PHYSICS TEAM
Đề 02: Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 - Vật lí 11 – Mã đề 002
Thời gian làm bài45 phút

Đề 02: Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 - Vật lí 11

Làm đề thi thử trực tuyến, chấm điểm tự động và xem đáp án cùng hướng dẫn giải chi tiết sau khi nộp bài.

Thời gian: 45 phút28 câu hỏiMã đề: 002Chấm điểm tự động
Sau khi nộp bài, học sinh có thể xem đáp án và hướng dẫn giải từng câu.

Họ tên, lớp, điểm số và thời gian làm bài sẽ được lưu để giáo viên theo dõi kết quả.

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Thời gian làm bài: 45 phút

(Không kể thời gian phát đề) Mã đề: 002

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Câu 1.
Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong một giây được gọi là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Hướng dẫn: Tần số là đại lượng cho biết số dao động toàn phần vật thực hiện trong một đơn vị thời gian. Vì đề hỏi số dao động trong một giây nên đại lượng đó là tần số.

Câu 2.
Một vật thực hiện 20 dao động toàn phần trong 8 s. Tần số dao động của vật bằng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

Hướng dẫn: Áp dụng định nghĩa tần số: f = N/t = 20/8 = 2,5 Hz.

Câu 3.
Đồ thị li độ - thời gian của một vật dao động điều hòa được cho như hình. Chu kì dao động của vật bằng
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

Hướng dẫn: Trên đồ thị, vật ở biên dương tại t = 0 s và trở lại đúng trạng thái này tại t = 4 s. Khoảng thời gian giữa hai trạng thái cùng pha liên tiếp là một chu kì, nên T = 4 s.

Câu 4.
Đồ thị li độ - thời gian của hai dao động điều hòa được cho như hình. Độ lệch pha giữa hai dao động có độ lớn bằng
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Hướng dẫn: Hai dao động có cùng chu kì T = 2 s. Khi x₂ đạt cực đại tại t = 0 thì x₁ qua vị trí cân bằng theo chiều dương; độ lệch thời gian giữa hai trạng thái tương ứng là Δt = T/4. Do đó |Δφ| = 2πΔt/T = π/2 rad.

Câu 5.
Trong 5 s, vật thứ nhất thực hiện 15 dao động; trong 10 s, vật thứ hai thực hiện 20 dao động. Tỉ số tần số f₁/f₂ bằng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

Hướng dẫn: Tần số của từng vật là f₁ = N₁/t₁ = 15/5 = 3 Hz và f₂ = N₂/t₂ = 20/10 = 2 Hz. Vì vậy f₁/f₂ = 3/2 = 1,5.

Câu 6.
Trong phương trình x = Acos(ωt + φ), biểu thức ωt + φ được gọi là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Hướng dẫn: Trong phương trình x = Acos(ωt + φ), đại lượng A là biên độ, ω là tần số góc, còn ωt + φ là pha dao động tại thời điểm t.

Câu 7.
Vật dao động theo phương trình x = 4cos(5πt + π/4) cm. Tại t = 0, vật
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

Hướng dẫn: Tại t = 0: x₀ = 4cos(π/4) = 2√2 cm. Vận tốc v = -20πsin(5πt + π/4) nên v₀ = -10π√2 < 0. Vật có li độ 2√2 cm và chuyển động theo chiều âm.

Câu 8.
Dao động x = 7cos(6πt - π/5) cm có pha ban đầu bằng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Hướng dẫn: Pha ban đầu là giá trị của pha tại t = 0, tức hằng số φ trong biểu thức pha. Suy ra φ = -π/5 rad.

Câu 9.
Một vật dao động điều hòa có biên độ 3 cm, chu kì 0,8 s. Tại t = 0 vật ở biên dương. Phương trình dao động là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

Hướng dẫn: Tần số góc ω = 2π/T = 2π/0,8 = 2,5π rad/s. Tại t = 0 vật ở biên dương nên x₀ = A, suy ra φ = 0. Phương trình là x = 3cos(2,5πt) cm.

Câu 10.
Nếu x = Acos(ωt + φ) thì vận tốc của vật được xác định bởi
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Hướng dẫn: Lấy đạo hàm li độ theo thời gian: v = dx/dt = -ωAsin(ωt + φ).

Câu 11.
Khi vật dao động điều hòa có li độ âm thì gia tốc của vật
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Hướng dẫn: Gia tốc và li độ liên hệ bởi a = -ω²x. Vì ω² > 0 nên khi x < 0 thì a > 0.

Câu 12.
Đồ thị vận tốc - li độ của một vật dao động điều hòa được cho như hình. Khi vật có li độ x = 3 cm, tốc độ của vật bằng
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

Hướng dẫn: Từ các giao điểm của elip với hai trục đọc được A = 5 cm và vₘₐₓ = 20 cm/s. Hệ thức độc lập thời gian: x²/A² + v²/vₘₐₓ² = 1. Với x = 3 cm: |v| = 20√(1 - 3²/5²) = 16 cm/s.

Câu 13.
Một vật dao động điều hòa có tần số góc 3 rad/s. Khi vật có li độ -2 cm, gia tốc của vật bằng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

Hướng dẫn: Dùng hệ thức a = -ω²x: a = -3²·(-2) = 18 cm/s².

Câu 14.
Tại vị trí biên của dao động điều hòa lí tưởng, đại lượng bằng 0 là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

Hướng dẫn: Ở vị trí biên, vật đổi chiều nên vận tốc tức thời bằng 0. Do đó động năng K = mv²/2 = 0; thế năng và độ lớn gia tốc đạt cực đại.

Câu 15.
Trong dao động điều hòa lí tưởng, khi vật chuyển động từ vị trí cân bằng đến vị trí biên thì
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Hướng dẫn: Từ vị trí cân bằng đến vị trí biên, tốc độ giảm từ cực đại về 0 nên động năng giảm. Cơ năng bảo toàn nên thế năng tăng tương ứng.

Câu 16.
Đồ thị thế năng U theo li độ x và đường cơ năng W được cho như hình. Khi x = 3 cm, động năng của vật bằng
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

Hướng dẫn: Từ đồ thị đọc được cơ năng W = 12 mJ và tại x = 3 cm có thế năng U = 3 mJ. Theo W = K + U, suy ra K = W - U = 12 - 3 = 9 mJ.

Câu 17.
Một chiếc xích đu được đẩy nhẹ tuần hoàn rồi dao động theo tần số của lực đẩy là ví dụ về
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Hướng dẫn: Xích đu chịu một ngoại lực tuần hoàn và sau giai đoạn chuyển tiếp dao động theo tần số của ngoại lực. Đây là dao động cưỡng bức.

Câu 18.
Một âm thanh đủ mạnh có tần số gần bằng tần số riêng của chiếc cốc làm cốc rung mạnh và có thể vỡ. Đây là tác hại của
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

Hướng dẫn: Âm thanh tạo ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên cốc. Khi tần số của ngoại lực gần bằng tần số riêng, biên độ dao động tăng mạnh: đó là hiện tượng cộng hưởng.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.
Một vật dao động điều hòa có đồ thị li độ - thời gian như hình.
Hình minh họa
a) Biên độ dao động của vật là 6 cm.
b) Chu kì dao động của vật là 6 s.
c) Từ t = 0 đến t = 4,5 s, vật đi được quãng đường 15 cm.
d) Tại t = 1,5 s, vật qua vị trí cân bằng theo chiều âm.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn

a) Đúng: Từ giá trị cực đại và cực tiểu trên đồ thị, A = |xₘₐₓ| = 6 cm.

b) Đúng: Hai cực đại liên tiếp tại t = 0 s và t = 6 s, nên T = 6 s.

c) Sai: Trong khoảng đã cho, vật đi từ +6 cm đến 0, đến -6 cm rồi trở lại 0. Quãng đường s = 6 + 6 + 6 = 18 cm, không phải 15 cm.

d) Đúng: Tại t = 1,5 s, đồ thị qua x = 0 theo chiều giảm; do đó v < 0, vật chuyển động theo chiều âm.

Câu 2.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 8cos(πt - 2π/3) cm.
a) Biên độ dao động của vật là 8 cm.
b) Chu kì dao động của vật là 4 s.
c) Tại t = 0, vật có li độ -4 cm và vận tốc 4π√3 cm/s.
d) Sau t = 0, thời điểm đầu tiên vật đến biên dương là 2/3 s.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn

a) Đúng: Biên độ là hệ số dương trước hàm cos, nên A = 8 cm.

b) Sai: ω = π rad/s nên T = 2π/ω = 2 s.

c) Đúng: x₀ = 8cos(-2π/3) = -4 cm; v₀ = -8πsin(-2π/3) = 4π√3 cm/s > 0.

d) Đúng: Biên dương ứng với πt - 2π/3 = 2kπ. Với thời điểm dương nhỏ nhất, chọn k = 0: t = 2/3 s.

Câu 3.
Đồ thị gia tốc - thời gian của một vật dao động điều hòa được cho như hình.
Hình minh họa
a) Độ lớn gia tốc cực đại của vật là 30 cm/s².
b) Tần số góc của dao động là 2π rad/s.
c) Biên độ dao động của vật là 15/(2π²) cm.
d) Tại t = 0,25 s, vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn

a) Đúng: Từ tung độ cực trị của đồ thị, aₘₐₓ = 30 cm/s².

b) Đúng: Đồ thị gia tốc lặp lại trạng thái sau 1 s, nên T = 1 s và ω = 2π/T = 2π rad/s.

c) Đúng: aₘₐₓ = ω²A nên A = 30/(2π)² = 15/(2π²) cm.

d) Sai: Tại t = 0,25 s, a = 0 nên x = 0. Ngay sau đó a dương, nên x âm; vật vừa đi từ x dương sang x âm, tức qua cân bằng theo chiều âm.

Câu 4.
Đồ thị thế năng U theo thời gian của một vật dao động điều hòa được cho như hình. Đường thẳng W biểu diễn cơ năng.
Hình minh họa
a) Cơ năng của vật là 10 J.
b) Tại t = 0, động năng của vật bằng 0.
c) Tại t = 1 s, động năng của vật là 10 mJ.
d) Sau t = 0, thời điểm đầu tiên động năng bằng thế năng là 0,25 s.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn

a) Sai: Đường thẳng W trên đồ thị có giá trị W = 10 mJ, không phải W = 10 J

b) Đúng: Tại t = 0, U = W = 10 mJ nên K = W - U = 0.

c) Đúng: Tại t = 1 s, U = 0 nên K = W = 10 mJ.

d) Sai: Điều kiện K = U cho U = W/2 = 5 mJ. Từ đồ thị, thời điểm dương đầu tiên thỏa mãn là t = 0,5 s, không phải 0,25 s.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1.
Đồ thị li độ - thời gian của một vật dao động điều hòa được cho như hình. Trong 15 s, tổng thời gian vật có độ lớn li độ không nhỏ hơn 2√2 cm là bao nhiêu giây?
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 7,5

Hướng dẫn:

Từ đồ thị: A = 4 cm, T = 3 s. Điều kiện |x| ≥ 2√2 cm = A/√2.

Trong một chu kì, vật thỏa điều kiện khi pha thuộc các miền quanh hai vị trí biên, với tổng độ dài pha bằng π. Vì vậy tổng thời gian thỏa điều kiện trong mỗi chu kì là Δt = T/2 = 1,5 s.

Trong 15 s có 15/T = 5 chu kì. Tổng thời gian cần tìm: t = 5·1,5 = 7,5 s.

Câu 2.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 10cos(2πt + π/3) cm. Tính thời gian ngắn nhất kể từ t = 0 để vật đến vị trí x = -5 cm và chuyển động theo chiều âm. Trả lời theo đơn vị giây và làm tròn đến hàng phần nghìn.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 0,167

Hướng dẫn:

Tại t = 0, pha dao động là π/3. Điều kiện x = -5 cm = -A/2 cho cosθ = -1/2.

Vì vật chuyển động theo chiều âm nên v = -ωAsinθ < 0, tức sinθ > 0. Pha cần đến đầu tiên là θ = 2π/3.

2πt + π/3 = 2π/3 ⇒ t = 1/6 s = 0,1666... s ≈ 0,167 s.

Câu 3.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(4πt + φ), với -π < φ ≤ π. Tại t = 0, vật có li độ x = -A/2 và chuyển động theo chiều dương. Tính pha ban đầu φ theo đơn vị radian, làm tròn đến hàng phần nghìn.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: -2,094

Hướng dẫn:

Tại t = 0: cosφ = x₀/A = -1/2 nên trong khoảng đã cho có thể có φ = ±2π/3.

Vật chuyển động theo chiều dương: v₀ = -4πAsinφ > 0 nên sinφ < 0. Do đó φ = -2π/3 rad.

Giá trị gần đúng: φ ≈ -2,094 rad.

Câu 4.
Đồ thị vận tốc - li độ của một vật dao động điều hòa được cho như hình. Tính độ lớn gia tốc cực đại của vật theo đơn vị cm/s².
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 80

Hướng dẫn:

Từ elip vận tốc - li độ đọc được A = 5 cm và vₘₐₓ = 20 cm/s.

Vì vₘₐₓ = ωA nên ω = 20/5 = 4 rad/s. Gia tốc cực đại: aₘₐₓ = ω²A = ωvₘₐₓ = 4·20 = 80 cm/s².

Câu 5.
Một vật dao động điều hòa thỏa mãn a = -16π²x. Tại t = 0, vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Tính thời gian ngắn nhất để vật đến vị trí x = A/√2 và chuyển động theo chiều âm. Làm tròn đến hàng phần nghìn giây.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 0,188

Hướng dẫn:

So sánh a = -ω²x với a = -16π²x, suy ra ω = 4π rad/s.

Tại t = 0 vật qua cân bằng theo chiều dương, có thể chọn x = Asin(ωt). Điều kiện x = A/√2 và chuyển động theo chiều âm ứng với pha dương đầu tiên ωt = 3π/4.

t = (3π/4)/(4π) = 3/16 = 0,1875 s ≈ 0,188 s.

Câu 6.
Đồ thị thế năng U theo li độ x và đường cơ năng W của một vật dao động điều hòa được cho như hình. Tính động năng của vật khi x = 3 cm, theo đơn vị mJ.
Hình minh họa
— HẾT —
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 9

Hướng dẫn:

Từ đồ thị, tại x = 3 cm đọc được U = 3 mJ; cơ năng W = 12 mJ.

Theo định luật bảo toàn cơ năng: K = W - U = 12 - 3 = 9 mJ.

........Hết........