Xem hướng dẫn giải chi tiết
Đáp án: C
Vật lí nghiên cứu các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Làm đề thi thử trực tuyến, chấm điểm tự động và xem đáp án cùng hướng dẫn giải chi tiết sau khi nộp bài.
Họ tên, lớp, điểm số và thời gian làm bài sẽ được lưu để giáo viên theo dõi kết quả.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG THPT ĐỀ KIỂM TRA THỬ | ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I Môn: Vật lí - Lớp 10 Thời gian làm bài: 45 phút không tính thời gian phát đề |
Họ và tên thí sinh: …………………………………………………………… Số báo danh: …………………
Mã đề 001
Đáp án: C
Vật lí nghiên cứu các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Đáp án: D
Không được tiếp xúc trực tiếp với khu vực có cảnh báo nguy hiểm về điện.
Đáp án: A
Trong cách xử lí sai số đơn giản ở chương trình lớp 10, sai số tuyệt đối được lấy bằng tổng sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ.
Đáp án: B
Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ nối vị trí đầu với vị trí cuối.
Đáp án: B
Hai độ dịch chuyển vuông góc nên:
Đáp án: B
Số chỉ trên tốc kế tại một thời điểm là tốc độ tức thời.
Đáp án: D
Gọi tổng quãng đường là . Thời gian chuyển động:
Đáp án: C
Cổng quang điện phát tín hiệu để đồng hồ bắt đầu hoặc kết thúc đo thời gian khi vật chắn tia sáng.

Đáp án: B
Khi vật đứng yên, độ dịch chuyển không đổi nên đồ thị song song với trục thời gian.
Đáp án: D
Gia tốc đặc trưng cho mức độ biến thiên của vận tốc theo thời gian.
Đáp án: B
Với gia tốc không đổi, vận tốc biến thiên tuyến tính theo thời gian.
Đáp án: D
Viên sỏi chịu ảnh hưởng của lực cản không khí nhỏ so với trọng lực hơn các vật nhẹ, diện tích cản lớn.
Đáp án: C
Tốc độ là đại lượng vô hướng, đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
Đáp án: B
Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển - thời gian biểu diễn vận tốc của vật.
Đáp án: C
Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc không đổi theo thời gian.
Đáp án: C
Khi bỏ qua sức cản không khí, vật rơi tự do từ trạng thái nghỉ chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc g.
Đáp án: B
Đo nhiều lần và lấy giá trị trung bình giúp giảm ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên.
Đáp án: D
Độ dịch chuyển chỉ phụ thuộc vị trí đầu và vị trí cuối nên không phụ thuộc hình dạng quỹ đạo.

Trả lời: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai
Hướng dẫn
a) Đúng: Độ dịch chuyển tăng từ 0 m lên 6 m trong 2 s.
b) Đúng: Độ dốc đoạn đầu bằng 6/2 = 3 m/s.
c) Đúng: Đồ thị nằm ngang từ 2 s đến 4 s nên vận tốc bằng 0.
d) Sai: Thu thập số liệu bằng đo đạc và xử lí số liệu là đặc trưng của phương pháp thực nghiệm.
Trả lời: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai
Hướng dẫn
a) Đúng: gia tốc rơi tự do hướng thẳng đứng xuống.
b) Đúng: với và chiều dương hướng xuống, .
c) Đúng: từ suy ra
d) Sai: đo lặp lại và lấy trung bình chủ yếu làm giảm ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên, không loại bỏ sai số hệ thống.
Trả lời: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai
Hướng dẫn
a) Đúng: 72 km/h = 20 m/s.
b) Sai: 36 km/h = 10 m/s.
c) Đúng: Từ v² − v₀² = 2as suy ra a = −3 m/s².
d) Sai: Khi dừng hẳn, quãng đường hãm là 200/3 m, xấp xỉ 66,7 m.
Trả lời: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai
Hướng dẫn
a) Đúng: Rơi tự do từ trạng thái nghỉ là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
b) Đúng: Quãng đường trong giây cuối là 5(2t − 1) = 35, suy ra t = 4 s.
c) Sai: h = 0,5gt² = 80 m.
d) Sai: Ngay trước khi chạm đất, v = gt = 40 m/s.
Trả lời: 0,1
Hướng dẫn:
Kết quả phép đo có dạng v = v̄ ± Δv. Trong biểu thức v = (2,0 ± 0,1) m/s, số đứng sau dấu ± là sai số tuyệt đối.
Vì vậy Δv = 0,1 m/s.
Trả lời: 40
Hướng dẫn:
Thời gian đi chặng thứ nhất: t₁ = 32/80 = 0,4 h.
Thời gian đi chặng thứ hai: t₂ = 36 phút = 0,6 h; quãng đường theo hướng Bắc là s₂ = 40 × 0,6 = 24 km.
Hai độ dịch chuyển thành phần vuông góc nhau nên độ lớn độ dịch chuyển của cả hành trình là Δd = √(32² + 24²) = 40 km.
Tổng thời gian chuyển động: t = 0,4 + 0,6 = 1,0 h. Do đó độ lớn vận tốc trung bình là v̄ = Δd/t = 40/1,0 = 40 km/h.

Trả lời: 2
Hướng dẫn:
Trong 4 s đầu, từ đồ thị ta đọc được độ dịch chuyển tăng từ 0 m lên 8 m.
Vật chuyển động thẳng theo một chiều nên tốc độ bằng độ lớn của độ dốc đồ thị: v = |Δd/Δt| = |(8 − 0)/(4 − 0)| = 2 m/s.
Trả lời: 100
Hướng dẫn:
Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động. Vì tàu chậm dần đều nên a = −0,2 m/s².
Khi tàu dừng lại, v = 0. Áp dụng v = v₀ + at: 0 = 20 − 0,2t.
Suy ra thời gian hãm đến khi tàu dừng là t = 100 s.
Trả lời: 3
Hướng dẫn:
Đổi đơn vị: v₀ = 72 km/h = 20 m/s; v = 36 km/h = 10 m/s.
Áp dụng hệ thức v² − v₀² = 2as: 10² − 20² = 2a × 50, suy ra a = −3 m/s².
Đề hỏi độ lớn gia tốc nên |a| = 3 m/s².
Trả lời: 80
Hướng dẫn:
Gọi t là thời gian rơi của vật. Quãng đường vật đi được sau thời gian t là s(t) = 0,5gt².
Quãng đường đi trong giây cuối: s(t) − s(t − 1) = 0,5g[t² − (t − 1)²] = 5(2t − 1).
Theo đề: 5(2t − 1) = 35, suy ra t = 4 s.
Độ cao nơi thả vật: h = 0,5gt² = 0,5 × 10 × 4² = 80 m.
........Hết........
Sau khi nộp, đáp án của thí sinh sẽ được khóa và hệ thống hiện đáp án cùng hướng dẫn giải.