⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 6. Nhiệt hóa hơi riêng

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 12 Chương 1. Vật lí nhiệt 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Khởi động: Vì sao nước sôi mãi mà nhiệt độ không tăng?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Quá trình hóa hơi

Hóa hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí.

Có hai hình thức:

Bay hơi: xảy ra ở mặt thoáng chất lỏng, tại mọi nhiệt độ.

Sôi: xảy ra trong toàn bộ chất lỏng, ở nhiệt độ xác định (ứng với áp suất xác định).

🎧 Phân biệt bay hơi và sôi
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Nhiệt hóa hơi riêng

Nhiệt hóa hơi riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn 1 kg chất lỏng ở nhiệt độ sôi.

Kí hiệu: L

Đơn vị: J/kg

🎧 Nhiệt hóa hơi riêng là gì?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Công thức tính nhiệt lượng hóa hơi

Q=Lm

Trong đó:

Q: nhiệt lượng cung cấp (J)

m: khối lượng chất lỏng hóa hơi (kg)

L: nhiệt hóa hơi riêng (J/kg)

🎧 Công thức tính nhiệt lượng hóa hơi
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Giá trị thường gặp

Nước:L=2,3×106 J/kg

2. HIỂU SÂU BẢN CHẤT

💡 Trong quá trình sôi:

Chất lỏng vẫn nhận nhiệt lượng liên tục.

Nhiệt độ không đổi.

Nhiệt lượng nhận được dùng để thắng lực liên kết giữa các phân tử và đưa các phân tử thoát khỏi chất lỏng.

🎧 Năng lượng được sử dụng thế nào khi chất lỏng sôi?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

💡 Nhiệt hóa hơi riêng càng lớn:

Cần nhiều nhiệt lượng hơn để hóa hơi cùng một khối lượng chất lỏng.

🎧 Ý nghĩa của nhiệt hóa hơi riêng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

💡 Nhiệt hóa hơi riêng thường lớn hơn rất nhiều so với nhiệt nóng chảy riêng.

💡 Bay hơi làm giảm nhiệt độ chất lỏng vì các phân tử có động năng lớn thoát ra trước.

🎧 Vì sao bay hơi làm chất lỏng lạnh đi?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

💡 Khi nước sôi:

Nhiệt độ vẫn giữ ở khoảng 100°C (ở áp suất khí quyển tiêu chuẩn).

Nhiệt lượng cung cấp chủ yếu dùng cho quá trình hóa hơi.

3. GHI NHỚ NHANH

Hóa hơi: lỏng → khí.

Bay hơi: xảy ra ở mọi nhiệt độ.

Sôi: xảy ra ở nhiệt độ xác định.

Ở áp suất không đổi, trong quá trình sôi nhiệt độ không đổi, trong quá trình sôi:

t=hng soˆˊ

Công thức: Q=Lm (Chất lỏng đã ở nhiệt độ sôi)

Nước:

L=2,3×106 J/kg

Nhiệt lượng hóa hơi dùng để tách các phân tử ra khỏi chất lỏng, không làm tăng nhiệt độ.

🎧 Cách giải bài toán đun nóng và hóa hơi
Mở nội dung trong cửa sổ mới

4. LƯU Ý CHO HỌC SINH

Trong quá trình sôi ở áp suất không đổi, nhiệt độ của chất lỏng không đổi.

Công thức

Q=Lmchỉ áp dụng khi chất lỏng đã ở nhiệt độ sôi.

Luôn đổi khối lượng về đơn vị kg.

Cần tách riêng giai đoạn đun nóng và giai đoạn hóa hơi khi giải bài toán nhiều bước.

Phân biệt nhiệt hóa hơi riêng L với nhiệt dung riêng c.

🎧 Phân biệt nhiệt hóa hơi riêng và nhiệt dung riêng
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Những sai lầm cần tránh khi tính nhiệt hóa hơi
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Nhiệt lượng cần để hóa hơi hoàn toàn 0,2 kg nước ở nhiệt độ sôi là bao nhiêu? Biết L=2,3×10⁶ J/kg.

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Q=Lm=2,3×10⁶·0,2=4,6×10⁵ J.

Câu 2.
Cung cấp 6,9×10⁵ J để hóa hơi hoàn toàn nước đang sôi. Biết L=2,3×10⁶ J/kg. Khối lượng nước hóa hơi là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

m=Q/L=(6,9×10⁵)/(2,3×10⁶)=0,3 kg.

Câu 3.
Trong quá trình nước sôi ở áp suất khí quyển không đổi

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Trong quá trình sôi, nước vẫn nhận nhiệt lượng nhưng nhiệt độ giữ không đổi.

Sôi xảy ra trong toàn bộ chất lỏng và trên mặt thoáng.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Nhiệt hóa hơi riêng
a) Nhiệt hóa hơi riêng là nhiệt lượng cần để hóa hơi hoàn toàn 1 kg chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
b) Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là J/kg.
c) Nhiệt lượng hóa hơi được tính bằng Q=Lm.
d) Công thức Q=Lm áp dụng cho cả giai đoạn đun chất lỏng từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ sôi.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là định nghĩa của L.

Ý b: Đúng. Từ L=Q/msuy ra đơn vị J/kg.

Ý c: Đúng. Công thức áp dụng khi chất lỏng đã ở nhiệt độ sôi.

Ý d: Sai. Giai đoạn tăng nhiệt độ phải dùng Q=mcΔt.

Câu 2.
Hóa hơi 0,5 kg nước đang sôi, với L=2,3×10⁶ J/kg.
a) Nhiệt lượng cần là 1,15×10⁶ J.
b) Nhiệt độ nước tăng trong suốt quá trình sôi.
c) Nhiệt lượng nhận được dùng để thắng lực liên kết và đưa phân tử thoát khỏi chất lỏng.
d) Nếu khối lượng nước tăng gấp đôi thì nhiệt lượng hóa hơi tăng gấp đôi.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Q=2,3×10⁶·0,5=1,15×10⁶ J.

Ý b: Sai. Ở áp suất không đổi, nhiệt độ không đổi trong khi sôi.

Ý c: Đúng. Năng lượng được dùng để tách các phân tử khỏi chất lỏng.

Ý d: Đúng. Qtỉ lệ thuận với m.

Câu 3.
Bay hơi và sôi
a) Bay hơi xảy ra ở mặt thoáng và có thể xảy ra ở mọi nhiệt độ.
b) Sôi xảy ra trong toàn bộ chất lỏng ở nhiệt độ xác định.
c) Bay hơi làm lạnh chất lỏng vì các phân tử có động năng lớn thoát ra trước.
d) Nhiệt hóa hơi riêng thường nhỏ hơn nhiều nhiệt nóng chảy riêng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là đặc điểm của bay hơi.

Ý b: Đúng. Nhiệt độ sôi phụ thuộc áp suất.

Ý c: Đúng. Các phân tử còn lại có động năng trung bình giảm.

Ý d: Sai. Nhiệt hóa hơi riêng thường lớn hơn rất nhiều nhiệt nóng chảy riêng.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Tính nhiệt lượng cần để hóa hơi hoàn toàn 0,75 kgnước đang sôi. Biết L=2,3×10⁶ J/kg. Kết quả theo đơn vị kilojun.

Hướng dẫn

Trả lời: 1725

Hướng dẫn:

Q=Lm=2,3×106·0,75=1,725×106J=1725000 J=1725 kJ.

Câu 2.
Nhiệt lượng 4,6×10⁵ Jhóa hơi được bao nhiêu kilôgam nước đang sôi? Biết L=2,3×10⁶ J/kg. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,2

Hướng dẫn:

m=Q/L=(4,6×10⁵)/(2,3×10⁶)=0,2 kg.

Câu 3.
Cần hóa hơi hoàn toàn một lượng nước đang sôi bằng nhiệt lượng 1,38×10⁶ J. Biết L=2,3×10⁶ J/kg. Tính khối lượng nước, theo kilôgam. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,6

Hướng dẫn:

m=(1,38×10⁶)/(2,3×10⁶)=0,6 kg.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Nhiệt lượng hóa hơi hoàn toàn 0,1 kg nước đang sôi là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Q=2,3×10⁶·0,1=2,3×10⁵ J.

Câu 2.
Nhiệt lượng 1,15×10⁶ J hóa hơi hoàn toàn được khối lượng nước đang sôi là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

m=(1,15×10⁶)/(2,3×10⁶)=0,5 kg.

Câu 3.
Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Từ L=Q/m, đơn vị của LJ/kg.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Quá trình hóa hơi
a) Hóa hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
b) Bay hơi và sôi là hai hình thức hóa hơi.
c) Bay hơi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi.
d) Sôi xảy ra trong toàn bộ chất lỏng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là định nghĩa hóa hơi.

Ý b: Đúng. Hóa hơi gồm bay hơi và sôi.

Ý c: Sai. Bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ.

Ý d: Đúng. Các bọt hơi xuất hiện trong lòng chất lỏng khi sôi.

Câu 2.
Với nước có L=2,3×10⁶ J/kg.
a) Hóa hơi 1 kg nước đang sôi cần 2,3×10⁶ J.
b) Hóa hơi 2 kg cần 4,6×10⁶ J.
c) Hóa hơi 0,5 kg cần 2,3×10⁶ J.
d) Nhiệt lượng hóa hơi tỉ lệ thuận với khối lượng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Q=Lm=2,3×10⁶ J.

Ý b: Đúng. Q=2,3×10⁶·2=4,6×10⁶ J.

Ý c: Sai. Q=2,3×10⁶·0,5=1,15×10⁶ J.

Ý d: Đúng. Từ Q=Lm.

Câu 3.
Điều kiện áp dụng công thức
a) Q=Lm dùng cho chất lỏng đã ở nhiệt độ sôi.
b) Trong quá trình sôi ở áp suất không đổi, nhiệt độ chất lỏng không đổi.
c) Có thể dùng Q=Lm để tính nhiệt lượng làm nước tăng từ 20°C lên 100°C.
d) Bài toán gồm đun nóng và hóa hơi phải tách thành các giai đoạn.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là điều kiện của công thức.

Ý b: Đúng. Năng lượng cung cấp dùng cho chuyển thể.

Ý c: Sai. Giai đoạn tăng nhiệt độ dùng Q=mcΔt.

Ý d: Đúng. Tổng nhiệt lượng bằng tổng nhiệt lượng của từng giai đoạn.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Tính nhiệt lượng hóa hơi hoàn toàn 0,4 kgnước đang sôi, biết L=2,3×10⁶ J/kg. Kết quả theo đơn vị kilojun.

Hướng dẫn

Trả lời: 920

Hướng dẫn:

Q=2,3×106·0,4=9,2×105J=920000 J=920 kJ.

Câu 2.
Nhiệt lượng 3,45×10⁵ Jhóa hơi được bao nhiêu kilôgam nước đang sôi? Biết L=2,3×10⁶ J/kg. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,15

Hướng dẫn:

m=(3,45×10⁵)/(2,3×10⁶)=0,15 kg.