PHYSICS TEAM
Đề 01: Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 - Vật lí 10 – Mã đề 001
Thời gian làm bài45 phút

Đề 01: Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 - Vật lí 10

Làm đề thi thử trực tuyến, chấm điểm tự động và xem đáp án cùng hướng dẫn giải chi tiết sau khi nộp bài.

Thời gian: 45 phút28 câu hỏiMã đề: 001Chấm điểm tự động
Sau khi nộp bài, học sinh có thể xem đáp án và hướng dẫn giải từng câu.

Họ tên, lớp, điểm số và thời gian làm bài sẽ được lưu để giáo viên theo dõi kết quả.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT

ĐỀ KIỂM TRA THỬ

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I

Môn: Vật lí - Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút không tính thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh: …………………………………………………………… Số báo danh: …………………

Mã đề 001

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

Vật lí nghiên cứu các dạng vận động của vật chất và năng lượng.

Câu 2.
Quy tắc nào sau đây không đảm bảo an toàn trong phòng thực hành?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

Không được tiếp xúc trực tiếp với khu vực có cảnh báo nguy hiểm về điện.

Câu 3.
Sai số tuyệt đối của phép đo một đại lượng vật lí được xác định bằng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

Trong cách xử lí sai số đơn giản ở chương trình lớp 10, sai số tuyệt đối được lấy bằng tổng sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ.

Câu 4.
Độ dịch chuyển của một vật là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ nối vị trí đầu với vị trí cuối.

Câu 5.
Một người đi 6 m về phía Đông rồi 8 m về phía Bắc. Độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của người đó là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Hai độ dịch chuyển vuông góc nên:

d =62+82= 10 m

Câu 6.
Trên xe máy hoặc ô tô, đồng hồ tốc độ cho biết
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Số chỉ trên tốc kế tại một thời điểm là tốc độ tức thời.

Câu 7.
Một ô tô chạy trên đường thẳng. Trên nửa đầu quãng đường, ô tô chạy với tốc độ 50 km/h; trên nửa sau, ô tô chạy với tốc độ 60 km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả quãng đường gần bằng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

Gọi tổng quãng đường là s. Thời gian chuyển động:

t =s/250+s/260

vtb=st= 54,5 km/h

Câu 8.
Trong bộ thí nghiệm đo tốc độ chuyển động của viên bi thép, cổng quang điện có vai trò giống như
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

Cổng quang điện phát tín hiệu để đồng hồ bắt đầu hoặc kết thúc đo thời gian khi vật chắn tia sáng.

Câu 9.
Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một vật được cho như hình. Trong khoảng thời gian nào vật đứng yên?
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Khi vật đứng yên, độ dịch chuyển không đổi nên đồ thị song song với trục thời gian.

Câu 10.
Gia tốc là một đại lượng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

Gia tốc đặc trưng cho mức độ biến thiên của vận tốc theo thời gian.

Câu 11.
Công thức vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Với gia tốc không đổi, vận tốc biến thiên tuyến tính theo thời gian.

Câu 12.
Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi gần đúng là rơi tự do khi thả từ cùng một độ cao trong không khí?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

Viên sỏi chịu ảnh hưởng của lực cản không khí nhỏ so với trọng lực hơn các vật nhẹ, diện tích cản lớn.

Câu 13.
Khi nói về tốc độ và vận tốc, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

Tốc độ là đại lượng vô hướng, đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

Câu 14.
Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển - thời gian tại một thời điểm cho biết
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển - thời gian biểu diễn vận tốc của vật.

Câu 15.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, đại lượng nào sau đây không đổi theo thời gian?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc không đổi theo thời gian.

Câu 16.
Một vật được thả rơi tự do từ trạng thái nghỉ tại nơi có gia tốc trọng trường không đổi. Trong quá trình rơi,
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

Khi bỏ qua sức cản không khí, vật rơi tự do từ trạng thái nghỉ chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc g.

Câu 17.
Biện pháp nào sau đây giúp giảm ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên khi đo một đại lượng vật lí?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Đo nhiều lần và lấy giá trị trung bình giúp giảm ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên.

Câu 18.
Một vật chuyển động từ vị trí đầu đến vị trí cuối theo hai quỹ đạo khác nhau. Đại lượng nào sau đây có thể không thay đổi?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

Độ dịch chuyển chỉ phụ thuộc vị trí đầu và vị trí cuối nên không phụ thuộc hình dạng quỹ đạo.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.
Một nhóm học sinh đo vị trí của một xe đồ chơi theo thời gian và vẽ được đồ thị độ dịch chuyển - thời gian như hình.
Hình minh họa
a) Trong 2 s đầu, độ dịch chuyển của xe là 6 m.
b) Trong 2 s đầu, tốc độ của xe là 3 m/s.
c) Từ 2 s đến 4 s, xe đứng yên.
d) Việc thu thập số liệu thực nghiệm rồi dùng đồ thị để rút ra kết luận chỉ thuộc phương pháp lí thuyết, không phải phương pháp thực nghiệm.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn

a) Đúng: Độ dịch chuyển tăng từ 0 m lên 6 m trong 2 s.

b) Đúng: Độ dốc đoạn đầu bằng 6/2 = 3 m/s.

c) Đúng: Đồ thị nằm ngang từ 2 s đến 4 s nên vận tốc bằng 0.

d) Sai: Thu thập số liệu bằng đo đạc và xử lí số liệu là đặc trưng của phương pháp thực nghiệm.

Câu 2.
Trong một buổi thực hành, nhóm học sinh thả một viên bi nhỏ từ độ cao 45 m, bỏ qua sức cản không khí và lấy g=10 m/s2.
a) Gia tốc rơi tự do có phương thẳng đứng và chiều hướng xuống.
b) Nếu chọn chiều dương hướng xuống và thả vật không vận tốc đầu thì v = gt.
c) Thời gian viên bi rơi đến đất là 3 s.
d) Lặp lại phép đo thời gian nhiều lần rồi lấy giá trị trung bình giúp giảm sai số hệ thống của phép đo.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn

a) Đúng: gia tốc rơi tự do hướng thẳng đứng xuống.

b) Đúng: vớiv0= 0 và chiều dương hướng xuống, v = gt.

c) Đúng: từs =12gt2 suy ra

t =2hg=2×4510= 3 s

d) Sai: đo lặp lại và lấy trung bình chủ yếu làm giảm ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên, không loại bỏ sai số hệ thống.

Câu 3.
Một ô tô đang chạy với tốc độ 72 km/h thì hãm phanh và chuyển động thẳng chậm dần đều. Sau khi đi được 50 m, tốc độ của ô tô còn 36 km/h. Chọn chiều dương là chiều chuyển động.
a) Tốc độ ban đầu của ô tô là 20 m/s.
b) Tốc độ của ô tô sau khi đi được 50 m là 15 m/s.
c) Gia tốc của ô tô bằng −3 m/s².
d) Từ lúc bắt đầu hãm phanh đến khi dừng hẳn, ô tô đi được 60 m.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn

a) Đúng: 72 km/h = 20 m/s.

b) Sai: 36 km/h = 10 m/s.

c) Đúng: Từ v² − v₀² = 2as suy ra a = −3 m/s².

d) Sai: Khi dừng hẳn, quãng đường hãm là 200/3 m, xấp xỉ 66,7 m.

Câu 4.
Một vật được thả rơi tự do từ trạng thái nghỉ. Biết trong giây cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi được 35 m. Lấy g = 10 m/s².
a) Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.
b) Thời gian rơi của vật là 4 s.
c) Độ cao nơi thả vật là 85 m.
d) Tốc độ của vật ngay trước khi chạm đất là 35 m/s.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai

Hướng dẫn

a) Đúng: Rơi tự do từ trạng thái nghỉ là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

b) Đúng: Quãng đường trong giây cuối là 5(2t − 1) = 35, suy ra t = 4 s.

c) Sai: h = 0,5gt² = 80 m.

d) Sai: Ngay trước khi chạm đất, v = gt = 40 m/s.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1.
Trong giờ thực hành, học sinh viết kết quả đo tốc độ trung bình của viên bi là v = (2,0 ± 0,1) m/s. Sai số tuyệt đối của phép đo tốc độ bằng bao nhiêu m/s?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 0,1

Hướng dẫn:

Kết quả phép đo có dạng v = v̄ ± Δv. Trong biểu thức v = (2,0 ± 0,1) m/s, số đứng sau dấu ± là sai số tuyệt đối.

Vì vậy Δv = 0,1 m/s.

Câu 2.
Một ô tô đi 32 km về hướng Đông với tốc độ 80 km/h, sau đó rẽ trái đi về hướng Bắc với tốc độ 40 km/h trong 36 phút. Độ lớn vận tốc trung bình của ô tô trên cả hành trình bằng bao nhiêu km/h?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 40

Hướng dẫn:

Thời gian đi chặng thứ nhất: t₁ = 32/80 = 0,4 h.

Thời gian đi chặng thứ hai: t₂ = 36 phút = 0,6 h; quãng đường theo hướng Bắc là s₂ = 40 × 0,6 = 24 km.

Hai độ dịch chuyển thành phần vuông góc nhau nên độ lớn độ dịch chuyển của cả hành trình là Δd = √(32² + 24²) = 40 km.

Tổng thời gian chuyển động: t = 0,4 + 0,6 = 1,0 h. Do đó độ lớn vận tốc trung bình là v̄ = Δd/t = 40/1,0 = 40 km/h.

Câu 3.
Một vật chuyển động thẳng có đồ thị độ dịch chuyển - thời gian như hình. Tốc độ của vật trong 4 s đầu bằng bao nhiêu m/s?
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 2

Hướng dẫn:

Trong 4 s đầu, từ đồ thị ta đọc được độ dịch chuyển tăng từ 0 m lên 8 m.

Vật chuyển động thẳng theo một chiều nên tốc độ bằng độ lớn của độ dốc đồ thị: v = |Δd/Δt| = |(8 − 0)/(4 − 0)| = 2 m/s.

Câu 4.
Một tàu hỏa đang chạy với tốc độ 20 m/s thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều với độ lớn gia tốc 0,2ms2. Thời gian từ lúc tàu bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại bằng bao nhiêu giây?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 100

Hướng dẫn:

Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động. Vì tàu chậm dần đều nên a = −0,2 m/s².

Khi tàu dừng lại, v = 0. Áp dụng v = v₀ + at: 0 = 20 − 0,2t.

Suy ra thời gian hãm đến khi tàu dừng là t = 100 s.

Câu 5.
Một ô tô đang chạy với tốc độ 72 km/h thì hãm phanh và chuyển động thẳng chậm dần đều. Sau khi đi được 50 m, tốc độ còn 36 km/h. Độ lớn gia tốc của ô tô bằng bao nhiêu m/s²?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 3

Hướng dẫn:

Đổi đơn vị: v₀ = 72 km/h = 20 m/s; v = 36 km/h = 10 m/s.

Áp dụng hệ thức v² − v₀² = 2as: 10² − 20² = 2a × 50, suy ra a = −3 m/s².

Đề hỏi độ lớn gia tốc nên |a| = 3 m/s².

Câu 6.
Một vật được thả rơi tự do từ trạng thái nghỉ. Biết trong giây cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi được 35 m. Lấy g = 10 m/s². Độ cao nơi thả vật bằng bao nhiêu mét?
— HẾT —
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời: 80

Hướng dẫn:

Gọi t là thời gian rơi của vật. Quãng đường vật đi được sau thời gian t là s(t) = 0,5gt².

Quãng đường đi trong giây cuối: s(t) − s(t − 1) = 0,5g[t² − (t − 1)²] = 5(2t − 1).

Theo đề: 5(2t − 1) = 35, suy ra t = 4 s.

Độ cao nơi thả vật: h = 0,5gt² = 0,5 × 10 × 4² = 80 m.

........Hết........