⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 9. Định luật Boyle

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 12 Chương 2. Khí lí tưởng 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Khởi động: Vì sao nén khí làm áp suất tăng?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Các thông số trạng thái của một lượng khí

Một lượng khí xác định được đặc trưng bởi bốn đại lượng: khối lượng m, thể tích V, áp suất p và nhiệt độ T.

Với một lượng khí có khối lượng không đổi, ba đại lượng p, V, T được gọi là các thông số trạng thái của lượng khí.

Khi các thông số trạng thái không thay đổi theo thời gian, lượng khí ở trạng thái cân bằng.

Đơn vị trong hệ SI:

Áp suất p: pascal (Pa);

Thể tích V: mét khối (m3);

Nhiệt độ T: kelvin (K);

Khối lượng m: kilôgam (kg).

Khi lượng khí chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, ta nói khí thực hiện một quá trình biến đổi trạng thái:

(p1,V1,T1)(p2,V2,T2)


Áp suất của chất khí sinh ra do các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, va chạm liên tục vào thành bình. Áp suất khí là áp suất trung bình do các va chạm đó gây ra.

🎧 Các thông số trạng thái của một lượng khí
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Khảo sát sự phụ thuộc giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định

Hình minh họa

Xét một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

Kết quả thực nghiệm cho thấy:

Khi thể tích khí giảm thì áp suất khí tăng.

Khi thể tích khí tăng thì áp suất khí giảm.

Khi nhiệt độ không đổi, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích của khí.

🎧 Khảo sát mối liên hệ giữa áp suất và thể tích
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Định luật Boyle

Phát biểu: Với một lượng khí xác định, ở nhiệt độ không đổi, áp suất của khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.

Biểu thức: p∼1Vhay

pV=hăˋng soˆˊ(const)Đối với hai trạng thái bất kì:

p1V1=p2V2Trong đó:

p: áp suất của khí.

V: thể tích của khí.

🎧 Nội dung của Định luật Boyle
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Cách sử dụng công thức của Định luật Boyle
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Quá trình đẳng nhiệt và đường đẳng nhiệt

Đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi.

Trong quá trình đẳng nhiệt:

T=constTừ phương trình:

pV=constsuy ra:

p=kVTrên hệ trục p-V, đường đẳng nhiệt là một nhánh hypebol.

🎧 Quá trình đẳng nhiệt là gì?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.5. Các đặc điểm của đường đẳng nhiệt

Mỗi đường đẳng nhiệt ứng với một nhiệt độ xác định.

Hai đường đẳng nhiệt không cắt nhau.

Với cùng một thể tích, nhiệt độ càng cao thì áp suất càng lớn.

Đường đẳng nhiệt ứng với nhiệt độ cao nằm phía trên đường đẳng nhiệt ứng với nhiệt độ thấp.

Hình minh họa

🎧 Cách đọc đường đẳng nhiệt trên đồ thị
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 So sánh các đường đẳng nhiệt
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.6. Điều kiện áp dụng

Định luật Boyle áp dụng cho:

Một lượng khí xác định.

Nhiệt độ không đổi.

Khí được coi là khí lí tưởng.

🎧 Điều kiện áp dụng Định luật Boyle
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. HIỂU SÂU BẢN CHẤT

💡 Khi nén khí, các phân tử khí tập trung trong một thể tích nhỏ hơn nên va chạm với thành bình nhiều hơn, làm áp suất tăng.

💡 Khi khí nở ra, mật độ phân tử giảm nên số va chạm với thành bình giảm, làm áp suất giảm.

💡 Định luật Boyle chỉ đúng khi nhiệt độ không đổi.

💡 Trong quá trình đẳng nhiệt, nếu thể tích giảm bao nhiêu lần thì áp suất tăng bấy nhiêu lần và ngược lại.

💡 Định luật Boyle là hệ quả của chuyển động nhiệt và sự va chạm liên tục của các phân tử khí với thành bình.

🎧 Giải thích Định luật Boyle bằng mô hình phân tử
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. GHI NHỚ NHANH

Đẳng nhiệt: T=const

Định luật Boyle: pV=const

Hai trạng thái: p1V1=p2V2

p tỉ lệ nghịch với V.

p↑⇒V↓ (khi T không đổi).

V↑⇒p↓ (khi T không đổi).

Đồ thị p-V: nhánh hypebol.

Nhiệt độ càng cao đường đẳng nhiệt nằm càng xa gốc tọa độ.

4. LƯU Ý CHO HỌC SINH

Chỉ áp dụng định luật Boyle khi nhiệt độ không đổi.

Không được kết luận áp suất luôn tỉ lệ nghịch với thể tích trong mọi quá trình biến đổi trạng thái của khí.

Trên đồ thị p-V, đường đẳng nhiệt là đường cong hypebol chứ không phải đường thẳng.

Khi thể tích giảm một nửa thì áp suất tăng gấp đôi; khi thể tích tăng gấp đôi thì áp suất giảm một nửa.

Khi giải các bài toán có liên quan đến áp suất khí quyển, cần sử dụng áp suất tuyệt đối.

Luôn kiểm tra điều kiện đẳng nhiệt trước khi áp dụng công thức:

p1V1=p2V2Định luật Boyle là trường hợp riêng của phương trình trạng thái khí lí tưởng khi nhiệt độ không đổi.

🎧 Lưu ý về áp suất tuyệt đối
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Những sai lầm cần tránh
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Tổng kết: Những điều cần nhớ
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Một lượng khí có áp suất p₁=1,2×10⁵ Pa và thể tích V₁=4,0 L. Nén đẳng nhiệt khí đến thể tích V₂=2,0 L. Áp suất của khí khi đó là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Quá trình đẳng nhiệt nên áp dụng p₁V₁=p₂V₂.

p₂=p₁V₁/V₂=1,2×10⁵·4,0/2,0=2,4×10⁵ Pa.

Câu 2.
Một lượng khí biến đổi đẳng nhiệt từ trạng thái có p₁=75 kPa, V₁=3,0 L đến trạng thái có p₂=100 kPa. Thể tích V₂ bằng

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

V₂=p₁V₁/p₂=75·3,0/100=2,25 L.

Câu 3.
Trên hệ trục p-V, đường biểu diễn quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Trong quá trình đẳng nhiệt, pV=constnên p=k/V.

Đồ thị ptheo Vlà một nhánh hypebol.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Một lượng khí biến đổi đẳng nhiệt với p₁=120 kPa, V₁=2,0 LV₂=3,0 L.
a) Có thể áp dụng p₁V₁=p₂V₂.
b) p₂=80 kPa.
c) Thể tích tăng nên áp suất cũng tăng.
d) Tích pV không đổi trong quá trình.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Lượng khí xác định và nhiệt độ không đổi.

Ý b: Đúng. p₂=120·2,0/3,0=80 kPa.

Ý c: Sai. Ở nhiệt độ không đổi, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

Ý d: Đúng. Định luật Boyle cho pV=const.

Câu 2.
Quan hệ giữa áp suất và thể tích trong quá trình đẳng nhiệt
a) Nếu thể tích giảm một nửa thì áp suất tăng gấp đôi.
b) Nếu thể tích tăng gấp ba thì áp suất giảm ba lần.
c) Áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.
d) Định luật Boyle chỉ áp dụng khi nhiệt độ không đổi.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Từ p₁V₁=p₂V₂.

Ý b: Đúng. Khi V₂=3V₁thì p₂=p₁/3.

Ý c: Sai. Áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

Ý d: Đúng. Đây là điều kiện quan trọng của định luật Boyle.

Câu 3.
Đường đẳng nhiệt
a) Mỗi đường đẳng nhiệt ứng với một nhiệt độ xác định.
b) Hai đường đẳng nhiệt ứng với hai nhiệt độ khác nhau có thể cắt nhau.
c) Với cùng một thể tích, nhiệt độ cao hơn ứng với áp suất lớn hơn.
d) Đường đẳng nhiệt có nhiệt độ cao hơn nằm phía trên đường có nhiệt độ thấp hơn.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Mỗi giá trị nhiệt độ xác định một hằng số pVkhác nhau.

Ý b: Sai. Hai đường đẳng nhiệt khác nhiệt độ không cắt nhau.

Ý c: Đúng. Tại cùng V, nhiệt độ cao hơn cho áp suất lớn hơn.

Ý d: Đúng. Đường nhiệt độ cao nằm xa gốc tọa độ hơn.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một lượng khí có p₁=90 kPa, V₁=6,0 L. Nén đẳng nhiệt khí đến V₂=3,0 L. Tính p₂theo đơn vị kilopascal.

Hướng dẫn

Trả lời: 180

Hướng dẫn:

p₂=p₁V₁/V₂=90·6,0/3,0=180 kPa.

Câu 2.
Một lượng khí ở nhiệt độ không đổi có p₁=150 kPa, V₁=1,6 L. Khi áp suất giảm còn p₂=100 kPa, thể tích khí bằng bao nhiêu lít? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.

Hướng dẫn

Trả lời: 2,4

Hướng dẫn:

V₂=p₁V₁/p₂=150·1,6/100=2,4 L.

Câu 3.
Cho các phát biểu:
1. Quá trình đẳng nhiệt có T=const.
2. Trong quá trình đẳng nhiệt, pV=const.
3. Đồ thị p-Vlà đường thẳng qua gốc tọa độ.
4. Khi thể tích tăng thì áp suất giảm.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn:

Các phát biểu 1, 2 và 4 đúng.

Phát biểu 3 sai vì đường đẳng nhiệt trên hệ p-Vlà một nhánh hypebol.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Một lượng khí có p₁=200 kPa, V₁=1,5 L. Giãn đẳng nhiệt đến V₂=2,5 L. Áp suất cuối là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

p₂=200·1,5/2,5=120 kPa.

Câu 2.
Điều kiện bắt buộc để áp dụng định luật Boyle là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Định luật Boyle mô tả quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định.

Câu 3.
Nếu thể tích của một lượng khí đẳng nhiệt tăng gấp bốn thì áp suất của khí

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

pV=constnên V₂=4V₁⇒p₂=p₁/4.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Một lượng khí có p₁=60 kPa, V₁=5,0 L và biến đổi đẳng nhiệt đến V₂=2,0 L.
a) p₂=150 kPa.
b) Áp suất tăng vì thể tích giảm.
c) Tích pV ở hai trạng thái khác nhau.
d) Nhiệt độ của khí không đổi.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. p₂=60·5,0/2,0=150 kPa.

Ý b: Đúng. Áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

Ý c: Sai. p₁V₁=p₂V₂.

Ý d: Đúng. Đây là quá trình đẳng nhiệt.

Câu 2.
Định luật Boyle
a) Áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
b) Công thức hai trạng thái là p₁V₁=p₂V₂.
c) Có thể dùng trực tiếp cho quá trình nhiệt độ thay đổi.
d) Áp suất và thể tích ở hai vế phải dùng các đơn vị tương ứng thống nhất.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là nội dung định luật.

Ý b: Đúng. Biểu thức áp dụng cho hai trạng thái đẳng nhiệt.

Ý c: Sai. Khi nhiệt độ thay đổi phải dùng phương trình trạng thái tổng quát.

Ý d: Đúng. Các đơn vị cùng loại phải thống nhất để tỉ số và tích có ý nghĩa.

Câu 3.
Đồ thị đẳng nhiệt
a) Đường đẳng nhiệt là một nhánh hypebol.
b) Đường nhiệt độ cao hơn nằm phía dưới đường nhiệt độ thấp hơn.
c) Hai đường đẳng nhiệt khác nhiệt độ không cắt nhau.
d) Tại cùng thể tích, áp suất lớn hơn ứng với nhiệt độ cao hơn.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. p=k/V.

Ý b: Sai. Đường nhiệt độ cao nằm phía trên.

Ý c: Đúng. Mỗi trạng thái (p,V)chỉ có một nhiệt độ xác định.

Ý d: Đúng. Với cùng thể tích, áp suất tăng khi nhiệt độ tăng.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một lượng khí có p₁=80 kPa, V₁=4,5 L. Nén đẳng nhiệt đến áp suất p₂=120 kPa. Tính V₂theo lít.

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn:

V₂=p₁V₁/p₂=80·4,5/120=3,0 L.

Câu 2.
Một lượng khí có thể tích 2,0 Lở áp suất 150 kPa. Giãn đẳng nhiệt đến thể tích 5,0 L. Tính áp suất cuối theo kilopascal.

Hướng dẫn

Trả lời: 60

Hướng dẫn:

p₂=150·2,0/5,0=60 kPa.