Chương II. Khí lí tưởng

Công thức trọng tâm

1. Định luật Boyle – Quá trình đẳng nhiệt
T = const
pV = const
p1V1 = p2V2
Trong đó:
  • p: áp suất của khí.
  • V: thể tích của khí.
  • T: nhiệt độ tuyệt đối.
Ghi chú: Áp dụng cho một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi. Khi T không đổi: p tăng thì V giảm và ngược lại.
2. Định luật Charles – Quá trình đẳng áp
p = const
V/T = const
V1/T1 = V2/T2
Trong đó:
  • V: thể tích của khí.
  • T: nhiệt độ tuyệt đối, đơn vị K.
  • p: áp suất của khí.
Ghi chú: Áp dụng cho một lượng khí xác định khi áp suất không đổi. Thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
3. Đổi nhiệt độ
T = t + 273
1 K = 1 °C về độ chênh lệch nhiệt độ
Trong đó:
  • T: nhiệt độ tuyệt đối, đơn vị K.
  • t: nhiệt độ Celsius, đơn vị °C.
Ghi chú: Khi dùng các công thức khí lí tưởng, bắt buộc đổi nhiệt độ sang kelvin.
4. Phương trình trạng thái khí lí tưởng
pV/T = const
p1V1/T1 = p2V2/T2
Trong đó:
  • p: áp suất của khí.
  • V: thể tích của khí.
  • T: nhiệt độ tuyệt đối, đơn vị K.
Ghi chú: Dùng khi lượng khí không đổi và khí được coi gần đúng là khí lí tưởng.
5. Phương trình Clapeyron
pV = nRT
pV = (m/M)RT
Trong đó:
  • n: số mol khí.
  • m: khối lượng khí.
  • M: khối lượng mol.
  • R = 8,31 J/(mol.K): hằng số khí lí tưởng.
Ghi chú: Khi dùng pV = nRT, nên đổi đơn vị về hệ SI: p tính bằng Pa, V tính bằng m3, T tính bằng K.
6. Động năng phân tử và nhiệt độ
đ ∼ T
T ↑ ⇒ W̄đ
T ↑ ⇒ p ↑ khi V không đổi
Trong đó:
  • đ: động năng chuyển động nhiệt trung bình của phân tử khí.
  • T: nhiệt độ tuyệt đối.
Ghi chú: Nhiệt độ tuyệt đối đặc trưng cho mức độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí.
Quá trình Điều kiện Công thức trọng tâm Ghi chú
Đẳng nhiệt T = const pV = const p tỉ lệ nghịch với V.
Đẳng áp p = const V/T = const V tỉ lệ thuận với T.
Biến đổi trạng thái Lượng khí không đổi pV/T = const Công thức tổng quát cho hai trạng thái.
Khí lí tưởng Dùng hệ SI pV = nRT Dùng khi biết số mol hoặc khối lượng khí.
Đại lượng Giá trị / Công thức Lưu ý
Đổi nhiệt độ T = t + 273 T tính bằng K, t tính bằng °C.
Hằng số khí lí tưởng R = 8,31 J/(mol.K) Dùng trong pV = nRT.
Áp suất khí quyển 1 atm = 1,013 × 105 Pa Khi cần tính theo hệ SI.
Đổi thể tích 1 L = 10-3 m3 Rất dễ quên khi dùng pV = nRT.

Chuyên đề Khí lí tưởng lớp 12

Bộ tài liệu được biên soạn theo chương trình GDPT 2018 (Kết nối tri thức), hệ thống đầy đủ kiến thức trọng tâm, công thức cần nhớ, phương pháp giải nhanh, các dạng bài tập từ cơ bản đến vận dụng cao và những sai lầm thường gặp. Phù hợp cho học sinh ôn tập kiểm tra, đánh giá năng lực và thi tốt nghiệp THPT.

📘 XEM CHUYÊN ĐỀ KHÍ LÍ TƯỞNG