⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài tập. Các dạng bài tập chuyên đề Từ trường

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 12 Chương 3. Từ trường 5 bài tập áp dụng 9 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

Bước 1/3

DẠNG 1: TỪ TRƯỜNG VÀ CẢM ỨNG TỪ

1. Công thức trọng tâm

* Dây dẫn thẳng dài:

B=μ0I2πr=2×10-7Ir

* Tâm khung dây tròn có N vòng:

B=μ0NI2R

* Ống dây dài:

B=μ0nI=μ0NlI

* Tổng hợp từ trường:

B→=B→1+B→2+⋯

2. Bài tập ví dụ:

Câu 1. Xác định điểm có cảm ứng từ tổng hợp triệt tiêu và tính chất của vùng từ trường

Hai dây dẫn thẳng dài vô hạn được đặt song song trong không khí, cách nhau một khoảng d=10 cm. Dòng điện chạy trong hai dây có cường độ lần lượt là I1=6 Avà I2=9 A.

a) Giả sử hai dòng điện chạy ngược chiều nhau, hãy xác định vị trí của những điểm có cảm ứng từ tổng hợp bằng 0. Điểm đó nằm trong hay nằm ngoài khoảng cách giữa hai dây?

b) Tại điểm Mnằm cách dây (1) một khoảng 6 cmvà cách dây (2) một khoảng 8 cm. Tính độ lớn cảm ứng từ tổng hợp tại Mtrong trường hợp hai dòng điện ngược chiều.

Giải

a) Xác định vị trí điểm có cảm ứng từ bằng 0

Hình minh họa

Để B→1+B→2=0→thì B→1và B→2phải ngược chiều và B1=B2.

- Vị trí: Đối với hai dòng điện ngược chiều, các điểm có vectơ cảm ứng từ ngược chiều nhau phải nằm ngoài khoảng cách giữa hai dây. Vì I1<I2, điểm này nằm gần dây (1) hơn.

- Gọi r1là khoảng cách từ điểm đó đến dây (1), khi đó khoảng cách đến dây (2) là r2=r1+10 (cm).

- Độ lớn:

B1=B2⇒2⋅10-7I1r1=2⋅10-7I2r2

⇒6r1=9r1+10⇒6r1+60=9r1⇒3r1=60⇒r1=20 cm

Kết luận: Điểm cần tìm nằm ngoài khoảng cách hai dây, cách dây (1) một đoạn 20 cmvà cách dây (2) một đoạn 30 cm.

b) Tính cảm ứng từ tại điểm M

Hình minh họa

Ta có r1=6 cm=0,06 m; r2=8 cm=0,08 m; d=10 cm=0,1 m.

Nhận thấy: r12+r22=62+82=102=d2⇒Tam giác tại Mvuông tại M.

- Độ lớn các cảm ứng từ thành phần:

B1=2⋅10-7I1r1=2⋅10-760,06=2⋅10-5 T

B2=2⋅10-7I2r2=2⋅10-790,08=2,25⋅10-5 T

- Tổng hợp vectơ: Vì B→1⊥r1và B→2⊥r2mà r1⊥r2nên B→1⊥B→2.

Suy ra: BM=B12+B22=(2⋅10-5)2+(2,25⋅10-5)2≈3,01⋅10-5 T

DẠNG 2. LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN VÀ ĐIỆN TÍCH

1. Công thức trọng tâm

Lực từ tác dụng lên đoạn dây:

F=BIlsinα

Lực Lorentz tác dụng lên điện tích:

F=|q|vBsinα

Hạt chuyển động vuông góc với từ trường:

R=mv|q|B,  T=2πm|q|B

Máy lọc vận tốc:

v=EB

2. Bài tập ví dụ

Câu 2. Mô hình hóa súng ray điện từ (Railgun) và bài toán gia tốc vật đạn.

Súng ray là một loại vũ khí điện từ sử dụng lực Ampere để gia tốc vật đạn lên vận tốc siêu vượt âm mà không cần thuốc súng. Mô hình đơn giản của súng ray gồm hai thanh ray kim loại song song, cách nhau một khoảng w=2 cm. Một vật đạn dẫn điện có khối lượng m=20 gđược đặt tiếp xúc vuông góc và có thể trượt không ma sát giữa hai thanh ray. Một nguồn điện siêu tụ cấp dòng điện cường độ cực lớn I=105 Achạy dọc theo một thanh ray, đi qua vật đạn và trở về qua thanh ray còn lại.

Giả sử từ trường giữa hai thanh ray là từ trường do hai dòng điện thẳng dài vô hạn gây ra và có thể coi là đều đối với vật đạn, với độ lớn cảm ứng từ trung bình được tính theo công thức thực nghiệm:

Btb=μ0Iπwln(2).

a) Tính độ lớn cảm ứng từ trung bình Btbgiữa hai thanh ray với dòng điện trên.

b) Tính độ lớn lực đẩy điện từ tác dụng lên vật đạn và gia tốc tức thời của nó tại thời điểm khai hỏa.

Giải

a) Độ lớn cảm ứng từ trung bình:

Thay số vào công thức:

Btb=4π⋅10-7⋅105π⋅0,02⋅ln⁡(2)=2⋅10-5⋅105⋅0,693≈1,386 T.

b) Lực đẩy và gia tốc:

Lực Ampere tác dụng lên vật đạn:

F=Btb⋅I⋅w=1,386⋅105⋅0,02≈2772 N.

Gia tốc tức thời:

a=Fm=27720,02=138600 m/s2.

DẠNG 3. TỪ THÔNG VÀ CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

1. Công thức trọng tâm

Từ thông:

Φ=BScosα,  ΦN=NBScosα

Định luật Faraday:

e=-NΔΦΔt

Thanh dẫn chuyển động:

e=Blv

Dòng điện và công suất:

I=|e|R,  P=I2R=e2R

2. Bài tập ví dụ

Câu 3. Mô hình máy phát điện đơn giản

Một khung dây dẫn phẳng, hình chữ nhật có diện tích S=200 cm2và điện trở tổng cộng R=2Ω. Khung dây được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B=0,5 T. Ban đầu, mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ. Tại thời điểm t=0, người ta cho khung dây quay đều quanh một trục đối xứng nằm trong mặt phẳng khung và vuông góc với các đường sức từ với tốc độ góc ω=100π rad/s.

a) Thiết lập biểu thức từ thông Φ(t)gửi qua khung dây. Xác định thời điểm đầu tiên từ thông qua khung dây bằng 0.

b) Viết biểu thức suất điện động cảm ứng e(t)xuất hiện trong khung dây. Nhận xét về mối quan hệ về pha giữa suất điện động và từ thông.

c) Tính cường độ dòng điện cực đại I0và nhiệt lượng tỏa ra trên khung dây sau khi quay được 1000vòng.

Giải

a) Thiết lập biểu thức từ thông Φ(t)

- Đổi đơn vị: S=200 cm2=0,02 m2.

- Từ thông cực đại: Φ0=B⋅S=0,5⋅0,02=0,01 Wb.

- Tại t=0, n→∥B→nên α=0⇒Φ=Φ0cos⁡(ωt).

- Vậy: Φ(t)=0,01cos⁡(100πt) (Wb).

- Từ thông bằng 0 khi cos⁡(100πt)=0⇒100πt=π2⇒t=1200 s=5 ms.

b) Suất điện động cảm ứng e(t)

- Suất điện động cực đại: E0=ω⋅Φ0=100π⋅0,01=π (V)≈3,14 V.

- Biểu thức: e(t)=E0sin⁡(ωt)=πsin⁡(100πt) (V).

- Nhận xét: Suất điện động cảm ứng biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng trễ pha π/2so với từ thông. Khi từ thông biến thiên nhanh nhất (đi qua giá trị 0) thì suất điện động đạt giá trị cực đại.

c) Dòng điện và Nhiệt lượng

- Dòng điện cực đại: I0=E0R=π2≈1,57 A.

- Dòng điện hiệu dụng: I=I02=π22 (A).

- Thời gian quay 1000 vòng: t=1000⋅T=1000⋅2πω=1000⋅2π100π=20 s.

- Nhiệt lượng tỏa ra:

Q=I2⋅R⋅t=(π22)2⋅2⋅20=π28⋅40=5π2≈49,35 J.

DẠNG 4. MÁY PHÁT ĐIỆN, MÁY BIẾN ÁP VÀ TỰ CẢM

1. Công thức trọng tâm

Khung dây quay đều: Φ=NBScos(ωt+φ)

Suất điện động xoay chiều: e=E0sin(ωt+φ),  E0=NBSω

Máy biến áp lí tưởng: U2U1=N2N1=I1I2

Hao phí truyền tải: ΔP=I2R=P2RU2

Tự cảm và năng lượng: |etc|=L|ΔiΔt|,  W=12Li2

2. Bài tập ví dụ

Câu 4. Suất điện động cảm ứng trong máy phát điện xoay chiều

Một máy phát điện xoay chiều đơn giản gồm khung dây phẳng có 100vòng dây giống nhau, diện tích mỗi vòng là 60,0 cm2. Khung quay đều với tần số 20 voˋng/strong từ trường đều có cảm ứng từ 2,0×10-2 T. Trục quay nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với các đường sức từ.

a) Tính chu kì quay, tần số góc của khung dây và biên độ suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung.

b) Viết biểu thức suất điện động cảm ứng theo thời gian. Chọn gốc thời gian lúc pháp tuyến của khung dây cùng chiều với vectơ cảm ứng từ.

c) Xác định giá trị suất điện động cảm ứng tại các thời điểm t=0, t=T4và t=T2.

Giải

Đổi đơn vị:

S=60,0 cm2=6,0×10-3 m2.

a) Chu kì quay:

T=1f=120=0,050 s.

Tần số góc:

ω=2πf=40π rad/s.

Biên độ suất điện động cảm ứng:

E0=NBSω

=100⋅2,0×10-2⋅6,0×10-3⋅40π

≈1,51 V.

b) Từ thông qua khung dây:

Φ=NBScos⁡(ωt).

Suất điện động cảm ứng:

e=-dΦdt

=e=E0sin⁡(ωt).

Suy ra:

e=1,51sin⁡(40πt)  (V).

c) Tại t=0:

e(0)=1,51sin⁡0=0.

Tại t=T4:

e(T4)=1,51sin⁡π2=1,51 V.

Tại t=T2:

e(T2)=1,51sin⁡π=0.

DẠNG 5. ĐIỆN TỪ TRƯỜNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ

1. Công thức trọng tâm

Liên hệ bước sóng và tần số:

c=λf,  T=1f

Quan hệ biên độ điện trường và từ trường:

E0B0=c

Độ lệch pha trên phương truyền:

Δφ=2πdλ

Thời gian truyền và thời gian radar:

t=sc,  tradar=2dc

2. Bài tập ví dụ

Câu 5. Độ trễ tín hiệu trong hệ thống truyền thông vệ tinh địa tĩnh

Hai trạm mặt đất liên lạc với nhau thông qua một vệ tinh địa tĩnh đặt ở độ cao h=36000 km so với mặt đất. Tín hiệu truyền qua vệ tinh có tần số f=12 GHz. Lấy tốc độ truyền sóng điện từ trong không khí xấp xỉ bằng tốc độ ánh sáng c=3,0×108 m/s.

a) Tính bước sóng λ của tín hiệu truyền.

b) Tín hiệu trên thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ? Nêu một ưu điểm của loại sóng này trong truyền thông vệ tinh.

c) Để một cuộc gọi video diễn ra tự nhiên, tổng độ trễ hai chiều không nên vượt quá 0,50 s. Chỉ xét thời gian truyền sóng điện từ trong không gian, hệ thống vệ tinh trên có đáp ứng yêu cầu này hay không?

Giải

a) Tính bước sóng của tín hiệu

Đổi đơn vị: f=12 GHz=12×109 Hz.

λ=cf=3,0×10812×109=2,5×10-2 m=2,5 cm.

Vậy bước sóng của tín hiệu là λ=2,5 cm.

b) Xác định loại sóng điện từ

Tín hiệu có f=12 GHz, tương ứng λ=2,5 cm, thuộc vùng sóng vô tuyến, cụ thể là sóng vi ba.

Một ưu điểm của sóng vi ba là có bước sóng ngắn, dễ định hướng bằng anten parabol và mang được lượng thông tin lớn nên phù hợp cho truyền thông vệ tinh.

c) Đánh giá độ trễ của cuộc gọi video

Đổi đơn vị: h=36 000 km=3,6×107 m.

Một chiều liên lạc gồm hai chặng nên quãng đường tín hiệu truyền là:

s1=2h=7,2×107 m.

Độ trễ một chiều:

t1=s1c=7,2×1073,0×108=0,24 s.

Liên lạc hai chiều gồm tín hiệu đi và tín hiệu phản hồi nên quãng đường truyền là:

s2=4h=1,44×108 m.

Độ trễ hai chiều:

t2=s2c=1,44×1083,0×108=0,48 s.

So sánh: t2=0,48 s<0,50 s.

Vậy nếu chỉ xét thời gian truyền sóng điện từ trong không gian, hệ thống vừa đáp ứng yêu cầu. Tuy nhiên, độ trễ rất sát giới hạn; trong thực tế, khi tính thêm thời gian xử lí tín hiệu tại thiết bị và mạng truyền dẫn, hệ thống có thể không còn đáp ứng tốt yêu cầu hội thoại tự nhiên.

6. Mở rộng và nâng cao – Dành cho học sinh giỏi và thi đánh giá năng lực

6.1. Phương pháp năng lượng cho thanh dẫn chuyển động

Trong mạch không có hao phí cơ khác, công suất của lực kéo chuyển thành công suất Joule:

Fkéov =I2R = εI

6.2. Phương pháp đạo hàm từ thông

Với từ thông phụ thuộc nhiều đại lượng:

ε = -dΦ/dt = -d(NBS cosα)dt

Cần xét đại lượng nào biến thiên theo thời gian trước khi lấy đạo hàm.

6.3. Bài toán tự cảm và quá độ

Cuộn cảm chống lại sự biến thiên dòng điện. Năng lượng tích trữ:

Wt=(12)Li2

6.4. Bài toán hạt tích điện

Dùng bảo toàn động năng khi chỉ có lực từ; dùng bán kính và chu kì để liên hệ điện tích riêng:

|q|m=vBR

6.5. Câu hỏi tư duy nâng cao

1. Dấu của suất điện động cảm ứng được xác định bằng nguyên lí nào?

2. Khi điện trở mạch tăng, lực hãm từ của thanh dẫn thay đổi ra sao?

3. Lực từ có làm thay đổi tốc độ hạt không?

Gợi ý ngắn: (1) định luật Lenz; (2) giảm; (3) không nếu chỉ có lực từ.

Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

5 câu

a–dBài tập tự luận nhiều ý

Câu 1.
Hai dây thẳng dài song song cách nhau 12 cm, mang hai dòng cùng chiều I1=4,0 A và I2=8,0 A. Xét trung điểm M của đoạn nối hai dây. Làm tròn đến 0,1 μT.
a) Tính B1 tại M.
b) Tính B2 tại M.
c) Tính độ lớn cảm ứng từ tổng hợp tại M.

Hướng dẫn

Trả lời: a) 13,3 μT; b) 26,7 μT; c) 13,3 μT

HƯỚNG DẪN BÀI TẬP ÁP DỤNG

r=0,06 m

B1=2×10-740,06=13,3 μT

B2=2×10-780,06=26,7 μT

B=|B2-B1|=13,3 μT

Câu 2.
Một proton có m=1,67×10-27 kg, q=1,60×10-19 C chuyển động với v=4,80×106 m/s vuông góc từ trường B=0,20 T.
a) Tính lực từ theo đơn vị 10⁻¹³ N, làm tròn 0,01.
b) Tính bán kính quỹ đạo theo centimet, làm tròn 0,1.
c) Tính chu kì quay theo microgiây, làm tròn 0,001.

Hướng dẫn

Trả lời: a) 1,54; b) 25,1; c) 0,328

HƯỚNG DẪN BÀI TẬP ÁP DỤNG

F=qvB=1,536×10-13 N

R=mvqB=0,2505 m≈25,1 cm

T=2πmqB≈3,28×10-7 s=0,328 μs

Câu 3.
Thanh dẫn MN dài 0,40 m trượt đều với v=5,0 m/s trong từ trường B=0,60 T. Điện trở toàn mạch R=3,0 Ω.
a) Tính suất điện động cảm ứng.
b) Tính dòng điện cảm ứng.
c) Tính lực từ cản chuyển động của thanh.

Hướng dẫn

Trả lời: a) 1,20 V; b) 0,40 A; c) 0,096 N

HƯỚNG DẪN BÀI TẬP ÁP DỤNG

e=Blv=0,60×0,40×5,0=1,20 V

I=eR=1,203,0=0,40 A

F=BIl=0,60×0,40×0,40=0,096 N

Câu 4.
Máy biến áp lí tưởng có N1=1200 vòng, N2=300 vòng, đặt vào điện áp U1=220 V. Tải thứ cấp tiêu thụ P2=165 W.
a) Tính điện áp thứ cấp.
b) Tính dòng điện thứ cấp.
c) Tính dòng điện sơ cấp.

Hướng dẫn

Trả lời: a) 55 V; b) 3,0 A; c) 0,75 A

HƯỚNG DẪN BÀI TẬP ÁP DỤNG

U2=U1N2N1=2203001200=55 V

I2=P2U2=16555=3,0 A

I1=P1U1=165220=0,75 A

Câu 5.
Tín hiệu vô tuyến có tần số 100 MHz truyền đến trạm thu cách nguồn 45 km.
a) Tính bước sóng.
b) Tính thời gian truyền một chiều theo microgiây.
c) Nếu trạm thu phản hồi ngay, tính thời gian khứ hồi theo microgiây.

Hướng dẫn

Trả lời: a) 3,0 m; b) 150 μs; c) 300 μs

HƯỚNG DẪN BÀI TẬP ÁP DỤNG

λ=cf=3,0×108100×106=3,0 m

t=sc=45×1033,0×108=150 μs

tkhứ hồi=2t=300 μs

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Cường độ dòng điện trong cuộn dây tròn nhiều vòng
Một cuộn dây tròn gồm 100vòng dây giống nhau được quấn nối tiếp, cách điện với nhau. Mỗi vòng dây có bán kính R=5,0 cm. Khi cho dòng điện chạy qua cuộn dây, cảm ứng từ tại tâm cuộn dây có độ lớn B=5,0×10-4 T.Cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây bằng bao nhiêu? Kết quả ghi theo đơn vị A và làm tròn đến hàng phần mười.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,4

HƯỚNG DẪN

Cảm ứng từ tại tâm của cuộn dây gồm Nvòng:

B=μ0NI2R

Suy ra:

I=2RBμ0N

Thay số:

I=2⋅0,05⋅5×10-44π×10-7⋅100

I=5×10-54π×10-5=14π≈0,398 A

Câu 2.
Cảm ứng từ trên trục cuộn dây tròn và ứng dụng trong đo từ trường
Trong thực nghiệm, để tạo ra một vùng từ trường có độ đồng nhất cao hoặc để hiệu chuẩn các thiết bị đo từ trường như cảm biến Hall, người ta thường sử dụng các cuộn dây tròn dẹt. Xét một cuộn dây tròn dẹt gồm N=100vòng dây quấn sít nhau, bán kính trung bình của cuộn dây là R=10 cm. Dòng điện chạy qua cuộn dây có cường độ không đổi I.
Trên trục của cuộn dây, tại điểm Mcách tâm Omột khoảng x, cảm ứng từ giảm còn một nửa so với giá trị tại tâm. Tính tỉ số xRcó giá trị bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Hướng dẫn

Trả lời: 0,77

HƯỚNG DẪN

- Cảm ứng từ tại điểm M trên trục cuộn dây, cách tâm Omột khoảng x, có độ lớn:

B(x)=μ0NIR22(R2+x2)3/2.

- Tại tâm O, tức x=0: B(0)=μ0NI2R.

- Theo đề bài:

B(x)=12B(0).

Suy ra:

μ0NIR22(R2+x2)3/2=12⋅μ0NI2R.

Rút gọn:

R2(R2+x2)3/2=12R.

2R3=(R2+x2)3/2.

Lũy thừa hai vế:

4R6=(R2+x2)3.

R2+x2=R243.

x2=R2(43-1).

Do đó:

xR=43-1.

Tính gần đúng:

xR≈0,766.

Câu 3.
Thanh dẫn chuyển động trên ray trong từ trường
Hình minh họa
Trong một mô hình cửa trượt tự động tại nhà máy, một thanh dẫn điện CDdài 20 cm, khối lượng 100 g được đặt vuông góc với hai thanh ray song song và nối với nguồn điện một chiều. Hệ thống đặt trong từ trường đều có độ lớn B=0,20 T, hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Hệ số ma sát giữa thanh CDvà ray là μ=0,10. Bỏ qua điện trở của ray, điện trở tiếp xúc và hiện tượng cảm ứng điện từ. Biết thanh CDchuyển động sang trái với gia tốc a=3,0 m/s2. Tính cường độ dòng điện chạy qua thanh CD (Kết quả ghi theo đơn vị A và làm tròn đến hàng phần mười).

Hướng dẫn

Trả lời: 10

HƯỚNG DẪN

Hình minh họa

- Thanh chuyển động sang trái nên lực từ phải hướng sang trái. Các lực tác dụng lên thanh gồm trọng lực P=mg, phản lực N, lực ma sát Fmsvà lực từ F.

- Theo phương thẳng đứng: N=P=mg.

- Lực ma sát: Fms=μN=μmg=0,1⋅0,1⋅10=0,1 N.

- Lực từ tác dụng lên thanh: F=BIl.

- Áp dụng định luật II Newton theo phương chuyển động:

F-Fms=ma

hay

BIl-μmg=ma

Suy ra:

I=ma+μmgBl

Thay số:

I=0,1⋅3+0,1⋅0,1⋅100,2⋅0,2=0,40,04=10 A

Câu 4.
Thanh dẫn lệch góc trong từ trường đều
Hình minh họa
Giữa hai cực của một nam châm điện trong phòng thí nghiệm có từ trường đều với cảm ứng từ B=0,5 T, phương thẳng đứng. Một thanh dẫn điện thẳng, dài 5 cm, khối lượng 5 g, được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh nhẹ và đặt vuông góc với các đường sức từ. Khi cho dòng điện cường độ 2,0 A chạy qua thanh dẫn, hai dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng một góc α. Cho g=10 m/s2. Góc lệch αcủa dây treo bằng bao nhiêu độ? (Làm tròn đến hàng đơn vị).

Hướng dẫn

Trả lời: 45

HƯỚNG DẪN

Hình minh họa

- Đổi đơn vị: l=5 cm=0,05 m, m=5 g=0,005 kg.

- Lực từ tác dụng lên thanh dẫn:

F=BIl=0,5⋅2⋅0,05=0,05 N.

- Trọng lượng của thanh dẫn:

P=mg=0,005⋅10=0,05 N.

- Khi cân bằng:

tanα=FP=0,050,05=1.

Suy ra: α=45∘.

Câu 5.
Thanh ray chuyển động và công suất tỏa nhiệt
Hình minh họa
Một thanh dẫn điện MNdài L=0,40 m, điện trở R=0,20 Ω, trượt đều theo phương vuông góc với thanh trên hai thanh ray song song nằm ngang. Hệ thống đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=0,50 T, vuông góc với mặt phẳng mạch điện.
Trong khoảng thời gian 0,10 s, thanh dịch chuyển được 0,50 m, làm diện tích mạch kín tăng đều. Bỏ qua điện trở của các thanh ray và điện trở tiếp xúc. Hỏi công suất tỏa nhiệt trên thanh MNbằng bao nhiêu oát? (Kết quả lấy đến hàng đơn vị).

Hướng dẫn

Trả lời: 5

HƯỚNG DẪN

• Bước 1: Xác định độ biến thiên diện tích

Diện tích mạch kín tăng thêm:

ΔS=LΔx

ΔS=0,40⋅0,50=0,20 m2

• Bước 2: Tính độ biến thiên từ thông

Do từ trường vuông góc với mặt phẳng mạch điện:

ΔΦ=BΔS

ΔΦ=0,50⋅0,20=0,10 Wb

• Bước 3: Tính suất điện động cảm ứng

Theo định luật Faraday:

e=∣ΔΦΔt∣

e=0,100,10=1,0 V

• Bước 4: Tính công suất tỏa nhiệt

Cường độ dòng điện cảm ứng:

I=eR=1,00,20=5,0 A

Công suất tỏa nhiệt trên thanh:

P=I2R

P=5,02⋅0,20=5,0 W

Vậy công suất tỏa nhiệt trên thanh MNlà: 5 W

Câu 6.
Tín hiệu cảm ứng trong máy dò kim loại
Máy dò kim loại hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ: cuộn dây phát được cấp dòng điện xoay chiều tạo ra từ trường biến thiên. Khi đầu dò lại gần một vật kim loại, dòng điện Fu-cô xuất hiện trong vật, làm từ thông qua cuộn dây cảm biến thay đổi. Một cuộn dây cảm biến gồm 40 vòng dây, điện trở 20 Ω. Khi đầu dò tiến lại gần một vật kim loại, từ thông qua mỗi vòng dây tăng đều từ 3,0×10-6 Wb đến 2,1×10-5 Wb trong thời gian 0,15 s. Tính điện lượng chuyển qua tiết diện của cuộn dây trong khoảng thời gian trên theo đơn vị mC (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Hướng dẫn

Trả lời: 0,04

HƯỚNG DẪN

- Độ biến thiên từ thông qua mỗi vòng dây: ∣ΔΦ1∣=2,1×10-5-3,0×10-6=1,8×10-5 Wb.

- Điện lượng chuyển qua tiết diện của cuộn dây:

Q=N∣ΔΦ1∣R=40⋅1,8×10-520=3,6×10-5 C

- Đổi đơn vị:

Q=0,036 mC

Câu 7.
Máy phát điện cho trạm quan trắc ven biển
Một trạm quan trắc ven biển sử dụng tuabin gió để kéo rôto của một máy phát điện xoay chiều một pha quay đều. Rôto gồm một cuộn dây có số vòng N=400vòng, diện tích mỗi vòng S=120 cm2, quay trong một từ trường đều có cảm ứng từ B=0,25 T. Hai đầu ra của cuộn dây được nối với mạch ngoài là một điện trở thuần R=12 Ω. Biết hao phí điện năng bên trong máy phát là không đáng kể. Hiệu suất chuyển hóa cơ năng do tuabin truyền cho máy phát thành điện năng tiêu thụ ở mạch ngoài là 80%. Trong thời gian 10 s, cơ năng mà tuabin truyền cho máy phát là 5625 J.
Tần số quay của rôto bằng bao nhiêu héc (Hz)? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.

Hướng dẫn

Trả lời: 13,8

HƯỚNG DẪN

Đổi đơn vị:

S=120 cm2=0,012 m2

Điện năng tiêu thụ ở mạch ngoài:

A=HAcơ

A=0,80⋅5625=4500 J

Công suất điện trung bình tiêu thụ trên điện trở:

P=At=450010=450 W

Với điện trở thuần:

P=U2R

Suy ra điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở:

U=PR=450⋅12=306 V

Do hao phí điện năng trong máy phát không đáng kể nên:

E=U=306 V

Trong đó Elà suất điện động hiệu dụng của máy phát.

Suy ra suất điện động cực đại:

E0=2 E=2⋅306=603 V

Mặt khác:

E0=NBSω

603=400⋅0,25⋅0,012⋅ω→ω=503 rad/s

Tần số quay của rôto:

f=ω2π=5032π≈13,8 Hz

Câu 8.
Truyền tải điện năng đến khu dân cư miền núi
Một khu dân cư miền núi được cấp điện từ một trạm thủy điện nhỏ. Máy phát điện tạo ra điện áp hiệu dụng U1=240 V. Để giảm hao phí trên đường dây, người ta dùng một máy biến áp lí tưởng đặt tại trạm phát. Cuộn sơ cấp của máy biến áp có N1=200 vòng. Công suất điện truyền tải trên đường dây là P=4,8 kW. Điện trở tổng cộng của đường dây tải điện là R=5,0 Ω.
Để công suất hao phí trên đường dây không vượt quá 0,5% công suất truyền tải, cuộn thứ cấp của máy biến áp phải có ít nhất bao nhiêu vòng (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Hướng dẫn

Trả lời: 1826

HƯỚNG DẪN

Đổi đơn vị: P=4,8 kW=4800 W.

Công suất hao phí lớn nhất cho phép:

Phpmax⁡=0,005P=0,005⋅4800=24 W.

Điều kiện hao phí:

Php=(PU2)2R≤24.

Suy ra:

(4800U2)2⋅5,0≤24.

U22≥48002⋅5,024.

U2≥2190,89 V.

Với máy biến áp lí tưởng:

U2U1=N2N1.

Suy ra:

N2=N1U2U1=200⋅2190,89240≈1825,74.

Vì số vòng dây phải là số nguyên và cần bảo đảm hao phí không vượt quá giới hạn cho phép nên chọn: N2=1826 voˋng.

Một trạm phát Wi-Fi thế hệ mới hoạt động ở băng tần f=5,0 GHz, truyền sóng điện từ trong không khí. Trên một phương truyền sóng thẳng, hai cảm biến thu tín hiệu được đặt tại các điểm Mvà Nsao cho sóng truyền từ Mđến N. Khoảng cách giữa hai điểm là MN=14,5 cm.

Tính độ lệch pha Δφ=φM-φNcủa dao động điện trường tại điểm Mso với điểm N(đơn vị radian) (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Trả lời: 15,2

HƯỚNG DẪN

Bước sóng của sóng điện từ:

λ=cf=3,0×1085,0×109=0,06 m=6,0 cm

Độ lệch pha giữa hai điểm cách nhau d=14,5 cmtrên phương truyền sóng:

Δφ=2πdλ=2π×14,56=29π6≈15,18 rad

Câu 9.
Độ cao cực đại cho phép của vệ tinh quỹ đạo thấp
Một hệ thống định vị sử dụng vệ tinh quỹ đạo thấp (LEO). Trạm mặt đất gửi tín hiệu lên vệ tinh và vệ tinh phản hồi ngay lập tức. Để hệ thống định vị hoạt động ổn định, tổng thời gian trễ truyền sóng hai chiều không được vượt quá 8,0 ms. Biết tốc độ truyền sóng điện từ trong không khí xấp xỉ c=3,0×108 m/s. Hỏi độ cao lớn nhất của vệ tinh so với trạm mặt đất là bao nhiêu km? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.)

Hướng dẫn

Trả lời: 1200

HƯỚNG DẪN

Tổng thời gian trễ lớn nhất cho phép:

Δtmax=8,0 ms=8,0×10-3 s.

Vì tín hiệu đi từ trạm mặt đất lên vệ tinh rồi phản hồi về trạm nên:

2hmax=cΔtmax.

Suy ra:

hmax=cΔtmax2.

Thay số:

hmax=3,0×108⋅8,0×10-32=1,2×106 m=1200 km.