1. Kiến thức trọng tâm
1.1. Quá trình nóng chảy
1.2. Nhiệt nóng chảy riêng
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chất đó ở nhiệt độ nóng chảy.
1.3. Công thức tính nhiệt lượng nóng chảy
Trong đó:
1.4. Giá trị thường gặp
2. HIỂU SÂU BẢN CHẤT
💡 Trong quá trình nóng chảy:
• Chất vẫn nhận nhiệt lượng.
• Nhiệt độ không tăng.
• Nhiệt lượng nhận được dùng để làm suy yếu và phá vỡ liên kết giữa các phân tử.
• Công thức
chỉ dùng cho phần năng lượng chuyển thể, không làm thay đổi nhiệt độ.
💡 Ý nghĩa của nhiệt nóng chảy riêng:
• Nhiệt nóng chảy riêng phản ánh độ bền liên kết giữa các phân tử trong chất rắn.
• Chất có nhiệt nóng chảy riêng càng lớn: Cần nhiều nhiệt lượng hơn để nóng chảy cùng một khối lượng chất.
💡 Khi nước đá tan:
• Nhiệt lượng dùng cho sự chuyển thể chứ không làm tăng nhiệt độ.
3. GHI NHỚ NHANH
• Nóng chảy: rắn → lỏng.
• Chất rắn kết tinh nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
• Đối với chất rắn kết tinh, trong quá trình nóng chảy:
• Công thức:
(Điều kiện áp dụng: chất đang ở nhiệt độ nóng chảy)
• Nước đá:
• Nhiệt lượng nóng chảy dùng để phá vỡ liên kết phân tử, không làm tăng nhiệt độ.
4. LƯU Ý CHO HỌC SINH
• Trong quá trình nóng chảy của chất rắn kết tinh, nhiệt độ không đổi.
• Công thức
chỉ áp dụng khi chất đang ở nhiệt độ nóng chảy.
• Luôn đổi khối lượng về đơn vị kg.
• Cần tách riêng giai đoạn đun nóng và giai đoạn nóng chảy khi giải bài toán nhiều bước.
• Phân biệt nhiệt nóng chảy riêng với nhiệt dung riêng .