

F=k|q1q2|r2.

Lực tương tác tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

Suy ra: chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Sai. Lực Coulomb không tỉ lệ nghịch bậc nhất với khoảng cách.

B

Sai. Lực không tăng theo bình phương khoảng cách.

C

Đúng. Lực tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách.

D

Sai. Lực không tỉ lệ thuận với khoảng cách.

Câu 14.
Từ phổ là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Từ phổ và sự biểu diễn từ trường.

Liên hệ SGK KNTT

Từ trường → Từ phổ; đường sức từ.

Mục tiêu đánh giá

Nhận biết đúng định nghĩa từ phổ.

2. Hướng dẫn giải

Từ phổ là hình ảnh sự phân bố các mạt sắt trong từ trường.

Suy ra: chọn D.

3. Phân tích các phương án

A

Sai. Đây là hình vẽ các đường sức từ, không phải định nghĩa từ phổ.

B

Sai. Không phải hình ảnh sự tương tác giữa nam châm và dòng điện.

C

Sai. Không phải hình ảnh các nam châm tương tác.

D

Đúng. Từ phổ là hình ảnh sự phân bố mạt sắt trong từ trường.

Câu 15.
Biết rằng hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN=10V. Biểu thức nào dưới đây là đúng?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Hiệu điện thế và điện thế.

Liên hệ SGK KNTT

Điện trường → Điện thế; hiệu điện thế.

Mục tiêu đánh giá

Vận dụng định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm.

2. Hướng dẫn giải

Theo định nghĩa:

UMN=VM-VN=10V.

Suy ra: chọn A.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng. Theo định nghĩa U_MN = V_M − V_N = 10 V.

B

Sai. Điện thế tại một điểm không thể suy ra riêng lẻ từ dữ kiện đã cho.

C

Sai. Hiệu điện thế bị đổi dấu.

D

Sai. Điện thế tại N không được xác định trực tiếp.

Câu 16.
Năng lượng điện tiêu thụ của một thiết bị được đo bằng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Dụng cụ đo điện năng tiêu thụ.

Liên hệ SGK KNTT

Dòng điện không đổi → Điện năng; công suất điện.

Mục tiêu đánh giá

Nhận biết công dụng của công tơ điện.

2. Hướng dẫn giải

Công tơ điện dùng để đo điện năng tiêu thụ của thiết bị hoặc của mạch điện.

Suy ra: chọn A.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng. Công tơ điện đo điện năng tiêu thụ.

B

Sai. Điện kế dùng phát hiện hoặc đo dòng điện rất nhỏ.

C

Sai. Ampe kế đo cường độ dòng điện.

D

Sai. Vôn kế đo hiệu điện thế.

Câu 17.
Người ta thường dùng một đĩa tròn làm bằng vải gắn vào động cơ để đánh bóng lư đồng. Trong quá trình đánh bóng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Sự thay đổi nội năng bằng thực hiện công.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Nội năng và các cách làm thay đổi nội năng.

Mục tiêu đánh giá

Giải thích sự tăng nội năng do ma sát khi đánh bóng.

2. Hướng dẫn giải

Trong quá trình đánh bóng, ma sát làm đĩa vải và lư đồng nóng lên; nội năng của cả hai vật đều tăng.

Suy ra: chọn D.

3. Phân tích các phương án

A

Sai. Đĩa vải cũng nóng lên do ma sát.

B

Sai. Nội năng của lư đồng không giảm.

C

Sai. Ma sát không làm nội năng của cả hai vật giảm.

D

Đúng. Ma sát làm cả đĩa vải và lư đồng nóng lên, nội năng đều tăng.

Câu 18.
Một bình chứa khí lí tưởng có thể tích 10 lít ở nhiệt độ 27C, áp suất trong bình là 105Pa. Cho biết hằng số khí R=8,31J/(mol.K). Số mol khí chứa trong bình là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Phương trình trạng thái khí lí tưởng.

Liên hệ SGK KNTT

Vật lí nhiệt → Phương trình trạng thái khí lí tưởng.

Mục tiêu đánh giá

Tính số mol khí từ áp suất, thể tích và nhiệt độ.

2. Hướng dẫn giải

n=pVRT=1051010-38,313000,40mol.

Suy ra: chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Sai. Lớn hơn nhiều so với số mol tính được.

B

Sai. Không đúng khi đổi 10 lít sang đơn vị m³.

C

Đúng. Số mol khí xấp xỉ 0,40 mol.

D

Sai. Không thỏa mãn phương trình pV = nRT.

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.
Một hệ thống phanh thử nghiệm (hình vẽ bên) hoạt động dựa trên nguyên tắc nén khí được thiết kế gồm một xi-lanh hình trụ, phía trên hở. Bên trong xi-lanh, pit-tông P1 có tiết diện 30cm2, khối lượng không đáng kể và có thể chuyển động không ma sát trong xi-lanh. Phía dưới P1 có chứa không khí (xem như khí lí tưởng) ở nhiệt độ không đổi và áp suất bằng áp suất khí quyển p0=105Pa. Một lò xo lí tưởng được gắn cố định ở đáy xi-lanh, có trục thẳng đứng, chiều dài tự nhiên l0=70cm, độ cứng k=103N/m và thể tích không đáng kể. Pit-tông P2 dẫn động bằng chất lỏng thủy lực không nén được, phần khí trong ống này không đáng kể, pit-tông P3 có tiết diện 50cm2 tiếp xúc với đĩa phanh. Ban đầu P1 đặt ở độ cao h0=100cm, người ta tác dụng một lực F có độ lớn thay đổi được vào P1 để nó chuyển động chậm xuống dưới, khi đó P3 được ép vào đĩa phanh. Để bảo vệ hệ thống, van hai chiều chỉ mở ra khi có chênh lệch áp suất Δp=0,6105Pa.
Hình minh họa
a) Khi van chưa mở quá trình nén khí trong xi-lanh là đẳng nhiệt.
b) Khi P1 di chuyển được 30 cm thì van bắt đầu mở ra.
c) Khi P1 di chuyển được 20 cm, lực mà P3 tác dụng vào đĩa phanh là 125 N.
d) Khi P1 di chuyển được 40 cm, độ lớn lực F tối thiểu tác dụng lên P1 lúc này là 400 N.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Phân tích từng ý

Gọi x là quãng đường pit-tông P1 đi xuống. Khi van chưa mở, khí biến đổi đẳng nhiệt:

p(h0-x)=p0h0.

Van bắt đầu mở khi

p-p0=0,6105Pa⇒p=1,6p0.

Suy ra

1,6p0(h0-x)=p0h0x=h0(1-11,6)=37,5cm.

a) Đúng. Đề bài cho khí ở nhiệt độ không đổi nên trước khi van mở, quá trình nén khí là đẳng nhiệt.

b) Sai. Van bắt đầu mở khi P1 đi xuống 37,5 cm, không phải 30 cm.

c) Đúng. Khi x=20 cm, van chưa mở và

p=p010080=1,25p0.

Áp suất dư truyền qua chất lỏng thủy lực là

p-p0=0,25105Pa.

Do đó lực ép của P3 lên đĩa phanh:

F3=(p-p0)S3=0,251055010-4=125N.

d) Sai. Khi x=40 cm, van đã mở nên chênh lệch áp suất được giới hạn ở 0,6105 Pa. Khoảng cách từ P1 đến đáy là 60 cm, lò xo bị nén 10 cm:

Flx=kΔl=1030,10=100N.

Lực tối thiểu tác dụng lên P1:

Fmin=ΔpS1+Flx=0,61053010-4+100=280N.

Câu 2.
Một sợi dây dẫn có khối lượng 30 g, được uốn thành một khung dây có ba cạnh AB, BC, CD của một hình vuông cạnh a=20cm. Đặt khung dây vào trong một từ trường đều có đường sức thẳng đứng, hướng xuống, độ lớn cảm ứng từ B=0,1T, khung dây có thể quay quanh trục OO’ nằm ngang đi qua hai điểm A, D như hình vẽ bên. Cho dòng điện không đổi có cường độ I=10A theo chiều DCBA qua khung dây. Lấy gia tốc trọng trường g=10m/s2.
Hình minh họa
a) Trong mặt phẳng hình vẽ, khung dây bị lệch từ trong ra ngoài.
b) Lực từ tác dụng lên cạnh BC có độ lớn là 0,141 N.
c) Khi khung dây cân bằng chỉ có cạnh BC chịu tác dụng của lực từ.
d) Khi cân bằng, mặt phẳng khung dây lệch một góc 45 so với phương thẳng đứng.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng

Phân tích từng ý

a) Đúng. Trên cạnh BC, dòng điện chạy từ C đến B. Với B hướng xuống, lực từ F=Il×B hướng từ trong mặt phẳng hình vẽ ra ngoài, làm khung lệch ra ngoài.

b) Sai.

FBC=BIa=0,1100,20=0,20N,

không phải 0,141 N.

c) Sai. Khi khung đã lệch, các cạnh AB và CD không còn song song với B, vì vậy chúng vẫn chịu lực từ. Hai lực này không tạo mômen tổng đối với trục OO’, nhưng không bằng 0.

d) Đúng. Gọi α là góc lệch của mặt phẳng khung so với phương thẳng đứng.

Mômen lực từ đối với trục AD:

Mt=FBCacosα=BIa2cosα.

Mỗi cạnh có khối lượng m/3. Khoảng cách của trọng tâm khung đến trục AD là

d=m3a2+m3a+m3a2m=2a3.

Mômen trọng lực:

Mg=mg2a3sinα.

Điều kiện cân bằng:

BIa2cosα=mg2a3sinα.

Với B=0,1 T, I=10 A, a=0,20 m, m=0,030 kg, g=10m/s2, hai hệ số đều bằng 0,04 N.m, nên

tanα=1α=45.

Câu 3.
Cho mạch điện như hình vẽ bên. Nguồn điện có suất điện động E=15V và điện trở trong r=. Các điện trở R1=R2=R3=40Ω, R4=30Ω. Bỏ qua điện trở các dây nối.
Hình minh họa
a) Điện trở tương đương của mạch ngoài là 20Ω.
b) Hiệu suất mạch điện là 80%.
c) Cường độ dòng điện mạch chính là 0,5 A.
d) Công suất tỏa nhiệt trên R4 gấp 10 lần công suất tỏa nhiệt trên R1.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai

Phân tích từng ý

Mạch ngoài gồm R4 song song với nhánh R3 nối tiếp (R1R2).

R12=R1R2R1+R2=20Ω.

R312=R3+R12=60Ω.

RN=R4R312R4+R312=306030+60=20Ω.

a) Đúng. RN=20Ω.

b) Đúng.

H=RNRN+r=2020+5=0,80=80%.

c) Sai.

I=ERN+r=1525=0,60A.

d) Sai. Hiệu điện thế mạch ngoài:

U=IRN=0,6020=12V.

I4=UR4=1230=0,40A,  P4=I42R4=4,8W.

Dòng qua nhánh R3-(R1R2) là 0,20 A; do R1=R2 nên I1=0,10 A:

P1=I12R1=0,4W.

P4P1=12,

không phải 10.

Câu 4.
Một xô nước ban đầu chứa lượng nước có khối lượng M ở nhiệt độ 20C. Nước trong xô được đun bằng nguồn nhiệt có công suất P không đổi. Sau khi đun được 3 phút, nhiệt độ của nước trong xô là 50C, người ta bắt đầu mở một vòi nước cho chảy liên tục vào xô với lưu lượng không đổi là A=2g/s. Nhiệt độ của nước từ vòi chảy vào xô là tC, nhiệt dung riêng của nước là 4200J/(kg.K). Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước trong xô thấy rằng: sau khi đun được 9 phút, nhiệt độ nước là 70C, sau đó theo thời gian nhiệt độ của nước càng tiến gần đến 80C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với môi trường. Coi rằng quá trình cân bằng nhiệt giữa lượng nước trong xô và nước chảy vào xảy ra rất nhanh, xô chứa nước đủ lớn.
a) Khối lượng nước trong xô ban đầu M=0,4kg.
b) Nếu tiếp tục đun mà không mở vòi nước thì đến thời điểm t=8 phút nước bắt đầu sôi.
c) Nhiệt độ của nước từ vòi t=50C.
d) Công suất của nguồn nhiệt P=250W.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Phân tích từng ý

Đổi lưu lượng:

A=2g/s=0,002kg/s.

Trong 3 phút đầu:

P180=Mc(50-20)P=Mc6.

Khi nhiệt độ tiến đến giá trị giới hạn 80C, nhiệt lượng nguồn cung cấp trong mỗi giây vừa đủ làm nóng lượng nước chảy vào:

P=Ac(80-t).

Từ phút thứ 3 đến phút thứ 9, thời gian là 360 s; khối lượng nước chảy thêm là

A360=0,72kg.

Bảo toàn năng lượng cho giai đoạn này:

(M+0,72)c70=Mc50+0,72ct+360P.

Dùng (2): 0,72ct+360P=0,72c80, nên

70(M+0,72)=50M+57,6M=0,36kg.

Từ (1):

P=0,3642006=252W.

Từ (2):

t=80-2520,0024200=50C.

a) Sai. Khối lượng ban đầu là 0,36 kg, không phải 0,4 kg.

b) Đúng. Nếu không mở vòi, thời gian từ lúc bắt đầu đun đến khi nước đạt 100C

τ=Mc(100-20)P=Mc80Mc/6=480s=8phút.

c) Đúng. Nhiệt độ nước từ vòi là 50C.

d) Sai. Công suất nguồn nhiệt là 252 W, không phải 250 W.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1.
Hai tụ điện có điện dung lần lượt là 50μF100μF. Khi hai tụ ghép nối tiếp thì điện dung của bộ tụ là C1, khi hai tụ ghép song song thì điện dung của bộ tụ là C2. Tính tỉ số C2C1 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 4,5

Hướng dẫn giải

Ghép nối tiếp:

C1=5010050+100=1003μF.

Ghép song song:

C2=50+100=150μF.

C2C1=150100/3=4,5.

Câu 2.
Một bình hình trụ có bán kính đáy R1=20cm được đặt thẳng đứng, chứa một lượng nước ở nhiệt độ t1=20C. Người ta thả một quả cầu đặc bằng nhôm có bán kính R2=10cm ở nhiệt độ t2=40C vào bình thì mực nước trong bình ngập đến nửa quả cầu. Cho khối lượng riêng của nước D1=1000kg/m3 và của nhôm D2=2700kg/m3, nhiệt dung riêng của nước c1=4200J/(kg.K) và của nhôm c2=880J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của bình với môi trường. Nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 24

Hướng dẫn giải

Quả cầu nhôm có thể tích và khối lượng:

V2=43πR23,  m2=D2V2.

Khi mực nước ngập đến nửa quả cầu, chiều cao mực nước bằng R2. Thể tích nước:

V1=πR12R2-1243πR23.

Thay R1=0,20 m, R2=0,10 m:

V1=0,01π3m3,  m1=D1V1=10π3kg.

m2=270043π(0,10)3=3,kg.

Gọi nhiệt độ cân bằng là T:

m1c1(T-20)=m2c2(40-T).

Sau khi rút gọn π:

1034200(T-20)=3,6880(40-T).

Suy ra

T23,7C.

Câu 3.
Một bàn là điện có công suất trung bình là 1000 W, bàn là có băng kép được thiết kế tự động, ngắt dòng điện theo chu kỳ để duy trì sự ổn định. Người ta điều chỉnh chế độ làm việc của bàn là như sau: khi nhiệt độ đạt 220C băng kép ngắt điện, khi nhiệt độ giảm còn 190C băng kép đóng điện. Đồ thị bên cho biết mối liên hệ giữa nhiệt độ và thời gian kể từ lúc bắt đầu sử dụng bàn là. Điện năng tiêu thụ của bàn là trong thời gian 30 phút là bao nhiêu kilojun (kJ)?
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 720

Hướng dẫn giải

Bàn là có dòng điện trong các khoảng nhiệt độ tăng và ngắt điện trong các khoảng nhiệt độ giảm.

Lần đầu bàn là được cấp điện từ phút 0 đến phút 4: 4 phút.

Từ phút 4 đến phút 6, bàn là nguội trong 2 phút.

Sau đó mỗi chu kì gồm 1 phút cấp điện và 2 phút ngắt điện. Từ phút 6 đến phút 30 có 8 khoảng cấp điện, mỗi khoảng 1 phút.

Tổng thời gian có dòng điện:

ton=4+81=12phút=720s.

Điện năng tiêu thụ:

A=Pton=1000720=720000J=720kJ.

Câu 4.
Một chiếc cốc hình trụ chứa một lượng nước ở 10C, khối lượng của nước và của cốc đều bằng m1. Ban đầu, người ta thả một cục nước đá có khối lượng m20C vào cốc nước, khi cân bằng nhiệt, cục nước đá bị tan 13 khối lượng của nó, chiều cao mực nước trong cốc là h. Sau đó, người ta rót thêm một lượng nước có khối lượng m3 ở nhiệt độ 40C vào cốc, khi xảy ra cân bằng nhiệt chiều cao của mực nước lúc này là 2h và nhiệt độ cân bằng là 10C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,36105J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Nhiệt dung riêng của cốc có giá trị là bao nhiêu J/(kg.K)?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 1400

Hướng dẫn giải

Gọi nhiệt dung riêng của cốc là cx, nhiệt dung riêng của nước là c=4200J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,36105J/kg.

Sau lần cân bằng thứ nhất vẫn còn nước đá nên nhiệt độ cân bằng là 0C. Nhiệt lượng cốc và nước tỏa ra dùng để làm tan 13m2 nước đá:

10m1(cx+c)=13m2λ.

Ở trạng thái mực nước cao h, tổng thể tích nước và phần nước bị cục đá nổi chiếm chỗ tương ứng với khối lượng m1+m2. Sau khi rót thêm nước, mực nước cao 2h, do đó

m1+m2+m3=2(m1+m2)m3=m1+m2.

Khi rót nước m340C, nhiệt độ cuối là 10C và toàn bộ đá tan. Cân bằng nhiệt:

30m3c=10m1(cx+c)+23m2λ+10m2c.

Dùng (1) và (2):

30(m1+m2)c=m2λ+10m2c.

30m1c=m2(λ-20c).

λ-20c=336000-84000=252000 J/kg và 30c=126000 J/(kg.K), suy ra

m1=2m2.

Thay vào (1):

102m2(cx+4200)=13m2336000.

cx+4200=5600cx=1400J/(kg.K).

Câu 5.
Một lượng khí lí tưởng thực hiện một chu trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trên đồ thị pOV như hình vẽ bên. Các trạng thái A và B không đổi, trạng thái C có thể thay đổi được nhưng quá trình CA luôn là đẳng áp và quá trình BC nhiệt độ luôn giảm. Gọi Amax là công lớn nhất mà khí có thể thực hiện trong chu trình nói trên. Biết công của chu trình được tính bằng diện tích của tam giác ABC. Tìm tỉ số Amaxp0V0.
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 4

Hướng dẫn giải

Đặt

x=VCV0,  v=VV0.

Trên đoạn BC, đường thẳng đi qua B(3V0,3p0)C(xV0,p0) nên

pp0=3-2(v-3)x-3.

Với khí lí tưởng, nhiệt độ tỉ lệ với pV. Đặt

f(v)=pVp0V0=v(3-2(v-3)x-3).

Trên BC, v tăng từ 3 đến x. Muốn nhiệt độ luôn giảm thì f'(v)0 trên cả đoạn. Vì f'(v) giảm theo v, chỉ cần xét tại v=3:

f'(3)=3-6x-30x5.

Công của chu trình bằng diện tích tam giác ABC:

A=p0(VC-V0)=p0V0(x-1).

Công lớn nhất ứng với xmax=5:

Amaxp0V0=5-1=4.

Câu 6.
Một bình cách nhiệt hình trụ có chiều dài L đặt nằm ngang, bình được chia thành hai phần nhờ một pít-tông cách nhiệt có thể di chuyển không ma sát bên trong bình như hình vẽ bên. Phần thứ nhất chứa khí helium (He), phần thứ hai chứa khí oxygen (O2); lượng khí chứa trong hai phần được coi là khí lí tưởng, có khối lượng bằng nhau, ở cùng nhiệt độ 27C. Người ta dùng một nguồn nhiệt để đun nóng phần chứa khí O2 đến nhiệt độ tC, lúc này áp suất ở phần chứa khí O2 tăng thêm 5%. Biết nhiệt độ của phần chứa khí He không thay đổi và kích thước pít-tông không đáng kể, khối lượng mol của He và O2 lần lượt là 4 g/mol và 32 g/mol. Giá trị nhiệt độ t là bao nhiêu độ °C?
Hình minh họa
— HẾT —

Thí sinh không được sử dụng tài liệu; cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: …………………………………………………… Số báo danh: ……………………….
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 162

Hướng dẫn giải

Hai khí có khối lượng bằng nhau. Do khối lượng mol của He và O2 lần lượt là 4 g/mol và 32 g/mol:

nHenO2=324=8.

Ban đầu hai khí có cùng áp suất và nhiệt độ nên

VHe,1VO2,1=8.

Đặt tổng thể tích bình là 9V0, khi đó

VHe,1=8V0,  VO2,1=V0.

Sau khi đun, áp suất chung tăng 5%:

p2=1,05p1.

Khí He biến đổi đẳng nhiệt:

p1VHe,1=p2VHe,2VHe,2=8V01,05=16021V0.

Do tổng thể tích không đổi:

VO2,2=9V0-16021V0=2921V0.

Với khí O2:

p1V0T1=1,05p12921V0T2.

T2=1,052921T1=2920T1.

Với T1=27+273=300 K:

T2=435K⇒t=435-273=162C.

——— HẾT ———