PHYSICS TEAM
Đề 02: Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 - Vật lí 10 – Mã đề 002
Thời gian làm bài45 phút

Đề 02: Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 - Vật lí 10

Làm đề thi thử trực tuyến, chấm điểm tự động và xem đáp án cùng hướng dẫn giải chi tiết sau khi nộp bài.

Thời gian: 45 phút28 câu hỏiMã đề: 002Chấm điểm tự động
Sau khi nộp bài, học sinh có thể xem đáp án và hướng dẫn giải từng câu.

Họ tên, lớp, điểm số và thời gian làm bài sẽ được lưu để giáo viên theo dõi kết quả.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT

ĐỀ KIỂM TRA THỬ

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I

Môn: Vật lí - Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút không tính thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh: ………………………………………………… Số báo danh: …………………

Mã đề 002

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.
Phương pháp nào sau đây là phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu Vật lí?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Phương pháp thực nghiệm dựa trên quan sát, thí nghiệm, thu thập và xử lí số liệu để kiểm tra giả thuyết.

Câu 2.
Máy chụp cộng hưởng từ trong y học là một ví dụ cho thấy kiến thức Vật lí được ứng dụng chủ yếu để
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Cộng hưởng từ vận dụng từ trường và sóng vô tuyến để tạo ảnh bên trong cơ thể, hỗ trợ chẩn đoán.

Câu 3.
Biển báo dưới đây có ý nghĩa gì?
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

Biểu tượng chùm tia phát ra từ một nguồn là biển cảnh báo tia laser.

Câu 4.
Phép đo nào sau đây là phép đo gián tiếp?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

Tốc độ được tính từ hai đại lượng đo trực tiếp là quãng đường và thời gian nên đây là phép đo gián tiếp.

Câu 5.
Sai số do điểm 0 của dụng cụ đo bị lệch so với vạch 0 là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Độ lệch điểm 0 làm kết quả lệch theo một phía ở mọi lần đo, thuộc sai số hệ thống.

Câu 6.
Đại lượng nào sau đây phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo chuyển động?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Quãng đường là độ dài quỹ đạo vật đã đi nên phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo; các vị trí đầu, cuối và độ dịch chuyển không phụ thuộc phần đường đi cụ thể.

Câu 7.
Trong mọi chuyển động, quãng đường đi được s và độ lớn độ dịch chuyển |d| thỏa mãn
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

Quãng đường không nhỏ hơn độ lớn độ dịch chuyển; dấu bằng khi vật đi thẳng và không đổi chiều.

Câu 8.
Một người đi thẳng từ O đến B rồi đổi chiều đi đến A như hình. Quãng đường và độ dịch chuyển của người đó lần lượt là
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

O → B dài 2 m, B → A dài 5 m nên s = 7 m; d = xA - xO = 3 m.

Câu 9.
Một người đi xe đạp 6 km trong 20 phút, nghỉ 10 phút rồi đi tiếp 9 km trong 30 phút. Tốc độ trung bình tính cho cả khoảng thời gian kể từ lúc xuất phát đến khi kết thúc là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Tổng quãng đường 15 km; tổng thời gian 20 + 10 + 30 = 60 phút = 1h nên tốc độ trung bình là 15 km/h.

Câu 10.
Khi đo tốc độ của một tấm chắn bằng cổng quang điện, để tính tốc độ cần biết
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Tốc độ được xác định bằng chiều dài tấm chắn chia cho thời gian che tia sáng của cổng quang.

Câu 11.
Trên đồ thị độ dịch chuyển - thời gian dưới đây, đường (II) cho biết vật
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Đường (II) là đường thẳng đi lên nên độ dịch chuyển tăng đều: vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương.

Câu 12.
Từ đồ thị ở Câu 11, vận tốc của vật (II) bằng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Trên đường (II), sau 2 h vật có độ dịch chuyển 60 km nên v = 60/2 = 30 km/h.

Câu 13.
Đơn vị của gia tốc trong hệ SI là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Trong hệ SI, gia tốc có đơn vị mét trên giây bình phương, kí hiệu m/s².

Câu 14.
Đồ thị vận tốc - thời gian của một vật được cho như hình. Gia tốc của vật trong 20 s đầu bằng
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

a = (40 - 20)/(20 - 0) = 1,0 m/s².

Câu 15.
Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, vận tốc là hàm bậc nhất theo thời gian nên đồ thị vận tốc - thời gian là một đường thẳng.

Câu 16.
Một xe chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu 5 m/s và gia tốc 2 m/s². Sau 4 s, vận tốc của xe là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

v = v₀ + at = 5 + 2 × 4 = 13 m/s.

Câu 17.
Bỏ qua sức cản không khí, vật được thả rơi tự do từ trạng thái nghỉ có
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

Rơi tự do từ trạng thái nghỉ có quỹ đạo thẳng đứng và gia tốc g hướng xuống.

Câu 18.
Vật được thả rơi tự do từ trạng thái nghỉ. Công thức tính tốc độ sau thời gian t là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Với v₀ = 0, vận tốc rơi sau thời gian t có độ lớn v = gt.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.
Một ca nô chuyển động trên một đoạn sông thẳng. Tốc độ của ca nô đối với nước là 6 km/h, tốc độ dòng nước là 2 km/h.
a) Vận tốc là đại lượng vectơ.
b) Khi đi xuôi dòng, tốc độ của ca nô đối với bờ là 8 km/h.
c) Khi đi ngược dòng, tốc độ của ca nô đối với bờ là 4 km/h.
d) Nếu ca nô đi 16 km xuôi dòng rồi quay lại đúng điểm xuất phát thì tốc độ trung bình của cả hành trình là 6 km/h.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

a) Vận tốc có độ lớn và hướng nên là đại lượng vectơ.

b) Xuôi dòng: v = 6 + 2 = 8 km/h.

c) Ngược dòng: v = 6 - 2 = 4 km/h.

d) Thời gian cả hành trình là 16/8 + 16/4 = 6h; tổng quãng đường 32 km nên tốc độ trung bình là 32/6 ≈ 5,33 km/h.

Câu 2.
Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một vật chuyển động thẳng được cho như hình.
Hình minh họa
a) Trong 2 s đầu, vật chuyển động theo chiều dương.
b) Từ 2 s đến 3 s, vật đứng yên.
c) Từ 3 s đến 4 s, vận tốc của vật bằng −2 m/s.
d) Tốc độ trung bình của vật trong 4 s là 1,0 m/s.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

a) Độ dịch chuyển tăng theo thời gian nên vật chuyển động theo chiều dương.

b) Đồ thị nằm ngang từ 2 s đến 3 s nên vật đứng yên.

c) v = (2 - 4)/(4 - 3) = -2 m/s.

d) Tổng quãng đường là 4 + 2 = 6 m nên tốc độ trung bình là 6/4 = 1,5 m/s.

Câu 3.
Một vật chuyển động thẳng có đồ thị vận tốc - thời gian như hình.
Hình minh họa
a) Trong 40 s đầu, vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.
b) Từ 40 s đến 80 s, vật đứng yên.
c) Gia tốc của vật trong 40 s đầu bằng 2 cm/s².
d) Độ dịch chuyển của vật từ 80 s đến 160 s bằng 48 m.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

a) Đồ thị v-t là đoạn thẳng có độ dốc dương không đổi.

b) Trong khoảng 40 s đến 80 s, v = 120 cm/s nên vật chuyển động thẳng đều, không đứng yên.

c) a = (120 - 40)/40 = 2 cm/s².

d) Độ dịch chuyển bằng diện tích tam giác dưới đồ thị: 0,5 × 80 × 120 = 4800 cm = 48 m.

Câu 4.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 125 m, lấy g = 10 m/s² và bỏ qua sức cản không khí.
a) Gia tốc của vật có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống.
b) Sau 2 s, tốc độ của vật là 20 m/s.
c) Thời gian vật chạm đất là 5 s.
d) Trong giây cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi được 40 m.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

a) Gia tốc rơi tự do luôn hướng thẳng đứng xuống.

b) v = gt = 10 × 2 = 20 m/s.

c) 125 = 0,5 × 10 × t² nên t = 5 s.

d) Quãng đường giây cuối là 5[5² - 4²] = 45 m, không phải 40 m.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1.
Đo quãng đường và thời gian chuyển động của một xe đồ chơi thu được s = (20,0 ± 0,2) m và t = (4,0 ± 0,1) s. Sai số tỉ đối của phép đo tốc độ bằng bao nhiêu phần trăm?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 3,5

Hướng dẫn:

Với v = s/t, sai số tỉ đối cực đại được tính bằng tổng sai số tỉ đối của s và t.

δv = δs + δt = 0,2/20,0 × 100% + 0,1/4,0 × 100% = 3,5%

Vậy sai số tỉ đối của phép đo tốc độ là 3,5%.

Câu 2.
Một vật chuyển động từ A đến B theo quỹ đạo nửa đường tròn như hình, bán kính đường tròn là 100 m. Thời gian chuyển động là 2 phút. Độ lớn vận tốc trung bình của vật bằng bao nhiêu m/s? Làm tròn đến hàng phần trăm.
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 1,67

Hướng dẫn:

Độ dịch chuyển từ A đến B có độ lớn bằng đường kính: d = 2R = 200 m.

Đổi 2 phút = 120 s.

v̄ = d/t = 200/120 ≈ 1,67 m/s

Câu 3.
Một tàu hỏa tăng tốc đều từ 10 m/s lên 25 m/s trên quãng đường 150 m. Gia tốc của tàu bằng bao nhiêu m/s²?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 1,75

Hướng dẫn:

Áp dụng hệ thức v² - v₀² = 2as.

a = (25² - 10²)/(2 × 150) = 1,75 m/s²

Câu 4.
Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ với gia tốc 2 m/s². Trong 2 s cuối của chuyển động, ô tô đi được 36 m. Tổng thời gian chuyển động bằng bao nhiêu giây?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 10

Hướng dẫn:

Gọi t là tổng thời gian chuyển động. Vì xe xuất phát từ nghỉ nên s(t) = 0,5at² = t².

Quãng đường trong 2 s cuối: s(t) − s(t - 2) = t² - (t - 2)² = 4t - 4.

Theo đề: 4t - 4 = 36, suy ra t = 10 s.

Câu 5.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 180 m, lấy g = 10 m/s². Thời gian để vật còn cách mặt đất 80 m là bao nhiêu giây? Làm tròn đến hàng phần mười.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 4,5

Hướng dẫn:

Khi còn cách đất 80 m, vật đã rơi quãng đường s = 180 - 80 = 100 m.

Từ s = 0,5gt², suy ra t = √(2s/g) = √20 ≈ 4,47 s.

Làm tròn đến hàng phần mười: t = 4,5 s.

Câu 6.
Một vật được thả rơi tự do từ trạng thái nghỉ. Trong 2 giây cuối trước khi chạm đất, vật rơi được 100 m. Lấy g = 10 m/s². Độ cao nơi thả vật bằng bao nhiêu mét?
— HẾT —
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 180

Hướng dẫn:

Gọi t là tổng thời gian rơi. Quãng đường trong 2 giây cuối là 0,5g[t² - (t - 2)²] = 20t - 20.

Theo đề: 20t - 20 = 100, suy ra t = 6 s.

Độ cao nơi thả vật: h = 0,5gt² = 0,5 × 10 × 6² = 180 m.

........Hết........