Ở khu vực mặt đất, khối không khí nóng sẽ bay lên cao hơn. Đồng thời, khối không khí này sẽ giãn nở và nhiệt độ giảm xuống. Do trong không khí có một ít hơi nước, khi khối không khí bay lên cao hơn và nhiệt độ giảm xuống đến mức nhiệt độ điểm sương (nhiệt độ điểm ngưng tụ - dew point temperature), không khí sẽ bão hòa với hơi nước (độ ẩm tương đối đạt 100%). Khi khối không khí tiếp tục bay lên cao hơn, nhiệt độ của nó sẽ tiếp tục giảm, khiến hơi nước trong khối không khí ngưng tụ thành các giọt nước, từ đó tạo thành mây. Ta sẽ gọi khối không khí chưa có sự ngưng tụ hơi nước là không khí khô, và khi đã ngưng tụ thì gọi là không khí ẩm. Hình 1 mô tả giai đoạn khối không khí khô giãn nở và bay lên ở độ cao , và giai đoạn khối không khí ẩm bay lên và giãn nở sau khi đã ngưng tụ ở độ cao . Khối không khí ở hai giai đoạn này có tốc độ giảm nhiệt độ khác nhau. Trong bài toán này, ta sẽ xem khối không khí gồm có phần là khí lý tưởng và phần là hơi nước. Giả sử áp suất của khối không khí là áp suất của khí lý tưởng, phần hơi nước và giọt nước không ảnh hưởng đến áp suất.

Hình 1. Không khí khô ở độ cao thấp hơn và không khí ẩm ở độ cao cao hơn .
Trạm khí tượng ở mặt đất đo được áp suất và nhiệt độ . Tại trạm ở độ cao từ mặt đất, nơi hơi nước bắt đầu ngưng tụ, áp suất đo được là . Và tại trạm trên đỉnh núi ở độ cao , áp suất đo được là .
Trong bài toán này, khí lý tưởng (lưỡng nguyên tử) mol ở nhiệt độ có nội năng , và sự thay đổi áp suất , thể tích , và nhiệt độ tuân theo phương trình .
Phần 1: Không khí khô
Trong phần này, hãy xem xét phần không khí là khí lý tưởng (lưỡng nguyên tử). Giả sử quá trình giãn nở của khí lý tưởng tuân theo quá trình đoạn nhiệt (adiabatic), có nhiệt dung mol đẳng áp là , và nhiệt dung mol đẳng tích là , trong đó là hằng số khí lý tưởng.
1. Trong quá trình đoạn nhiệt, ta có thể viết mối quan hệ giữa nhiệt độ và áp suất của khí lý tưởng dưới dạng . Hãy xác định giá trị của hằng số .
2. Hãy tìm nhiệt độ của khí lý tưởng tại trạm (trả lời dưới dạng , và ).
Áp suất của khí lý tưởng thay đổi theo độ cao từ mặt đất theo phương trình:
trong đó là mật độ của khí lý tưởng và là gia tốc trọng trường, được coi là không thay đổi.
3. Chứng minh rằng tốc độ thay đổi nhiệt độ theo độ cao là:
trong đó là khối lượng phân tử trung bình của khí lý tưởng (khối lượng của 1 mol khí). Khi thay giá trị vào, ta thu được .
4. Tìm độ cao của trạm (trả lời dưới dạng , , và các hằng số khác).
Phần 2: Không khí ẩm
Trong không khí có một ít hơi nước. Khi nhiệt độ giảm xuống một giá trị nhất định, được gọi là nhiệt độ điểm sương (dew point temperature), không khí sẽ bão hòa với hơi nước (chứa tối đa hơi nước, với độ ẩm tương đối đạt 100%). Khi khối không khí tiếp tục bay lên cao và nhiệt độ tiếp tục giảm, chứa hơi nước của không khí sẽ giảm xuống, khiến hơi nước dư thừa ngưng tụ thành giọt nước và tạo thành mây. Do ta coi không khí bao gồm phần khí lý tưởng và phần hơi nước, khi phần hơi nước ngưng tụ thành giọt nước, nó sẽ tỏa nhiệt cho phần khí lý tưởng, làm cho tốc độ thay đổi nhiệt độ theo độ cao của khí lý tưởng nhỏ hơn .
Hình 2 biểu diễn đồ thị về mối quan hệ giữa , là tỷ lệ khối lượng của hơi nước so với khối lượng khí lý tưởng, ở các nhiệt độ điểm sương khác nhau. Giả sử khối không khí có độ ẩm tương đối luôn bằng 100% từ độ cao và nhiệt độ cho đến đỉnh núi với độ cao và nhiệt độ . Giả sử rằng nhiệt lượng hóa hơi là hằng số.

Hình 2.2: Tỷ số giữa khối lượng hơi nước mà không khí có thể mang theo với khối lượng khí lý tưởng ở các nhiệt độ điểm sương khác nhau.
5. Xét khối khí lý tưởng lưỡng nguyên tử với mol và thể tích , hãy viết phương trình nhiệt lượng mà khí này nhận được dưới dạng sự thay đổi nhiệt độ và sự thay đổi áp suất .
6. Chứng minh rằng sự thay đổi nhiệt độ của khí lý tưởng:
trong đó
Từ phương trình trên, ta thấy rằng sự thay đổi nhiệt độ bao gồm hai phần: phần đầu là kết quả của sự giãn nở đoạn nhiệt của khí lý tưởng như trong không khí khô, và phần thứ hai là hạng tử điều chỉnh, là kết quả của sự ngưng tụ hơi nước.
Các điều kiện cho trước:
Tại trạm , có và
Tại trạm có
Tại trạm có
Nhiệt lượng hóa hơi
Hằng số khí lý tưởng
Khối lượng phân tử của khí lý tưởng
Gia tốc do trọng trường
7. Tính giá trị (đơn vị độ C), và . Gợi ý: Để tìm , có thể xấp xỉ bằng quá trình giãn nở đoạn nhiệt.
8. Tính nhiệt độ (đơn vị độ C).
9. Tính tốc độ thay đổi nhiệt độ trung bình theo độ cao từ trạm đến .