⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 7. Bài tập về vật lí nhiệt

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 12 Chương 1. Vật lí nhiệt 13 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Khởi động: Năng lượng đi vào và đi ra khỏi vật như thế nào?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Các kiến thức cần sử dụng

Bài tập về vật lí nhiệt thường liên quan đến bốn nhóm kiến thức chính:

Cấu tạo của chất, chuyển thể và các hiện tượng nhiệt.

Định luật I của nhiệt động lực học và sự biến đổi nội năng.

Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hoá hơi riêng.

Định luật bảo toàn năng lượng, phương trình cân bằng nhiệt và hiệu suất của thiết bị nhiệt.

1.2. Định luật I của nhiệt động lực học và quy ước dấu

Độ biến thiên nội năng của một vật hoặc một hệ bằng tổng nhiệt lượng và công mà hệ nhận được:

ΔU = Q + A.

Q > 0: hệ nhận nhiệt lượng; Q < 0: hệ truyền nhiệt lượng ra ngoài.

A > 0: hệ nhận công; A < 0: hệ thực hiện công lên vật khác.

ΔU > 0: nội năng tăng; ΔU < 0: nội năng giảm.

🎧 Quy ước dấu trong định luật I của nhiệt động lực học
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Các công thức nhiệt lượng cơ bản

1.3.1. Làm thay đổi nhiệt độ của vật

Q = mcΔT = mc(t₂ − t₁).

m: khối lượng của vật, đơn vị kg.

c: nhiệt dung riêng, đơn vị J/(kg·K).

ΔT: độ biến thiên nhiệt độ; độ chênh lệch theo kelvin bằng độ chênh lệch theo độ C.

1.3.2. Chuyển thể ở nhiệt độ không đổi

Q = λm (nóng chảy hoặc đông đặc).

Q = Lm (hoá hơi hoặc ngưng tụ).

Khi một quá trình gồm nhiều giai đoạn, nhiệt lượng toàn phần bằng tổng nhiệt lượng của từng giai đoạn.

1.3.3. Cân bằng nhiệt

Đối với hệ cô lập, tổng đại số nhiệt lượng trao đổi bằng không:

Q₁ + Q₂ + … + Qₙ = 0.

Nếu chỉ có các vật nóng và lạnh trao đổi nhiệt với nhau:

|Qtỏa| = |Qthu|.

🎧 Bản đồ công thức nhiệt lượng và cân bằng nhiệt
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Công, công suất và hiệu suất

Công của một lực không đổi được tính bởi:

Alực= Fs cosα.

Trong định luật I, A là công mà hệ nhận được. Nếu khí thực hiện một công A_khí lên pít-tông thì công mà khí nhận là:

A = -Akhí.

Với thiết bị điện có công suất P hoạt động trong thời gian t, điện năng cung cấp là:

W = Pt.

Nếu hiệu suất của thiết bị là H:

H =Qhữu íchW;Qhữu ích= HPt.

🎧 Phân biệt công của lực và công trong định luật I
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.5. Quy trình giải bài tập định lượng

Bước 1. Chọn hệ và xác định quá trình: hệ nhận nhiệt, toả nhiệt, nhận công hay thực hiện công.

Bước 2. Ghi quy ước dấu của QAtrước khi thay số.

Bước 3. Chia quá trình thành các giai đoạn và chọn công thức cho từng giai đoạn.

Bước 4. Lập phương trình năng lượng: ΔU = Q + A, phương trình cân bằng nhiệt hoặc Qhữu ích= HPt.

Bước 5. Đổi đơn vị, tính toán và kiểm tra tính hợp lí của kết quả.

🎧 Quy trình năm bước giải bài tập định lượng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.6. Lưu ý khi giải bài tập định tính

Khi giải thích hiện tượng, cần trình bày theo chuỗi nguyên nhân – kết quả, tránh chỉ nêu kết luận.

Nhiệt độ tăng → chuyển động nhiệt của các phân tử mạnh hơn → quá trình khuếch tán thường nhanh hơn.

Có chênh lệch nhiệt độ trong chất lỏng → khối lượng riêng khác nhau → có thể xuất hiện dòng đối lưu.

Trong chuyển thể, nhiệt lượng có thể làm thay đổi trạng thái mà nhiệt độ không đổi.

1.7. Lưu ý khi giải bài tập thí nghiệm

Nêu rõ mục đích, dụng cụ, biến độc lập, biến phụ thuộc và các đại lượng cần giữ không đổi.

Mô tả cách tiến hành đủ để người khác có thể lặp lại thí nghiệm.

Xử lí số liệu bằng bảng, đồ thị hoặc công thức; nêu sai số và nguyên nhân sai lệch nếu cần.

Kết luận phải dựa trên số liệu quan sát, không suy diễn quá mức.

🎧 Cách xử lí bài tập định tính và bài tập thí nghiệm
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. BÀI TẬP VÍ DỤ

Bài 1. Khí nhận nhiệt và nhận công

Một lượng khí được truyền 10 kJ nhiệt lượng để nóng lên, đồng thời bị nén bởi một công có độ lớn 100 kJ. Tính độ biến thiên nội năng của lượng khí.

🎧 Ví dụ: Khí nhận nhiệt và nhận công
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Định hướng tư duy

Bước 1. Khí nhận nhiệt nên Q > 0.

Bước 2. Khí bị nén, tức nhận công nên A > 0.

Bước 3. Áp dụng định luật I: ΔU = Q + A.

Hướng dẫn giải

Q = +10 kJ; A = +100 kJ.

ΔU = Q + A = 10 + 100 = 110 kJ.

Vậy nội năng của lượng khí tăng 110 kJ.

Lưu ý

Không căn cứ vào từ “công” để gán dấu. Phải xác định công được thực hiện lên khí hay do khí thực hiện.

Bài 2. Khí giãn nở đẩy pít-tông

Người ta cung cấp nhiệt lượng 25 J cho một lượng khí trong một xi-lanh đặt nằm ngang. Khí nở ra, đẩy pít-tông chuyển động 10 cm. Lực ma sát giữa pít-tông và xi-lanh có độ lớn 20 N; pít-tông chuyển động đều. Tính độ biến thiên nội năng của lượng khí.

🎧 Ví dụ: Khí giãn nở đẩy pít-tông
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Định hướng tư duy

Bước 1. Tính công mà khí thực hiện để thắng lực ma sát.

Bước 2. Đổi sang công mà khí nhận: A = -Akhí.

Bước 3. Áp dụng ΔU = Q + A.

Hướng dẫn giải

s = 10 cm = 0,10 m.

Akhí= Fs = 20·0,10 = 2 J.

Khí thực hiện công nên công mà khí nhận là A = −2 J. Khí nhận nhiệt nên Q = +25 J.

ΔU = Q + A = 25 - 2 = 23 J.

Vậy nội năng của lượng khí tăng 23 J.

Bài 3. Pha nước ở hai nhiệt độ

Muốn có 30 lít nước ở 40 °C, cần đổ bao nhiêu lít nước đang sôi ở áp suất tiêu chuẩn vào bao nhiêu lít nước ở 10 °C? Lấy khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít; bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.

🎧 Ví dụ: Pha nước nóng và nước lạnh
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Định hướng tư duy

Bước 1. Gọi m₁ là khối lượng nước ở 100 °C, m₂ là khối lượng nước ở 10 °C.

Bước 2. Dùng phương trình cân bằng nhiệt: nhiệt lượng nước nóng toả ra bằng nhiệt lượng nước lạnh thu vào.

Bước 3. Kết hợp điều kiện m₁ + m₂ = 30 kg.

Hướng dẫn giải

Qtỏa= m₁c(100 - 40) = 60m₁c.

Qthu= m₂c(40 - 10) = 30m₂c.

Qtỏa=Qthu⇒ 60m₁c = 30m₂c ⇒ m₂ = 2m₁.

m₁ + m₂ = 30 ⇒ 3m₁ = 30 ⇒ m₁ = 10 kg; m₂ = 20 kg.

Vì khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít, cần pha 10 lít nước sôi với 20 lít nước ở 10 °C.

Bài 4. Quy ước dấu của định luật I

Quy ước dấu nào sau đây phù hợp với định luật I của nhiệt động lực học?

A. Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt lượng: Q < 0.

B. Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt lượng: Q > 0.

C. Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt lượng: Q > 0.

D. Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt lượng: Q < 0.

Đáp án: B

Hướng dẫn

Theo quy ước đang sử dụng, A và Q đều dương khi năng lượng được truyền vào hệ. Vì vậy vật nhận công có A > 0 và vật nhận nhiệt lượng có Q > 0.

Bài 5. So sánh nhiệt lượng cung cấp cho nước và rượu

Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng Q₁Q₂. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³, của rượu là 800 kg/m³; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg·K), của rượu là 2500 J/(kg·K). Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau, hãy tìm mối liên hệ giữa Q₁Q₂.

Định hướng tư duy

Vì hai chất có cùng thể tích và cùng độ tăng nhiệt độ, tỉ số nhiệt lượng chỉ phụ thuộc vào tích ρc.

Hướng dẫn giải

Q = mcΔT = ρVcΔT.

Q1Q2=ρ1c1ρ2c2=1000·4200800·2500= 2,10.

Vậy Q₁ = 2,10Q₂.Chọn D.

Bài 6. Quan sát sự lan toả của trà trong nước nóng và nước nguội

Lấy hai túi trà lọc giống nhau. Thả nhẹ nhàng một túi vào cốc nước nguội, một túi vào cốc nước nóng và để các túi nằm yên ở đáy cốc. Quan sát, mô tả hiện tượng và giải thích.

🎧 Vận dụng: Vì sao trà lan nhanh hơn trong nước nóng?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Hướng dẫn thí nghiệm

Bước 1. Dùng hai cốc giống nhau, lượng nước bằng nhau và hai túi trà cùng loại.

Bước 2. Thả túi trà cùng lúc, không khuấy; ghi lại hình ảnh hoặc thời gian nước đổi màu rõ rệt.

Bước 3. So sánh tốc độ và phạm vi lan toả của màu trà trong hai cốc.

Hiện tượng dự kiến

Trong cốc nước nóng, màu trà thường lan ra nhanh và rộng hơn; trong cốc nước nguội, màu trà lan chậm hơn và tập trung lâu hơn quanh túi trà.

Giải thích

Ở nhiệt độ cao, chuyển động nhiệt của các phân tử mạnh hơn nên sự khuếch tán diễn ra nhanh hơn. Đồng thời, chênh lệch nhiệt độ và khối lượng riêng trong nước nóng có thể tạo dòng đối lưu, làm chất màu được vận chuyển nhanh. Vì vậy không nên quy toàn bộ hiện tượng chỉ cho khuếch tán.

Bài 7. Đun nước bằng ấm điện

Một ấm điện có công suất 1000 W.

a) Tính thời gian cần thiết để đun 300 g nước từ 20 °C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Tại sao kết quả chỉ được coi là gần đúng?

b) Nếu để nước sôi thêm 2 phút thì lượng nước còn lại trong ấm là bao nhiêu? Lấy c = 4,2×10³ J/(kg·K), L = 2,26×10⁶ J/kg.

🎧 Ví dụ: Đun nước và làm nước hoá hơi
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Định hướng tư duy

Bước 1. Phần a dùng Q = mcΔTPt = Q.

Bước 2. Phần b, khi nước đã sôi, năng lượng tiếp tục cung cấp dùng để hoá hơi: Pt = Lmbay hơi.

Hướng dẫn giải

Câu a.

Q = mc(100 - 20) = 0,300·4200·80 = 100 800 J.

t =QP=1008001000= 100,8 s ≈ 101 s.

Kết quả chỉ gần đúng vì đã bỏ qua nhiệt lượng làm nóng ấm và nhiệt lượng thất thoát ra môi trường.

Câu b.

t₂ = 2 phút = 120 s.

mbay hơi=Pt2L= 1000·1202,26×106≈ 0,0531 kg.

mcòn= 0,300 - 0,0531 ≈ 0,2469 kg ≈ 247 g.

Vậy lượng nước còn lại khoảng 247 g, theo mô hình lí tưởng.

Bài 8. Công suất trung bình của bếp điện

Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 gđựng 1,5 lítnước từ 20 °C. Sau 35 phút, có 20%lượng nước trong ấm hoá hơi ở 100 °C. Chỉ có 75%nhiệt lượng bếp toả ra được dùng để đun ấm và nước. Tính nhiệt lượng trung bình bếp cung cấp trong mỗi giây. Cho cnhôm= 880 J/(kg·K),cnước= 4 200 J/(kg·K), L = 2,26×10⁶ J/kg; khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.

🎧 Ví dụ: Tính công suất của bếp điện có hao phí
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Định hướng tư duy

Bước 1. Tính nhiệt lượng làm nóng ấm nhôm và toàn bộ nước từ 20 °C đến 100 °C.

Bước 2. Tính nhiệt lượng hoá hơi 20% khối lượng nước.

Bước 3. Tổng trên là nhiệt lượng hữu ích, bằng 75% nhiệt lượng bếp cung cấp.

Hướng dẫn giải

mnhôm= 0,600 kg;mnước= 1,5 kg;mbayhơi = 0,20·1,5 = 0,30 kg.

Qnhôm= 0,600·880·80 = 42 240 J.

Qnước= 1,5·4200·80 = 504 000 J.

Qhoá hơi= 0,30·2,26×10⁶ = 678 000 J.

Qhữu ích= 42 240 + 504 000 + 678 000 = 1 224 240 J.

Qbếp=Qhữu ích0,75= 1 632 320 J.

t = 35 phút = 2100 s; P =Qbếpt≈ 777 J/s = 777 W.

Vậy nhiệt lượng trung bình bếp cung cấp trong mỗi giây khoảng 777 J, tương ứng công suất khoảng 777 W.

Lưu ý

Kết quả đã được kiểm tra lại theo đúng điều kiện: 20% của toàn bộ 1,5 kg nước hoá hơi sau khi nước đạt 100 °C.

Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

13 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Một lượng khí nhận nhiệt lượng 120 J và thực hiện công 50 J. Độ biến thiên nội năng của khí là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Khí nhận nhiệt: Q = +120 J. Khí thực hiện công nên A = −50 J.

ΔU = Q + A = 120 - 50 = 70 J.

Câu 2.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 0,50 kg đồng từ 20 °C lên 80 °C, biết c = 380 J/(kg·K), là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Q = mcΔT = 0,50·380·(80 - 20) = 11 400 J = 11,4 kJ.

Câu 3.
Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn 0,20 kg nước đá ở 0 °C, biết λ = 3,34×10⁵ J/kg, là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Q = λm = 3,34×10⁵·0,20 = 6,68×10⁴ J = 66,8 kJ.

Câu 4.
Trộn 0,20 kg nước ở 80 °C với 0,30 kg nước ở 20 °C, bỏ qua thất thoát nhiệt. Nhiệt độ cân bằng là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Vì cùng là nước nên c triệt tiêu: 0,20(80 − t) = 0,30(t − 20).

Giải ra t = 44 °C.

Câu 5.
Một bếp điện công suất 1200 W có hiệu suất 80%. Để cung cấp 288 kJ nhiệt lượng hữu ích, bếp phải hoạt động trong

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Qhữu ích= HPt.

t =2880000,80·1200= 300 s.

🎧 Hướng dẫn làm câu đúng – sai
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Định luật I của nhiệt động lực học
a) Khi vật nhận nhiệt lượng thì Q > 0.
b) Khi vật thực hiện công thì A > 0.
c) Nếu Q = 0 và A < 0 thì nội năng của vật giảm.
d) Nếu ΔU = 0 thì luôn có Q = 0 và A = 0.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Nhiệt lượng truyền vào hệ mang dấu dương.

Ý b: Sai. Khi hệ thực hiện công, công mà hệ nhận mang dấu âm.

Ý c: Đúng. ΔU = A < 0.

Ý d: Sai. Có thể Q và A khác không nhưng Q + A = 0.

Câu 2.
Nhiệt lượng và chuyển thể
a) Công thức Q = mcΔT dùng cho giai đoạn vật thay đổi nhiệt độ mà không chuyển thể.
b) Trong quá trình nóng chảy ở nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ của chất tăng liên tục.
c) Nhiệt lượng hoá hơi hoàn toàn khối lượng m ở nhiệt độ sôi được tính bằng Q = Lm.
d) Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hoá hơi riêng đều là J/kg.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là công thức nhiệt lượng làm thay đổi nhiệt độ.

Ý b: Sai. Với chất tinh khiết ở áp suất không đổi, nhiệt độ không đổi trong thời gian chuyển thể.

Ý c: Đúng.

Ý d: Đúng.

Câu 3.
Bếp điện đun nước
a) Điện năng bếp cung cấp trong thời gian t là W = Pt.
b) Nếu hiệu suất H < 1 thì Qhữu ích= Pt/H.
c) Bỏ qua hao phí, thời gian đun tỉ lệ thuận với khối lượng nước.
d) Khi nước đã sôi, tiếp tục cung cấp nhiệt thì toàn bộ nước lập tức hoá hơi.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng.

Ý b: Sai. Qhữu ích= HPt.

Ý c: Đúng, khi các điều kiện khác không đổi.

Ý d: Sai. Nước hoá hơi dần và cần nhiệt lượng Lm.

🎧 Hướng dẫn làm câu trả lời ngắn
Mở nội dung trong cửa sổ mới

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một lượng khí nhận 500 J nhiệt lượng và thực hiện công 120 J. Độ biến thiên nội năng của khí bằng bao nhiêu jun?

Hướng dẫn

Trả lời: 380

Hướng dẫn:

Q = +500 J; A = -120 J.

ΔU = Q + A = 500 - 120 = 380 J.

Vậy giá trị cần điền là: 380

Câu 2.
Tính nhiệt lượng, theo đơn vị kilôjun, cần để làm nóng 0,40 kgnước từ 25 °Clên 75 °C. Lấy c = 4200 J/(kg·K).

Hướng dẫn

Trả lời: 84

Hướng dẫn:

Q = mcΔT = 0,40·4200·50 = 84 000 J = 84 kJ.

Vậy giá trị cần điền là: 84

Câu 3.
Tính nhiệt lượng, theo đơn vị kilôjun, cần để làm nóng chảy hoàn toàn 150 g nước đá ở 0 °C. Lấy λ = 3,34×10⁵ J/kg. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.

Hướng dẫn

Trả lời: 50,1

Hướng dẫn:

m = 150 g = 0,150 kg.

Q = λm = 3,34×10⁵·0,150 = 50 100 J = 50,1 kJ.

Vậy giá trị cần điền là: 50,1

Câu 4.
Trộn 1,0 kg nước ở 70 °C với 2,0 kg nước ở 20 °C, bỏ qua hao phí. Nhiệt độ cân bằng bằng bao nhiêu độ C? Làm tròn đến hàng phần mười.

Hướng dẫn

Trả lời: 36,7

Hướng dẫn:

1,0(70 - t) = 2,0(t - 20).

Giải ra t = 110/3 ≈ 36,7 °C.

Vậy giá trị cần điền là: 36,7

Câu 5.
Một bếp điện công suất 1500 W, hiệu suất 75%, đun 2,0 kgnước từ 25 °Cđến 100 °C. Lấy c = 4 200 J/(kg·K). Thời gian đun bằng bao nhiêu giây?

Hướng dẫn

Trả lời: 560

Hướng dẫn:

Q = 2,0·4200·75 = 630 000 J.

Q = HPt ⇒ t = 630000/(0,75·1500) = 560 s.

Vậy giá trị cần điền là: 560

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Một lượng khí nhận nhiệt lượng Q = 180 J và bị nén nên nhận công A = 70 J. Độ biến thiên nội năng của khí là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

ΔU = Q + A = 180 + 70 = 250 J.

Câu 2.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 0,50 kg nhôm từ 25 °C lên 75 °C, biết c = 880 J/(kg·K), là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Q = mcΔT = 0,50·880·(75 - 25) = 22 000 J = 22,0 kJ.

Câu 3.
Một ấm điện có công suất P = 1000 W và hiệu suất H = 84% dùng để đun 0,40 kg nước từ 20 °C đến 100 °C. Lấy c = 4200 J/(kg·K). Thời gian đun là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Q_h = mcΔT = 0,40·4200·80 = 134 400 J.

Q_h = HPt ⇒ t = 134400/(0,84·1000) = 160 s.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Định luật I của nhiệt động lực học
Một lượng khí nhận 500 J nhiệt lượng và thực hiện công 200 J.
a) Nhiệt lượng khí nhận có giá trị Q = +500 J.
b) Công mà khí nhận có giá trị A = +200 J.
c) Độ biến thiên nội năng của khí là ΔU = 300 J.
d) Nội năng của khí giảm.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Khí nhận nhiệt nên Q > 0.

Ý b: Sai. Khí thực hiện công nên công mà khí nhận mang dấu âm: A = -200 J.

Ý c: Đúng.

ΔU = Q + A = 500 - 200 = 300 J.

Ý d: Sai. Vì ΔU > 0nên nội năng của khí tăng.

Câu 2.
Nóng chảy và làm nóng nước
Có 0,20 kg nước đá ở 0 °C. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá và nhiệt dung riêng của nước lần lượt là:
λ = 3,34 × 10⁵ J/kg; c = 4200 J/(kg·K).
a) Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn nước đá là 66,8 kJ.
b) Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của nước đá tăng liên tục.
c) Nhiệt lượng cần để biến toàn bộ nước đá thành nước ở 20 °C là 83,6 kJ.
d) Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là J/(kg·K).

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng.

Q₁ = λm = 3,34 × 10⁵·0,20 = 66 800 J = 66,8 kJ.

Ý b: Sai. Trong quá trình nóng chảy của chất tinh khiết ở áp suất không đổi, nhiệt độ không đổi.

Ý c: Đúng.

Q₂ = mcΔT = 0,20·4200·20 = 16,8 kJ.

Q = Q₁ + Q₂ = 66,8 + 16,8 = 83,6 kJ.

Ý d: Sai. Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là J/kg.

Câu 3.
Bếp điện đun nước
Một bếp điện công suất 1000 W, hiệu suất 75%, đun 0,50 kg nước từ 20 °C đến 100 °C. Lấy:
c = 4200 J/(kg·K).
a) Nhiệt lượng hữu ích cần cung cấp cho nước là 168 kJ.
b) Điện năng bếp cung cấp cho quá trình là 126 kJ.
c) Thời gian đun theo mô hình là 224 s.
d) Nếu hiệu suất của bếp giảm, các đại lượng khác không đổi thì thời gian đun giảm.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng.

Q_h = mcΔT = 0,50·4200·80 = 168 000 J = 168 kJ.

Ý b: Sai.

E = Q_h/H = 168/0,75 = 224 kJ.

Ý c: Đúng.

t = E/P = 224000/1000 = 224 s.

Ý d: Sai. Vì t =QhHPnên khi hiệu suất giảm thì thời gian đun tăng.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một lượng khí nhận 750 J nhiệt lượng và thực hiện công 280 J. Độ biến thiên nội năng của khí bằng bao nhiêu jun?

Hướng dẫn

Trả lời: 470

Hướng dẫn:

Q = +750 J; A = -280 J.

ΔU = Q + A = 750 - 280 = 470 J.

Vậy giá trị cần điền là: 470

Câu 2.
Tính nhiệt lượng, theo đơn vị kilôjun, cần để biến 0,25 kg nước đá ở 0 °C thành nước ở 20 °C. Lấy λ = 3,34 × 10⁵ J/kgc = 4200 J/(kg·K). Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.

Hướng dẫn

Trả lời: 104,5

Hướng dẫn:

Q = λm + mcΔT.

Q = 0,25·3,34 × 10⁵ + 0,25·4200·20 = 104 500 J = 104,5 kJ.

Vậy giá trị cần điền là: 104,5