PHYSICS TEAM
Đề 04: Đề thi thử chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Vật lí - Lớp 12 – Mã đề HSG 004
Thời gian làm bài89 phút

Đề 04: Đề thi thử chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Vật lí - Lớp 12

Làm đề thi thử trực tuyến, chấm điểm tự động và xem đáp án cùng hướng dẫn giải chi tiết sau khi nộp bài.

Thời gian: 89 phút28 câu hỏiMã đề: HSG 004Chấm điểm tự động
Sau khi nộp bài, học sinh có thể xem đáp án và hướng dẫn giải từng câu.

Họ tên, lớp, điểm số và thời gian làm bài sẽ được lưu để giáo viên theo dõi kết quả.

PHYSICSTEAM.VN

ĐỀ THI THỬ SỐ 04

(Đề thi có 05 trang)

ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2026-2027

Môn thi: VẬT LÍ

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ………………………………………………………………………… Mã đề: HSG 004

Số báo danh: ………………………………………………………………………………………

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.
Cường độ điện trường do điện tích +Q gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r có độ lớn là E. Nếu thay bằng điện tích -2Q và giảm khoảng cách đến M còn một nửa thì cường độ điện trường tại M có độ lớn là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Cường độ điện trường của điện tích điểm tỉ lệ với độ lớn điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách.

2. Hướng dẫn giải

Độ lớn cường độ điện trường ban đầu:

E=kQεr2.

Sau khi thay điện tích và khoảng cách:

E'=k |-2Q|ε(r/2)2=2kQεr2/4=8E.

Dấu của điện tích chỉ làm đổi chiều vectơ điện trường, không làm giảm độ lớn. Chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai, mới chỉ tính đến một phần sự thay đổi.

B

Đúng, điện tích tăng 2 lần và khoảng cách giảm 2 lần nên độ lớn tăng 2×22=8 lần.

C

Sai, quan hệ với khoảng cách là nghịch đảo bình phương.

D

Sai, cả điện tích và khoảng cách đều thay đổi.

Câu 2.
Đặt bốn điện tích điểm tại bốn đỉnh của hình vuông ABCD cạnh a, trong điện môi có hằng số điện môi ε. Biết q1=q2=-q đặt tại A,Cq3=q4=q đặt tại B,D như hình.
Hình minh họa
Cường độ điện trường tại giao điểm O của hai đường chéo có độ lớn là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Khai thác tính đối xứng của các điện tích ở hai đỉnh đối diện.

2. Hướng dẫn giải

Tại O, hai điện tích -qAC gây ra hai vectơ điện trường cùng độ lớn, ngược chiều trên đường chéo AC, nên

EA+EC=0.

Tương tự, hai điện tích +qB,D cho

EB+ED=0.

Do đó

EO=0,

nên EO=0. Chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Sai, không cộng đại số các độ lớn khi vectơ đối nhau.

B

Sai, bỏ qua sự triệt tiêu theo các đường chéo.

C

Đúng, các cặp điện tích ở hai đỉnh đối diện triệt tiêu nhau.

D

Sai, hệ có đối xứng tâm nên tổng vectơ bằng không.

Câu 3.
Một nguồn điện có suất điện động 6 V, điện trở trong 2 Ω, mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đạt giá trị lớn nhất thì R phải bằng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Áp dụng định lí truyền công suất cực đại.

2. Hướng dẫn giải

Công suất trên mạch ngoài:

P=I2R=E2R(R+r)2.

Với E,r không đổi, P đạt cực đại khi

R=r.

Suy ra R=2 Ω. Chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai, Rr.

B

Đúng theo điều kiện truyền công suất cực đại.

C

Sai.

D

Sai.

Câu 4.
Ba bóng đèn Đ1,Đ2,Đ3 có cùng hiệu điện thế định mức 110 V và công suất định mức lần lượt là P1,P2,P3. Đèn Đ1Đ2 mắc song song rồi nối tiếp với Đ3. Mắc mạch vào hiệu điện thế 220 V. Để cả ba đèn sáng bình thường thì
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Khi sáng bình thường, mỗi đèn có đúng hiệu điện thế định mức; dùng P=UI.

2. Hướng dẫn giải

Nhánh song song Đ1,Đ2 có hiệu điện thế 110 V và đèn Đ3 cũng có 110 V, tổng đúng 220 V. Dòng qua Đ3 bằng tổng dòng hai nhánh:

I3=I1+I2.

Vì cùng hiệu điện thế định mức U=110 V,

P3U=P1U+P2UP3=P1+P2.

Chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Sai, công suất không cộng theo định lí Pitago.

B

Sai, biểu thức này tương tự ghép song song điện trở, không phải điều kiện dòng điện.

C

Đúng.

D

Sai, dòng qua đèn 3 bằng tổng chứ không phải hiệu.

Câu 5.
Cho mạch điện như hình vẽ.
Hình minh họa
Nguồn có suất điện động E=6,6 V, điện trở trong r=0,12 Ω; đèn Đ1 loại 6 V-3 W, đèn Đ2 loại 2,5 V-1,25 W. Điều chỉnh R1,R2 để hai đèn sáng bình thường. Giá trị R1,R2
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Tính dòng định mức của từng đèn, sau đó dùng định luật Ôm cho từng phần mạch.

2. Hướng dẫn giải

Dòng định mức:

I1=P1U1=36=0,5 A,  I2=1,252,5=0,5 A.

Nhánh chứa Đ1 có điện áp 6 V, nên nhánh Đ2-R2 cũng có 6 V. Điện áp trên R2:

UR2=6-2,5=3,5 V,

do đó

R2=3,50,5=7 Ω.

Dòng mạch chính I=I1+I2=1 A. Hiệu điện thế mạch ngoài:

U=E-Ir=6,6-10,12=6,48 V.

Suy ra UR1=6,48-6=0,48 V

R1=0,48 Ω.

Chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai ở R1.

B

Đúng.

C

Sai cả hai giá trị.

D

Sai ở R2.

Câu 6.
Đun nước trong thùng bằng dây nung công suất 1,2 kW. Sau 3 phút, nước nóng từ 80C đến 90C. Rút dây nung ra thì mỗi phút nước nguội đi 1,5C. Coi tốc độ tỏa nhiệt ra môi trường không đổi, bỏ qua nhiệt dung của thùng. Biết c=4200 J/(kg.K). Khối lượng nước trong thùng là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Năng lượng điện bằng nhiệt lượng nước thu vào cộng nhiệt lượng thất thoát trong cùng thời gian.

2. Hướng dẫn giải

Năng lượng dây nung cung cấp:

Qđ=Pt=1,2×103180=216000 J.

Nhiệt lượng nước tăng nhiệt độ:

Qn=mc(90-80)=42000m.

Trong 3 phút, nếu không đun, nước giảm 3×1,5=4,5C, nên nhiệt thất thoát:

Qhp=mc4,5=18900m.

Do đó

216000=42000m+18900mm=3,55 kg.

Chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai do chưa tính đúng tổng nhiệt thu và hao phí.

B

Đúng.

C

Sai.

D

Sai.

Câu 7.
Biết nhiệt dung riêng của nước c=4180 J/(kg.K) và nhiệt hóa hơi riêng L=2,3×106J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để 10 kg nước ở 25C chuyển hoàn toàn thành hơi ở 100C
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Quá trình gồm làm nóng nước đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn.

2. Hướng dẫn giải

Q=mc(100-25)+mL.

Thay số:

Q=10418075+102,3×106=2,6135×107J=26135 kJ.

Chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Sai.

B

Sai.

C

Đúng.

D

Sai.

Câu 8.
Trong hai nhiệt lượng kế chứa hai chất lỏng khác nhau ở hai nhiệt độ ban đầu khác nhau. Dùng một nhiệt kế, lần lượt nhúng qua lại vào nhiệt lượng kế 1 rồi nhiệt lượng kế 2. Số chỉ lần lượt là 80C,16C,78C,19C. Lần nhúng tiếp theo, nhiệt kế chỉ
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Dùng cân bằng nhiệt để xác định tỉ số nhiệt dung của hai bình và nhiệt kế.

2. Hướng dẫn giải

Gọi nhiệt dung của bình 1, bình 2 và nhiệt kế là C1,C2,C3. Khi nhiệt kế từ 16C vào bình 1 đang ở 80C và cân bằng ở 78C:

C3(78-16)=C1(80-78)C1=31C3.

Khi nhiệt kế từ 78C vào bình 2 đang ở 16C và cân bằng ở 19C:

C3(78-19)=C2(19-16)C2=593C3.

Lần tiếp theo, nhiệt kế 19C vào bình 1 đang ở 78C:

t=C178+C319C1+C3=3178+193276,16C.

Gần nhất là 76C. Chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai.

B

Đúng.

C

Sai.

D

Sai, nhiệt kế làm nhiệt độ bình 1 giảm thêm.

Câu 9.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Phân biệt đại lượng trạng thái nội năng với năng lượng truyền do chênh lệch nhiệt độ.

2. Hướng dẫn giải

Nội năng U là năng lượng bên trong của vật. Nhiệt lượng Q không phải là phần “chứa sẵn” trong vật mà là năng lượng truyền từ vật này sang vật khác do chênh lệch nhiệt độ. Vì vậy không thể đồng nhất nội năng với nhiệt lượng. Chọn C.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng.

B

Đúng.

C

Sai, đây là phát biểu cần chọn.

D

Đúng, nội năng thay đổi khi truyền nhiệt hoặc thực hiện công.

Câu 10.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ sôi của nước vào độ cao so với mặt biển. Căn cứ vào đồ thị, phát biểu nào sau đây đúng?
Hình minh họa
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Đọc trực tiếp tọa độ điểm trên đồ thị.

2. Hướng dẫn giải

Đường biểu diễn giảm từ khoảng 100C ở mực nước biển xuống khoảng 80C6000 m. Tại 3000 m, đồ thị cho 90C. Chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai, càng lên cao nhiệt độ sôi càng giảm.

B

Đúng.

C

Sai, ở mặt biển khoảng 100C.

D

Sai, ở 6000 m khoảng 80C.

Câu 11.
Thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm 20% khi nhiệt độ tăng thêm 94C. Quá trình là đẳng áp. Nhiệt độ ban đầu của khí là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Đẳng áp: V/T không đổi, nhiệt độ phải đổi sang Kelvin.

2. Hướng dẫn giải

Đặt nhiệt độ ban đầu là T1 (K). Khi đó T2=T1+94V2=1,2V1. Theo định luật Charles:

V2V1=T2T11,2=T1+94T1.

Suy ra 0,2T1=94, nên T1=470 K=196,85C. Chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai.

B

Đúng.

C

Sai.

D

Sai.

Câu 12.
Một bánh xe được bơm vào sáng sớm khi nhiệt độ xung quanh là 27C. Giữa trưa nhiệt độ lên 35C. Coi thể tích khí trong ruột bánh xe không đổi. Áp suất tăng thêm bao nhiêu phần trăm?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Đẳng tích: p/T không đổi.

2. Hướng dẫn giải

T1=300 K,  T2=308 K.

Do đó

p2-p1p1=T2-T1T1=8300=0,02667.

Áp suất tăng khoảng 2,7%. Chọn A.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng.

B

Sai.

C

Sai, đây gần với tỉ số chứ không phải phần trăm đúng.

D

Sai.

Câu 13.
1 g khí helium thực hiện chu trình (1)-(2)-(3)-(4)-(1) trong hệ tọa độ (p,T) như hình.
Hình minh họa
Cho p0=105Pa, T0=300 K. Thể tích khí ở trạng thái (4)
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Xác định số mol và nhiệt độ trạng thái (4) từ đường thẳng qua gốc trên đồ thị (p,T).

2. Hướng dẫn giải

Số mol helium:

n=mM=14=0,25 mol.

Đường nối O,(4),(1) là đường đẳng tích nên p/T không đổi. Với (1):(T0,2p0)(4):(T4,p0):

p0T4=2p0T0T4=T02=150 K.

Phương trình trạng thái:

V4=nRT4p0=0,258,31150105=3,12×10-3m3.

Chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai đơn vị bậc nghìn.

B

Đúng.

C

Sai.

D

Sai, lớn gấp đôi.

Câu 14.
Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ 20C lên 40C thì động năng tịnh tiến trung bình của phân tử tăng lên bao nhiêu lần?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Động năng tịnh tiến trung bình tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.

2. Hướng dẫn giải

Wd=32kTWd2Wd1=T2T1=3132931,0681,07.

Chọn A.

3. Phân tích các phương án

A

Đúng.

B

Sai.

C

Sai, không dùng tỉ số nhiệt độ Celsius.

D

Sai.

Câu 15.
Khí trong một xilanh có áp suất p=8×105Pa, dãn nở đẳng áp và nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi. Tiết diện trong của xilanh là 200 cm2, ban đầu pít-tông cách đáy 40 cm. Công do khí thực hiện là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Ở đẳng áp, thể tích tỉ lệ nhiệt độ tuyệt đối; công A=pΔV.

2. Hướng dẫn giải

Thể tích ban đầu:

V1=Sh=200×40=8000 cm3=8×10-3m3.

T2=2T1p không đổi nên V2=2V1, do đó ΔV=V1. Công:

A=pΔV=8×1058×10-3=6400 J.

Chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai.

B

Đúng.

C

Sai.

D

Sai.

Câu 16.
Một khung dây hình vuông ABCD cạnh a=10 cm có dòng điện I=1 A. Khung đặt cạnh dây dẫn thẳng dài mang dòng I1=2 A, dây thẳng song song với cạnh AD và cách AD một đoạn a. Lực từ tổng hợp tác dụng lên khung là
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Lực trên hai cạnh vuông góc với dây thẳng triệt tiêu; hai cạnh song song có lực ngược chiều và khác độ lớn.

2. Hướng dẫn giải

Từ trường của dây thẳng tại khoảng cách r:

B=μ0I12πr.

Lực lên cạnh AD ở khoảng cách a:

F1=Iaμ0I12πa=μ0II1=4×10-7N.

Lực lên cạnh BC ở khoảng cách 2a:

F2=Iaμ0I1(2a)=2×10-7N.

Hai lực ngược chiều, nên

F=F1-F2=2×10-7N.

Chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Là lực trên cạnh gần, chưa trừ lực cạnh xa.

B

Đúng.

C

Sai.

D

Sai.

Câu 17.
Đoạn dây đồng CD dài l, khối lượng m được treo nằm ngang bằng hai dây mềm, nhẹ, cách điện. Đặt dây trong từ trường đều B có đường sức thẳng đứng hướng lên. Cho dòng điện I qua dây sao cho BIl=2mg. Dây treo lệch so với phương thẳng đứng một góc gần nhất bằng
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Ở cân bằng, lực từ nằm ngang và trọng lực thẳng đứng; góc dây treo thỏa tanα=F/P.

2. Hướng dẫn giải

Ft=BIl=2mg,  P=mg.

Vì hợp lực của hai lực căng cân bằng với Ft+P,

tanα=FtP=2.

Suy ra

α=arctan263,4.

Gần nhất 63. Chọn D.

3. Phân tích các phương án

A

Sai.

B

Sai.

C

Sai.

D

Đúng.

Câu 18.
Một dây dẫn được uốn thành tam giác vuông AMN tại A, AM=8 cm, AN=6 cm, mang dòng I=5 A.
Hình minh họa
Đặt khung trong từ trường đều B=3×10-3T, B song song AN và hướng từ A đến N. Độ lớn lực từ tác dụng lên cạnh MN
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

1. Phân tích nhanh

Kiến thức trọng tâm

Trong F=BIlsinθ, tích MNsinθ chính là độ dài hình chiếu vuông góc với B, bằng AM.

2. Hướng dẫn giải

BAN, khoảng cách vuông góc giữa M và đường ANAM=0,08 m. Do đó

FMN=BI MNsinθ=BIAM.

Thay số:

FMN=3×10-350,08=1,2×10-3N.

Chọn B.

3. Phân tích các phương án

A

Sai.

B

Đúng.

C

Sai.

D

Sai.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.
Điện trường của Trái Đất
Tại điểm Mở gần mặt đất, trong điều kiện thời tiết bình thường, điện trường khí quyển có cường độ E=120 V/m, phương thẳng đứng và hướng từ trên xuống dưới như hình vẽ.
Hình minh họa
Một electron có điện tích q=-1,6×10-19 C, khối lượng m=9,1×10-31 kg. Lấy g=9,8 m/s2.
Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
a) Độ lớn của lực điện tác dụng lên electron là 1,92×10-17 N.
b) Độ lớn của trọng lực tác dụng lên electron là 8,918×10-30 N.
c) Độ lớn của lực điện tác dụng lên electron nhỏ hơn độ lớn của trọng lực tác dụng lên electron.
d) Lực điện tác dụng lên electron cùng chiều với vectơ cường độ điện trường và hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai

Phân tích từng ý

a) Đúng. Fđ=eE=1,6×10-19120=1,92×10-17N.

b) Đúng. P=meg=9,1×10-319,8=8,918×10-30N.

c) Sai. Fđ/P2,15×1012, lực điện lớn hơn trọng lực rất nhiều.

d) Sai. Ở gần mặt đất, vectơ điện trường khí quyển thường được quy ước hướng thẳng đứng xuống; hơn nữa electron không tự động lơ lửng vì còn phụ thuộc dấu điện tích, môi trường và các lực khác.

Câu 2.
Đổ 1,5 lít nước ở 20C vào ấm nhôm khối lượng 600 g rồi đun bằng bếp điện. Sau 35 phút, có 30% khối lượng nước hóa hơi ở 100C. Chỉ 75% năng lượng bếp cung cấp được dùng để đun nước. Cho cn=4190 J/(kg.K), cAl=880 J/(kg.K), L=2,26×106J/kg, khối lượng riêng của nước 1 kg/lít.
a) Ấm nhôm và nước trong ấm nhận nhiệt lượng.
b) Nhiệt lượng hữu ích cần cung cấp cho nước và ấm nhôm xấp xỉ 1,56 kJ.
c) Điện năng bếp cần cung cấp xấp xỉ 2,083 kJ.
d) Công suất của bếp xấp xỉ 991,77 W.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng

Phân tích từng ý

a) Đúng. Nước và ấm tăng nhiệt độ; một phần nước còn nhận nhiệt hóa hơi.

b) Sai. Kết quả là 1,562×106J=1,562 MJ, không phải kJ.

c) Sai. Điện năng vào là khoảng 2,083 MJ, không phải kJ.

d) Đúng. Chia điện năng cho 35×60 s được xấp xỉ 991,8 W.

Tính toán chi tiết

Khối lượng nước hóa hơi: mh=0,301,5=0,45 kg. Nhiệt lượng hữu ích:

Q=(mncn+mAlcAl)(100-20)+mhL.

Q=(1,54190+0,6880)80+0,452,26×106=1,56204×106J.

Với hiệu suất η=0,75:

A=Qη=2,08272×106J.

P=A3560=991,77 W.

Câu 3.
Để xác định gần đúng nhiệt lượng hóa hơi của nước, một học sinh cho 1 lít nước (coi là 1 kg) ở 10C vào ấm và đun bằng bếp điện. Đun từ 10C đến 100C mất 18 phút; làm hóa hơi 200 g nước ở nhiệt độ sôi mất 23 phút. Bỏ qua nhiệt dung của ấm, lấy c=4200 J/(kg.K).
a) Nhiệt lượng làm nóng 1 kg nước từ 10C đến 100C37800 J.
b) Công suất bếp điện là 350 W.
c) Nhiệt lượng làm hóa hơi 0,2 kg nước là 483000 J.
d) Nhiệt lượng làm hóa hơi 1 kg nước là 2,415 kJ.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Phân tích từng ý

a) Sai. Q1=1420090=378000 J.

b) Đúng. P=378000/(1860)=350 W.

c) Đúng. Q2=P2360=483000 J.

d) Sai. Nhiệt hóa hơi riêng suy ra L=Q2/0,2=2,415×106J/kg=2,415 MJ/kg, không phải kJ/kg.

Câu 4.
Một thợ lặn từ độ sâu 25 m nổi lên mặt nước quá nhanh, các bọt khí nitrogen trong cơ thể có thể nở ra gây bệnh giảm áp. Giả sử nhiệt độ không đổi, khối lượng riêng của nước ρ=1000 kg/m3, g=10 m/s2, áp suất khí quyển p0=1,013×105Pa.
a) Khi nổi lên quá nhanh, áp suất giảm đột ngột làm bọt khí nitrogen nở ra, có thể gây tắc mạch và tổn thương cơ quan.
b) Áp suất người thợ lặn chịu ở độ sâu 25 m2,45×105Pa.
c) Áp suất tại mặt nước bằng áp suất khí quyển 1,013×105Pa.
d) Nếu bọt khí có thể tích 1,00 mm3 ở độ sâu 25 m thì khi lên mặt nước thể tích xấp xỉ 3,4 mm3.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Phân tích từng ý

a) Đúng. Đây là cơ chế vật lí quan trọng của bệnh giảm áp.

b) Sai. Áp suất tuyệt đối là p1=p0+hogh=3,513×105Pa; 2,5×105Pa chỉ gần với áp suất do cột nước gây ra.

c) Đúng. Ở mặt nước, áp suất xấp xỉ áp suất khí quyển.

d) Đúng. Đẳng nhiệt: p1V1=p2V2, suy ra V23,47V1, gần 3,4 mm3.

Tính toán chi tiết

p1=p0+ρgh=1,013×105+10001025=3,513×105Pa.

p2=p0=1,013×105Pa.

V2=p1p2V1=3,5131,0131,003,47 mm3.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.

Câu 1.
Một dây dẫn đồng chất, tiết diện đều, điện trở toàn phần R0 được uốn thành vòng tròn kín; A,B là hai đầu của một đường kính. Một khung dây tam giác đều CDE có điện trở không đáng kể, ba đỉnh luôn tiếp xúc và có thể xoay trượt trên vòng tròn như hình.
Hình minh họa
Tỉ số giữa điện trở lớn nhất và điện trở nhỏ nhất của đoạn mạch AB bằng bao nhiêu?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 1,5

Hướng dẫn giải

Ba điểm C,D,E chia vòng thành ba cung có điện trở R0/3. Đặt RAC=x, RDB=y. Khi đó

RAE=R03-x,  REB=R03-y.

Do các cạnh tam giác có điện trở không đáng kể, các điểm C,D,E cùng điện thế; từ A đến nút chung có hai nhánh song song và từ nút chung đến B cũng có hai nhánh song song:

RAB=x(R03-x)R0/3+y(R03-y)R0/3.

Hình học trên nửa đường tròn cho

x+y=R02-R03=R06.

Rút gọn:

RAB=R012+6xyR0.

Với tổng x+y không đổi, xy lớn nhất khi x=y=R0/12, nên

Rmax=R08.

Giá trị nhỏ nhất khi x=0 hoặc y=0:

Rmin=R012.

Vậy

RmaxRmin=R0/8R0/12=1,5.

Câu 2.
Tụ điện A có điện dung C1=0,6 μF được nạp đến hiệu điện thế U=50 V, sau đó ngắt khỏi nguồn và ghép song song với tụ B có điện dung C2=0,4 μF chưa tích điện. Toàn bộ năng lượng bị hao hụt chuyển thành năng lượng tia lửa điện. Năng lượng tia lửa điện bằng bao nhiêu mJ?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 0,3 mJ

Hướng dẫn giải

Năng lượng ban đầu:

Wi=12C1U2=120,6×10-6502=7,5×10-4J.

Bảo toàn điện tích cho hiệu điện thế chung:

U'=C1UC1+C2=0,6501,0=30 V.

Năng lượng sau khi ghép:

Wf=12(C1+C2)U'2=1210-6302=4,5×10-4J.

Năng lượng mất mát:

ΔW=Wi-Wf=3,0×10-4J=0,3 mJ.

Câu 3.
Ba bình cách nhiệt giống nhau, mỗi bình ban đầu chứa nửa bình cùng loại chất lỏng; nhiệt độ lần lượt là 10C, 40C80C. Sau một số lần rót, bình 1 đầy ở 50C, bình 2 chứa 13 thể tích bình ở 25C. Nhiệt độ chất lỏng trong bình 3 là bao nhiêu độ C?
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 40C

Hướng dẫn giải

Gọi khối lượng chất lỏng khi bình đầy là m, nhiệt dung riêng là c. Ban đầu mỗi bình chứa m/2, nên tổng nhiệt năng (lấy mốc tùy ý) là

Ei=mc2(10+40+80)=65mc.

Sau cùng: bình 1 chứa m50C; bình 2 chứa m/325C; khối lượng còn lại ở bình 3 là

3m2-m-m3=m6.

Bảo toàn nhiệt năng:

65mc=50mc+m3c25+m6c t3.

Chia cho mc và giải được

t3=40C.

Câu 4.
Một lượng khí trong xilanh có thể tích ban đầu V1=1000 cm3. Đặt lên pít-tông quả nặng m=10 kg; diện tích pít-tông S=100 cm2, g=10 m/s2, áp suất khí quyển p0=105Pa. Quá trình đẳng nhiệt, bỏ qua khối lượng pít-tông và ma sát. Thể tích cân bằng của khí bằng bao nhiêu cm3? Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 909 cm3

Hướng dẫn giải

Ban đầu p1=p0=105Pa, V1=1000 cm3. Khi cân bằng:

p2S=p0S+mgp2=p0+mgS.

Với S=100 cm2=10-2m2:

p2=105+101010-2=1,1×105Pa.

Đẳng nhiệt:

p1V1=p2V2V2=10510001,1×105=909,09 cm3.

Làm tròn ba chữ số có nghĩa: 909 cm3.

Câu 5.
Khối lượng một phân tử H23,3×10-24g. Trong 1 s1023 phân tử H2, mỗi phân tử có tốc độ 1000 m/s, đập đàn hồi vào diện tích 1 cm2 của thành bình theo phương hợp với thành bình góc 30. Áp suất khí tác dụng lên thành bình bằng x.103N/m2. Giá trị của x bằng bao nhiêu (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 3,3×103N/m2

Hướng dẫn giải

Khối lượng một phân tử:

m=3,3×10-24g=3,3×10-27kg.

Thành phần vận tốc vuông góc với thành là v=vsin30=v/2. Độ biến thiên động lượng của một phân tử khi va chạm đàn hồi:

Δp=2mv=mv.

Trong Δt=1 sN=1023 va chạm, lực trung bình:

F=NΔpΔt=Nmv.

Với S=1 cm2=10-4m2:

p=FS=10233,3×10-2710310-4=3,3×103Pa.

Câu 6.
Hai thanh ray nằm ngang, song song, cách nhau l=10 cm, đặt trong từ trường đều thẳng đứng có B=0,1 T. Một thanh kim loại đặt trên ray và vuông góc với ray. Nối ray với nguồn E=12 V, r=1 Ω; tổng điện trở của thanh, ray và dây nối là R=5 Ω. Độ lớn lực từ tác dụng lên thanh kim loại bằng bao nhiêu N?
— HẾT —

• Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
• Giám thị không giải thích gì thêm.
Xem hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: 0,02 N

Hướng dẫn giải

Dòng điện qua thanh:

I=ER+r=125+1=2 A.

Thanh vuông góc với từ trường nên

F=BIl=0,120,10=0,02 N.