⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài tập. Các dạng bài tập chuyên đề Từ trường

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 12 Chương 3. Từ trường 5 bài tập áp dụng 10 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3

DẠNG 1: TỪ TRƯỜNG VÀ CẢM ỨNG TỪ

* Dây dẫn thẳng dài:

B=μ0I2πr=2×10-7Ir

* Tâm khung dây tròn có N vòng:

B=μ0NI2R

* Ống dây dài:

B=μ0nI=μ0NlI

* Tổng hợp từ trường:

B=B1+B2+⋯

DẠNG 2. LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN VÀ ĐIỆN TÍCH

Lực từ tác dụng lên đoạn dây:

F=BIlsinα

Lực Lorentz tác dụng lên điện tích:

F=|q|vBsinα

Hạt chuyển động vuông góc với từ trường:

R=mv|q|B,  T=2πm|q|B

Máy lọc vận tốc:

v=EB

DẠNG 3. TỪ THÔNG VÀ CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

Từ thông:

Φ=BScosα,  ΦN=NBScosα

Định luật Faraday:

e=-NΔΦΔt

Thanh dẫn chuyển động:

e=Blv

Dòng điện và công suất:

I=|e|R,  P=I2R=e2R

DẠNG 4. MÁY PHÁT ĐIỆN, MÁY BIẾN ÁP VÀ TỰ CẢM

Khung dây quay đều: Φ=NBScos(ωt+φ)

Suất điện động xoay chiều: e=E0sin(ωt+φ),E0=NBSω

Máy biến áp lí tưởng: U2U1=N2N1=I1I2

Hao phí truyền tải: ΔP=I2R=P2RU2

Tự cảm và năng lượng: |etc|=L|ΔiΔt|,  W=12Li2

DẠNG 5. ĐIỆN TỪ TRƯỜNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ

Liên hệ bước sóng và tần số:

c=λf,  T=1f

Quan hệ biên độ điện trường và từ trường:

E0B0=c

Độ lệch pha trên phương truyền:

Δφ=2πdλ

Thời gian truyền và thời gian radar:

t=sc,  tradar=2dc

Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

5 câu

a–dBài tập tự luận nhiều ý

Câu 1.
Hai dây thẳng dài song song cách nhau 12 cm, mang hai dòng cùng chiều I1=4,0 AI2=8,0 A. Xét trung điểm M của đoạn nối hai dây.
a) Tính B1 tại M theo đơn vị μT. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.
b) Tính B2 tại M theo đơn vị μT. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.
c) Tính độ lớn cảm ứng từ tổng hợp tại M theo đơn vị μT. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.

Hướng dẫn

Trả lời: a) 13,3; b) 26,7; c) 13,3

HƯỚNG DẪN BÀI TẬP ÁP DỤNG

r=0,06 m

B1=2×10-740,06=13,3 μT

B2=2×10-780,06=26,7 μT

B=|B2-B1|=13,3 μT

Câu 2.
Một proton có m=1,67×10-27kg, q=1,60×10-19C chuyển động với v=4,80×106m/s vuông góc từ trường B=0,20 T.
a) Tính lực từ theo đơn vị 10⁻¹³ N, làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.
b) Tính bán kính quỹ đạo theo centimet, làm tròn đến chữ số hàng mười.
c) Tính chu kì quay theo microgiây, làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: a) 1,54; b) 25,1; c) 0,33

HƯỚNG DẪN BÀI TẬP ÁP DỤNG

F=qvB=1,536×10-13N

R=mvqB=0,2505 m≈25,1 cm

T=2πmqB3,28×10-7s=0,33 μs

Câu 3.
Thanh dẫn MN dài 0,40 m trượt đều với v=5,0 m/s trong từ trường B=0,60 T. Điện trở toàn mạch R=3,0 Ω.
a) Tính suất điện động cảm ứng (làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
b) Tính dòng điện cảm ứng (làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
c) Tính lực từ cản chuyển động của thanh (làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Hướng dẫn

Trả lời: a) 1,2 ; b) 0,4; c) 0,1

HƯỚNG DẪN BÀI TẬP ÁP DỤNG

e=Blv=0,60×0,40×5,0=1,20 V

I=eR=1,203,0=0,40 A

F=BIl=0,60×0,40×0,40=0,096 N≈0,1 N

Câu 4.
Máy biến áp lí tưởng có N1=1200 vòng, N2=300 vòng, đặt vào điện áp U1=220 V. Tải thứ cấp tiêu thụ P2=165 W.
a) Tính điện áp thứ cấp theo đơn vị V.
b) Tính dòng điện thứ cấp theo đơn vị A.
c) Tính dòng điện sơ cấp theo đơn vị A, kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: a) 55; b) 3; c) 0,75

HƯỚNG DẪN BÀI TẬP ÁP DỤNG

U2=U1N2N1=2203001200=55 V

I2=P2U2=16555=3 A

I1=P1U1=165220=0,75 A

Câu 5.
Tín hiệu vô tuyến có tần số 100 MHz truyền đến trạm thu cách nguồn 45 km.
a) Tính bước sóng theo đơn vị mét.
b) Tính thời gian truyền một chiều theo microgiây.
c) Nếu trạm thu phản hồi ngay, tính thời gian khứ hồi theo microgiây.

Hướng dẫn

Trả lời: a) 3; b) 150; c) 300

HƯỚNG DẪN BÀI TẬP ÁP DỤNG

λ=cf=3,0×108100×106=3 m

t=sc=45×1033,0×108=150 μs

tkhứ hồi=2t=300 μs

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Cường độ dòng điện trong cuộn dây tròn nhiều vòng
Một cuộn dây tròn gồm 100vòng dây giống nhau được quấn nối tiếp, cách điện với nhau. Mỗi vòng dây có bán kính R=5,0 cm. Khi cho dòng điện chạy qua cuộn dây, cảm ứng từ tại tâm cuộn dây có độ lớn B=5,0×10-4 T.Cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây bằng bao nhiêu? Kết quả ghi theo đơn vị A và làm tròn đến hàng phần mười.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,4

HƯỚNG DẪN

Cảm ứng từ tại tâm của cuộn dây gồm Nvòng:

B=μ0NI2R

Suy ra:

I=2RBμ0N

Thay số:

I=2⋅0,05⋅5×10-44π×10-7⋅100

I=10-54π×10-5=10,398 A

Câu 2.
Cảm ứng từ trên trục cuộn dây tròn và ứng dụng trong đo từ trường
Trong thực nghiệm, để tạo ra một vùng từ trường có độ đồng nhất cao hoặc để hiệu chuẩn các thiết bị đo từ trường như cảm biến Hall, người ta thường sử dụng các cuộn dây tròn dẹt. Xét một cuộn dây tròn dẹt gồm N=100vòng dây quấn sít nhau, bán kính trung bình của cuộn dây là R=10 cm. Dòng điện chạy qua cuộn dây có cường độ không đổi I.
Trên trục của cuộn dây, tại điểm Mcách tâm Omột khoảng x, cảm ứng từ giảm còn một nửa so với giá trị tại tâm. Tính tỉ số xRcó giá trị bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Hướng dẫn

Trả lời: 0,77

HƯỚNG DẪN

- Cảm ứng từ tại điểm M trên trục cuộn dây, cách tâm Omột khoảng x, có độ lớn:

B(x)=μ0NIR22(R2+x2)3/2.

- Tại tâm O, tức x=0: B(0)=μ0NI2R.

- Theo đề bài:

B(x)=12B(0).

Suy ra:

μ0NIR22(R2+x2)3/2=12μ0NI2R.

Rút gọn:

R2(R2+x2)3/2=12R.

2R3=(R2+x2)3/2.

Lũy thừa hai vế:

4R6=(R2+x2)3.

R2+x2=R243.

x2=R2(43-1).

Do đó:

xR=43-1.

Tính gần đúng:

xR≈0,766.

Câu 3.
Thanh dẫn chuyển động trên ray trong từ trường
Hình minh họa
Trong một mô hình cửa trượt tự động tại nhà máy, một thanh dẫn điện CDdài 20 cm, khối lượng 100 g được đặt vuông góc với hai thanh ray song song và nối với nguồn điện một chiều. Hệ thống đặt trong từ trường đều có độ lớn B=0,20 T, hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Hệ số ma sát giữa thanh CDvà ray là μ=0,10. Bỏ qua điện trở của ray, điện trở tiếp xúc và hiện tượng cảm ứng điện từ. Biết thanh CDchuyển động sang trái với gia tốc a=3,0m/s2. Tính cường độ dòng điện chạy qua thanh CD (Kết quả ghi theo đơn vị A và làm tròn đến hàng phần mười).

Hướng dẫn

Trả lời: 10

HƯỚNG DẪN

Hình minh họa

- Thanh chuyển động sang trái nên lực từ phải hướng sang trái. Các lực tác dụng lên thanh gồm trọng lực P=mg, phản lực N, lực ma sát Fmsvà lực từ F.

- Theo phương thẳng đứng: N=P=mg.

- Lực ma sát: Fms=μN=μmg=0,1⋅0,1⋅10=0,1 N.

- Lực từ tác dụng lên thanh: F=BIl.

- Áp dụng định luật II Newton theo phương chuyển động:

F-Fms=ma

hay

BIl-μmg=ma

Suy ra:

I=ma+μmgBl

Thay số:

I=0,1⋅3+0,1⋅0,1⋅100,2⋅0,2=0,40,04=10 A

Câu 4.
Thanh dẫn lệch góc trong từ trường đều
Hình minh họa
Giữa hai cực của một nam châm điện trong phòng thí nghiệm có từ trường đều với cảm ứng từ B=0,5 T, phương thẳng đứng. Một thanh dẫn điện thẳng, dài 5 cm, khối lượng 5 g, được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh nhẹ và đặt vuông góc với các đường sức từ. Khi cho dòng điện cường độ 2,0 A chạy qua thanh dẫn, hai dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng một góc α. Cho g=10m/s2. Góc lệch α của dây treo bằng bao nhiêu độ? (Làm tròn đến hàng đơn vị).

Hướng dẫn

Trả lời: 45

HƯỚNG DẪN

Hình minh họa

- Đổi đơn vị: l=5 cm=0,05 m, m=5 g=0,005 kg.

- Lực từ tác dụng lên thanh dẫn:

F=BIl=0,5⋅2⋅0,05=0,05 N.

- Trọng lượng của thanh dẫn:

P=mg=0,005⋅10=0,05 N.

- Khi cân bằng:

tanα=FP=0,050,05=1.

Suy ra: α=45.

Câu 5.
Thanh ray chuyển động và công suất tỏa nhiệt
Hình minh họa
Một thanh dẫn điện MNdài L=0,40 m, điện trở R=0,20Ω, trượt đều theo phương vuông góc với thanh trên hai thanh ray song song nằm ngang. Hệ thống đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=0,50 T, vuông góc với mặt phẳng mạch điện.
Trong khoảng thời gian 0,10 s, thanh dịch chuyển được 0,50 m, làm diện tích mạch kín tăng đều. Bỏ qua điện trở của các thanh ray và điện trở tiếp xúc. Hỏi công suất tỏa nhiệt trên thanh MNbằng bao nhiêu oát? (Kết quả lấy đến hàng đơn vị).

Hướng dẫn

Trả lời: 5

HƯỚNG DẪN

• Bước 1: Xác định độ biến thiên diện tích

Diện tích mạch kín tăng thêm:

ΔS=LΔx

ΔS=0,40⋅0,50=0,20m2

• Bước 2: Tính độ biến thiên từ thông

Do từ trường vuông góc với mặt phẳng mạch điện:

ΔΦ=BΔS

ΔΦ=0,50⋅0,20=0,10 Wb

• Bước 3: Tính suất điện động cảm ứng

Theo định luật Faraday:

e=∣ΔΦΔt

e=0,100,10=1,0 V

• Bước 4: Tính công suất tỏa nhiệt

Cường độ dòng điện cảm ứng:

I=eR=1,00,20=5,0 A

Công suất tỏa nhiệt trên thanh:

P=I2R

P=5,02⋅0,20=5,0 W

Vậy công suất tỏa nhiệt trên thanh MNlà: 5 W

Câu 6.
Tín hiệu cảm ứng trong máy dò kim loại
Máy dò kim loại hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ: cuộn dây phát được cấp dòng điện xoay chiều tạo ra từ trường biến thiên. Khi đầu dò lại gần một vật kim loại, dòng điện Fu-cô xuất hiện trong vật, làm từ thông qua cuộn dây cảm biến thay đổi. Một cuộn dây cảm biến gồm 40 vòng dây, điện trở 20Ω. Khi đầu dò tiến lại gần một vật kim loại, từ thông qua mỗi vòng dây tăng đều từ 3,0×10-6 Wb đến 2,1×10-5 Wb trong thời gian 0,15 s. Tính điện lượng chuyển qua tiết diện của cuộn dây trong khoảng thời gian trên theo đơn vị mC (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Hướng dẫn

Trả lời: 0,04

HƯỚNG DẪN

- Độ biến thiên từ thông qua mỗi vòng dây: ∣ΔΦ1=2,1×10-5-3,0×10-6=1,8×10-5 Wb.

- Điện lượng chuyển qua tiết diện của cuộn dây:

Q=N∣ΔΦ1R=40⋅1,8×10-520=3,6×10-5 C

- Đổi đơn vị:

Q=0,036mC

Câu 7.
Máy phát điện cho trạm quan trắc ven biển
Một trạm quan trắc ven biển sử dụng tuabin gió để kéo rôto của một máy phát điện xoay chiều một pha quay đều. Rôto gồm một cuộn dây có số vòng N=400vòng, diện tích mỗi vòng S=120cm2, quay trong một từ trường đều có cảm ứng từ B=0,25T. Hai đầu ra của cuộn dây được nối với mạch ngoài là một điện trở thuần R=12Ω. Biết hao phí điện năng bên trong máy phát là không đáng kể. Hiệu suất chuyển hóa cơ năng do tuabin truyền cho máy phát thành điện năng tiêu thụ ở mạch ngoài là 80%. Trong thời gian 10s, cơ năng mà tuabin truyền cho máy phát là 5625J. Tần số quay của rôto bằng bao nhiêu héc (Hz)? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.

Hướng dẫn

Trả lời: 13,8

HƯỚNG DẪN

Đổi đơn vị:

S=120cm2=0,012m2

Điện năng tiêu thụ ở mạch ngoài:

A=HAcơ

A=0,80⋅5625=4500J

Công suất điện trung bình tiêu thụ trên điện trở:

P=At=450010=450W

Với điện trở thuần:

P=U2R

Suy ra điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở:

U=PR=450⋅12=306V

Do hao phí điện năng trong máy phát không đáng kể nên:

E=U=306V

Trong đó Elà suất điện động hiệu dụng của máy phát.

Suy ra suất điện động cực đại:

E0=2E=2⋅306=603V

Mặt khác:

E0=NBSω

603=400⋅0,25⋅0,012⋅ω→ω=503rad/s

Tần số quay của rôto:

f=ω=50313,8Hz

Câu 8.
Truyền tải điện năng đến khu dân cư miền núi
Một khu dân cư miền núi được cấp điện từ một trạm thủy điện nhỏ. Máy phát điện tạo ra điện áp hiệu dụng U1=240 V. Để giảm hao phí trên đường dây, người ta dùng một máy biến áp lí tưởng đặt tại trạm phát. Cuộn sơ cấp của máy biến áp có N1=200 vòng. Công suất điện truyền tải trên đường dây là P=4,8 kW. Điện trở tổng cộng của đường dây tải điện là R=5,0Ω.
Để công suất hao phí trên đường dây không vượt quá 0,5% công suất truyền tải, cuộn thứ cấp của máy biến áp phải có ít nhất bao nhiêu vòng (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Hướng dẫn

Trả lời: 1826

HƯỚNG DẪN

Đổi đơn vị: P=4,8 kW=4800 W.

Công suất hao phí lớn nhất cho phép:

Phpmax=0,005P=0,005⋅4800=24 W.

Điều kiện hao phí:

Php=(PU2)2R≤24.

Suy ra:

(4800U2)2⋅5,0≤24.

U2248002⋅5,024.

U2≥2190,89 V.

Với máy biến áp lí tưởng:

U2U1=N2N1.

Suy ra:

N2=N1U2U1=200⋅2190,89240≈1825,74.

Vì số vòng dây phải là số nguyên và cần bảo đảm hao phí không vượt quá giới hạn cho phép nên chọn: N2=1826 voˋng.

Câu 9.
Câu 9. Độ cao cực đại cho phép của vệ tinh quỹ đạo thấp
Một hệ thống định vị sử dụng vệ tinh quỹ đạo thấp (LEO). Trạm mặt đất gửi tín hiệu lên vệ tinh và vệ tinh phản hồi ngay lập tức. Để hệ thống định vị hoạt động ổn định, tổng thời gian trễ truyền sóng hai chiều không được vượt quá 8,0 ms. Biết tốc độ truyền sóng điện từ trong không khí xấp xỉ c=3,0×108 m/s. Hỏi độ cao lớn nhất của vệ tinh so với trạm mặt đất là bao nhiêu km? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.)

Hướng dẫn

Trả lời: 1200

HƯỚNG DẪN

Tổng thời gian trễ lớn nhất cho phép:

Δtmax=8,0 ms=8,0×10-3 s.

Vì tín hiệu đi từ trạm mặt đất lên vệ tinh rồi phản hồi về trạm nên:

2hmax=cΔtmax.

Suy ra:

hmax=cΔtmax2.

Thay số:

hmax=3,0×108⋅8,0×10-32=1,2×106 m=1200 km.

Câu 10.
Độ lệch pha – Ứng dụng trạm phát Wi-Fi
Một trạm phát Wi-Fi thế hệ mới hoạt động ở băng tần f=5,0 GHz, truyền sóng điện từ trong không khí. Trên một phương truyền sóng thẳng, hai cảm biến thu tín hiệu được đặt tại các điểm MNsao cho sóng truyền từ Mđến N. Khoảng cách giữa hai điểm là MN=14,5 cm.
Tính độ lệch pha Δφ=φM-φNcủa dao động điện trường tại điểm Mso với điểm N(đơn vị radian) (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Hướng dẫn

Trả lời: 15,2

HƯỚNG DẪN

Bước sóng của sóng điện từ:

λ=cf=3,0×1085,0×109=0,06 m=6,0 cm

Độ lệch pha giữa hai điểm cách nhau d=14,5 cmtrên phương truyền sóng:

Δφ=2πdλ=2π×14,56=29π615,18 rad