1. Kiến thức trọng tâm
1.1. Các kiến thức cần sử dụng
Bài tập về vật lí nhiệt thường liên quan đến bốn nhóm kiến thức chính:
• Cấu tạo của chất, chuyển thể và các hiện tượng nhiệt.
• Định luật I của nhiệt động lực học và sự biến đổi nội năng.
• Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hoá hơi riêng.
• Định luật bảo toàn năng lượng, phương trình cân bằng nhiệt và hiệu suất của thiết bị nhiệt.
1.2. Định luật I của nhiệt động lực học và quy ước dấu
Độ biến thiên nội năng của một vật hoặc một hệ bằng tổng nhiệt lượng và công mà hệ nhận được:
ΔU = Q + A.
• Q > 0: hệ nhận nhiệt lượng; Q < 0: hệ truyền nhiệt lượng ra ngoài.
• A > 0: hệ nhận công; A < 0: hệ thực hiện công lên vật khác.
• ΔU > 0: nội năng tăng; ΔU < 0: nội năng giảm.
1.3. Các công thức nhiệt lượng cơ bản
1.3.1. Làm thay đổi nhiệt độ của vật
Q = mcΔT = mc(t₂ − t₁).
• m: khối lượng của vật, đơn vị kg.
• c: nhiệt dung riêng, đơn vị J/(kg·K).
• ΔT: độ biến thiên nhiệt độ; độ chênh lệch theo kelvin bằng độ chênh lệch theo độ C.
1.3.2. Chuyển thể ở nhiệt độ không đổi
Q = λm (nóng chảy hoặc đông đặc).
Q = Lm (hoá hơi hoặc ngưng tụ).
Khi một quá trình gồm nhiều giai đoạn, nhiệt lượng toàn phần bằng tổng nhiệt lượng của từng giai đoạn.
1.3.3. Cân bằng nhiệt
Đối với hệ cô lập, tổng đại số nhiệt lượng trao đổi bằng không:
Nếu chỉ có các vật nóng và lạnh trao đổi nhiệt với nhau:
1.4. Công, công suất và hiệu suất
Công của một lực không đổi được tính bởi:
Trong định luật I, A là công mà hệ nhận được. Nếu khí thực hiện một công A_khí lên pít-tông thì công mà khí nhận là:
Với thiết bị điện có công suất P hoạt động trong thời gian t, điện năng cung cấp là:
Nếu hiệu suất của thiết bị là H:
1.5. Quy trình giải bài tập định lượng
Bước 1. Chọn hệ và xác định quá trình: hệ nhận nhiệt, toả nhiệt, nhận công hay thực hiện công.
Bước 2. Ghi quy ước dấu của và trước khi thay số.
Bước 3. Chia quá trình thành các giai đoạn và chọn công thức cho từng giai đoạn.
Bước 4. Lập phương trình năng lượng: , phương trình cân bằng nhiệt hoặc
Bước 5. Đổi đơn vị, tính toán và kiểm tra tính hợp lí của kết quả.
1.6. Lưu ý khi giải bài tập định tính
Khi giải thích hiện tượng, cần trình bày theo chuỗi nguyên nhân – kết quả, tránh chỉ nêu kết luận.
• Nhiệt độ tăng → chuyển động nhiệt của các phân tử mạnh hơn → quá trình khuếch tán thường nhanh hơn.
• Có chênh lệch nhiệt độ trong chất lỏng → khối lượng riêng khác nhau → có thể xuất hiện dòng đối lưu.
• Trong chuyển thể, nhiệt lượng có thể làm thay đổi trạng thái mà nhiệt độ không đổi.
1.7. Lưu ý khi giải bài tập thí nghiệm
• Nêu rõ mục đích, dụng cụ, biến độc lập, biến phụ thuộc và các đại lượng cần giữ không đổi.
• Mô tả cách tiến hành đủ để người khác có thể lặp lại thí nghiệm.
• Xử lí số liệu bằng bảng, đồ thị hoặc công thức; nêu sai số và nguyên nhân sai lệch nếu cần.
• Kết luận phải dựa trên số liệu quan sát, không suy diễn quá mức.
2. BÀI TẬP VÍ DỤ
Bài 1. Khí nhận nhiệt và nhận công
Một lượng khí được truyền 10 kJ nhiệt lượng để nóng lên, đồng thời bị nén bởi một công có độ lớn 100 kJ. Tính độ biến thiên nội năng của lượng khí.
Định hướng tư duy
Bước 1. Khí nhận nhiệt nên
Bước 2. Khí bị nén, tức nhận công nên
Bước 3. Áp dụng định luật I:
Hướng dẫn giải
Vậy nội năng của lượng khí tăng 110 kJ.
Lưu ý
Không căn cứ vào từ “công” để gán dấu. Phải xác định công được thực hiện lên khí hay do khí thực hiện.
Bài 2. Khí giãn nở đẩy pít-tông
Người ta cung cấp nhiệt lượng 25 J cho một lượng khí trong một xi-lanh đặt nằm ngang. Khí nở ra, đẩy pít-tông chuyển động 10 cm. Lực ma sát giữa pít-tông và xi-lanh có độ lớn 20 N; pít-tông chuyển động đều. Tính độ biến thiên nội năng của lượng khí.
Định hướng tư duy
Bước 1. Tính công mà khí thực hiện để thắng lực ma sát.
Bước 2. Đổi sang công mà khí nhận:
Bước 3. Áp dụng
Hướng dẫn giải
Khí thực hiện công nên công mà khí nhận là A = −2 J. Khí nhận nhiệt nên Q = +25 J.
Vậy nội năng của lượng khí tăng 23 J.
Bài 3. Pha nước ở hai nhiệt độ
Muốn có 30 lít nước ở 40 °C, cần đổ bao nhiêu lít nước đang sôi ở áp suất tiêu chuẩn vào bao nhiêu lít nước ở 10 °C? Lấy khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít; bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
Định hướng tư duy
Bước 1. Gọi m₁ là khối lượng nước ở 100 °C, m₂ là khối lượng nước ở 10 °C.
Bước 2. Dùng phương trình cân bằng nhiệt: nhiệt lượng nước nóng toả ra bằng nhiệt lượng nước lạnh thu vào.
Bước 3. Kết hợp điều kiện .
Hướng dẫn giải
Vì khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít, cần pha 10 lít nước sôi với 20 lít nước ở 10 °C.
Bài 4. Quy ước dấu của định luật I
Quy ước dấu nào sau đây phù hợp với định luật I của nhiệt động lực học?
A. Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt lượng: Q < 0.
B. Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt lượng: Q > 0.
C. Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt lượng: Q > 0.
D. Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt lượng: Q < 0.
Đáp án: B
Hướng dẫn
Theo quy ước đang sử dụng, A và Q đều dương khi năng lượng được truyền vào hệ. Vì vậy vật nhận công có A > 0 và vật nhận nhiệt lượng có Q > 0.
Bài 5. So sánh nhiệt lượng cung cấp cho nước và rượu
Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng và . Biết khối lượng riêng của nước là , của rượu là ; nhiệt dung riêng của nước là , của rượu là . Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau, hãy tìm mối liên hệ giữa và
Định hướng tư duy
Vì hai chất có cùng thể tích và cùng độ tăng nhiệt độ, tỉ số nhiệt lượng chỉ phụ thuộc vào tích ρc.
Hướng dẫn giải
Vậy Chọn D.
Bài 6. Quan sát sự lan toả của trà trong nước nóng và nước nguội
Lấy hai túi trà lọc giống nhau. Thả nhẹ nhàng một túi vào cốc nước nguội, một túi vào cốc nước nóng và để các túi nằm yên ở đáy cốc. Quan sát, mô tả hiện tượng và giải thích.
Hướng dẫn thí nghiệm
Bước 1. Dùng hai cốc giống nhau, lượng nước bằng nhau và hai túi trà cùng loại.
Bước 2. Thả túi trà cùng lúc, không khuấy; ghi lại hình ảnh hoặc thời gian nước đổi màu rõ rệt.
Bước 3. So sánh tốc độ và phạm vi lan toả của màu trà trong hai cốc.
Hiện tượng dự kiến
Trong cốc nước nóng, màu trà thường lan ra nhanh và rộng hơn; trong cốc nước nguội, màu trà lan chậm hơn và tập trung lâu hơn quanh túi trà.
Giải thích
Ở nhiệt độ cao, chuyển động nhiệt của các phân tử mạnh hơn nên sự khuếch tán diễn ra nhanh hơn. Đồng thời, chênh lệch nhiệt độ và khối lượng riêng trong nước nóng có thể tạo dòng đối lưu, làm chất màu được vận chuyển nhanh. Vì vậy không nên quy toàn bộ hiện tượng chỉ cho khuếch tán.
Bài 7. Đun nước bằng ấm điện
Một ấm điện có công suất .
a) Tính thời gian cần thiết để đun 300 g nước từ 20 °C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Tại sao kết quả chỉ được coi là gần đúng?
b) Nếu để nước sôi thêm 2 phút thì lượng nước còn lại trong ấm là bao nhiêu? Lấy
Định hướng tư duy
Bước 1. Phần a dùng và .
Bước 2. Phần b, khi nước đã sôi, năng lượng tiếp tục cung cấp dùng để hoá hơi:
Hướng dẫn giải
Câu a.
Kết quả chỉ gần đúng vì đã bỏ qua nhiệt lượng làm nóng ấm và nhiệt lượng thất thoát ra môi trường.
Câu b.
Vậy lượng nước còn lại khoảng 247 g, theo mô hình lí tưởng.
Bài 8. Công suất trung bình của bếp điện
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng đựng nước từ . Sau , có lượng nước trong ấm hoá hơi ở . Chỉ có nhiệt lượng bếp toả ra được dùng để đun ấm và nước. Tính nhiệt lượng trung bình bếp cung cấp trong mỗi giây. Cho ; khối lượng riêng của nước là .
Định hướng tư duy
Bước 1. Tính nhiệt lượng làm nóng ấm nhôm và toàn bộ nước từ 20 °C đến 100 °C.
Bước 2. Tính nhiệt lượng hoá hơi 20% khối lượng nước.
Bước 3. Tổng trên là nhiệt lượng hữu ích, bằng 75% nhiệt lượng bếp cung cấp.
Hướng dẫn giải
Vậy nhiệt lượng trung bình bếp cung cấp trong mỗi giây khoảng 777 J, tương ứng công suất khoảng 777 W.
Lưu ý
Kết quả đã được kiểm tra lại theo đúng điều kiện: 20% của toàn bộ 1,5 kg nước hoá hơi sau khi nước đạt 100 °C.