⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 5. Nhiệt nóng chảy riêng

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 12 Chương 1. Vật lí nhiệt 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

Bước 1/3
🎧 Khởi động: Vì sao nước đá tan mà nhiệt độ không tăng?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Quá trình nóng chảy

•
Nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
•
Với chất rắn kết tinh, quá trình nóng chảy diễn ra ở nhiệt độ xác định.
•
Trong thời gian nóng chảy, vật vẫn nhận nhiệt nhưng nhiệt độ không đổi.
🎧 Quá trình nóng chảy là gì?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Nhiệt nóng chảy riêng

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chất đó ở nhiệt độ nóng chảy.

•
Kí hiệu: λ
•
Đơn vị: J/kg
🎧 Nhiệt nóng chảy riêng là gì?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Công thức tính nhiệt lượng nóng chảy

Q=λmTrong đó:

•
Q: nhiệt lượng cung cấp (J)
•
m: khối lượng chất nóng chảy (kg)
•
λ: nhiệt nóng chảy riêng (J/kg)
🎧 Công thức tính nhiệt lượng nóng chảy
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Giá trị thường gặp

•
Nước đá:

λ=3,4×105 J/kg

2. HIỂU SÂU BẢN CHẤT

💡 Trong quá trình nóng chảy:

• Chất vẫn nhận nhiệt lượng.

• Nhiệt độ không tăng.

• Nhiệt lượng nhận được dùng để làm suy yếu và phá vỡ liên kết giữa các phân tử.

• Công thức

Q=λmchỉ dùng cho phần năng lượng chuyển thể, không làm thay đổi nhiệt độ.

💡 Ý nghĩa của nhiệt nóng chảy riêng:

• Nhiệt nóng chảy riêng phản ánh độ bền liên kết giữa các phân tử trong chất rắn.

• Chất có nhiệt nóng chảy riêng càng lớn: Cần nhiều nhiệt lượng hơn để nóng chảy cùng một khối lượng chất.

🎧 Ý nghĩa của nhiệt nóng chảy riêng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

💡 Khi nước đá tan:

• Nhiệt lượng dùng cho sự chuyển thể chứ không làm tăng nhiệt độ.

🎧 Năng lượng được sử dụng thế nào khi chất nóng chảy?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. GHI NHỚ NHANH

• Nóng chảy: rắn → lỏng.

• Chất rắn kết tinh nóng chảy ở nhiệt độ xác định.

• Đối với chất rắn kết tinh, trong quá trình nóng chảy: t=hăˋng soˆˊ

• Công thức:

Q=λm

(Điều kiện áp dụng: chất đang ở nhiệt độ nóng chảy)

• Nước đá:

λ=3,4×105 J/kg

• Nhiệt lượng nóng chảy dùng để phá vỡ liên kết phân tử, không làm tăng nhiệt độ.

🎧 Cách giải bài toán đun nóng rồi làm nóng chảy
Mở nội dung trong cửa sổ mới

4. LƯU Ý CHO HỌC SINH

• Trong quá trình nóng chảy của chất rắn kết tinh, nhiệt độ không đổi.

• Công thức

Q=λmchỉ áp dụng khi chất đang ở nhiệt độ nóng chảy.

• Luôn đổi khối lượng về đơn vị kg.

• Cần tách riêng giai đoạn đun nóng và giai đoạn nóng chảy khi giải bài toán nhiều bước.

• Phân biệt nhiệt nóng chảy riêng λvới nhiệt dung riêng c.

🎧 Phân biệt nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Những sai lầm cần tránh khi tính nhiệt nóng chảy
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Tổng kết: Những điều cần nhớ
Mở nội dung trong cửa sổ mới

5. Mở rộng và nâng cao – Dành cho học sinh giỏi và thi đánh giá năng lực

5.1. Nóng chảy và đông đặc là hai quá trình ngược nhau

Ở cùng một áp suất xác định, chất rắn kết tinh nóng chảy và chất lỏng đông đặc ở cùng một nhiệt độ. Khi nóng chảy, chất nhận nhiệt; khi đông đặc, chất tỏa nhiệt.

Qnóng chảy= mλ;Qđông đặc= -mλ

Dấu âm trong Qđôngđặcbiểu thị hệ tỏa nhiệt theo quy ước Q > 0khi hệ nhận nhiệt. Độ lớn nhiệt lượng tỏa ra khi đông đặc hoàn toàn bằng mλ.

Trong quá trình chuyển thể cân bằng ở áp suất không đổi, hai pha rắn và lỏng có thể cùng tồn tại; nhiệt độ không đổi cho đến khi một pha chuyển hết sang pha kia.

5.2. Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình

Nội dung “chất rắn kết tinh – chất rắn vô định hình” được trình bày rõ trong chương trình trước đây và giúp xác định đúng điều kiện áp dụng công thức nhiệt nóng chảy.

• Chất rắn kết tinh có cấu trúc trật tự dài hạn và nóng chảy ở một nhiệt độ xác định khi áp suất không đổi; ví dụ: nước đá, muối ăn, kim loại tinh khiết.

• Chất rắn vô định hình không có trật tự tinh thể dài hạn; khi được đun nóng, chúng mềm dần trong một khoảng nhiệt độ thay vì có một nhiệt độ nóng chảy duy nhất; ví dụ: thủy tinh, nhựa đường.

• Vật liệu không tinh khiết hoặc hỗn hợp thường nóng chảy trong một khoảng nhiệt độ; nhiệt độ nóng chảy còn phụ thuộc độ tinh khiết và áp suất.

Vì vậy, biểu thức Q = mλvới λkhông đổi mô tả tốt nhất quá trình chuyển thể của chất tinh khiết tại nhiệt độ nóng chảy xác định.

5.3. Đường cong đun nóng có giai đoạn nóng chảy

Khi cung cấp nhiệt đều cho một chất rắn kết tinh, đường biểu diễn nhiệt độ theo thời gian thường gồm ba giai đoạn: tăng nhiệt độ của chất rắn, nóng chảy ở nhiệt độ gần như không đổi, rồi tăng nhiệt độ của chất lỏng.

Qtổng= mcr(Tnc- T₁) + mλ + mcl(T₂ -Tnc)

Trong đó crvà cllần lượt là nhiệt dung riêng của chất ở thể rắn và thể lỏng; Tnclà nhiệt độ nóng chảy. Chỉ giữ những số hạng ứng với các giai đoạn thực tế của bài toán.

Hình minh họa

Đồ thị nhiệt độ theo thời gian của hỗn hợp nước đá – nước trong thí nghiệm. Đoạn gần nằm ngang ứng với quá trình nóng chảy. Nguồn: SGK Vật lí 12 Kết nối tri thức.

5.4. Cân bằng nhiệt có xảy ra nóng chảy hoặc đông đặc

Khi một hệ có nhiều vật trao đổi nhiệt, trước tiên phải dự đoán trạng thái cân bằng cuối cùng rồi mới lập phương trình. Có ba khả năng thường gặp: chất rắn chưa tan hết, chất rắn vừa tan hết hoặc chất rắn tan hết và chất lỏng tiếp tục tăng nhiệt độ.

ΣQ = 0

Ví dụ, thả nước đá ở nhiệt độ tđ< 0 °Cvào nước ở nhiệt độ tn> 0 °C. Nhiệt lượng tối thiểu để làm đá tăng đến 0 °C rồi tan hoàn toàn là:

Qcần=mđcđ(0 -tđ) +mđλ

Nhiệt lượng tối đa mà nước và bình có thể tỏa ra khi hạ đến 0 °C là:

Qcó=(mncn+Cbình)tn

• Nếu Qcó<Qcần: còn nước đá ở trạng thái cân bằng và nhiệt độ cuối bằng 0 °C.

• Nếu Qcó=Qcần: nước đá vừa tan hết và nhiệt độ cuối bằng 0 °C.

• Nếu Qcó>Qcần: nước đá tan hết; phần nhiệt lượng còn lại làm toàn bộ nước và bình tăng nhiệt độ trên 0 °C.

5.5. Xác định nhiệt nóng chảy riêng bằng công suất điện

Trong khoảng thời gian nước đá đang nóng chảy ở nhiệt độ gần như không đổi, điện năng cung cấp lí tưởng bằng nhiệt lượng nóng chảy:

PΔτ = mλ

Nếu dùng hai mốc M và N trên đồ thị, với m là khối lượng nước đá đã nóng chảy trong khoảng Δτ =τN-τM, có thể ước lượng:

λ =P̄(τN-τM)m

Trong thực tế, một phần điện năng làm nóng dụng cụ và truyền ra môi trường. Mô hình đầy đủ hơn là:

PΔτ = mλ +Qhao phí

• Nước đá nên được đập nhỏ và trộn với một ít nước để điện trở ngập đều, nhiệt độ trong bình đồng đều hơn.

• Chỉ chọn khoảng số liệu mà nhiệt độ xấp xỉ không đổi để tính năng lượng chuyển thể.

• Cách nhiệt, khuấy đều và dùng công suất trung bình giúp giảm sai số.

• Sau khi đá tan hết, nhiệt độ tăng lên; phần năng lượng từ thời điểm đó không còn là nhiệt nóng chảy.

5.6. Sự phụ thuộc của nhiệt độ nóng chảy vào áp suất

Nhiệt độ nóng chảy không chỉ phụ thuộc bản chất của chất mà còn phụ thuộc áp suất. Với phần lớn chất, thể lỏng có thể tích lớn hơn thể rắn nên tăng áp suất làm nhiệt độ nóng chảy tăng.

Nước là trường hợp đặc biệt: nước đá có thể tích lớn hơn nước lỏng. Vì vậy, khi áp suất tăng vừa phải, nhiệt độ nóng chảy của nước đá giảm. Đây là một nguyên nhân góp phần giải thích hiện tượng tan cục bộ của băng dưới áp suất lớn.

Ở mức nâng cao, độ biến thiên nhiệt độ nóng chảy theo áp suất được mô tả bởi phương trình Clapeyron:

dTdp=T(vl-vr)λ

Trong đó vl và vrlà thể tích riêng của pha lỏng và pha rắn. Công thức cho thấy dấu của dT/dpphụ thuộc vào độ biến thiên thể tích khi nóng chảy.

5.7. Quá lạnh và sự tạo mầm tinh thể

Một chất lỏng tinh khiết, ít bị nhiễu động có thể được làm lạnh xuống thấp hơn nhiệt độ đông đặc mà vẫn chưa hóa rắn; trạng thái này gọi là quá lạnh. Khi xuất hiện mầm tinh thể hoặc có rung động, chất có thể đông đặc nhanh và tỏa nhiệt ẩn, làm nhiệt độ tăng trở lại gần nhiệt độ đông đặc.

Quá lạnh là trạng thái không bền. Khi giải bài tập phổ thông về cân bằng pha, nếu đề không nêu hiện tượng này thì coi nóng chảy và đông đặc diễn ra ở nhiệt độ xác định.

5.8. Câu hỏi tư duy nâng cao

1. Vì sao chất rắn vô định hình không có một nhiệt độ nóng chảy xác định như chất rắn kết tinh?

2. Một khối nước đá ở −10 °C được cung cấp nhiệt. Hãy nêu các công thức cần dùng từ lúc bắt đầu đun đến khi thu được nước ở 20 °C.

3. Khi thả nước đá 0 °C vào nước nóng, làm thế nào biết ở trạng thái cân bằng còn nước đá hay không?

4. Trong thí nghiệm dùng dây đốt, vì sao không được dùng đoạn đồ thị sau khi nước đá đã tan hết để tính λ?

5. Tại sao tăng áp suất làm nhiệt độ nóng chảy của phần lớn chất tăng nhưng lại làm nhiệt độ nóng chảy của nước đá giảm?

Gợi ý ngắn: (1) cấu trúc không có trật tự dài hạn nên mềm dần trong một khoảng nhiệt độ; (2) dùng lần lượt mcrΔT, mλvà mclΔT; (3) so sánh nhiệt lượng nước có thể tỏa với nhiệt lượng cần để làm tan hết đá; (4) lúc đó điện năng làm tăng nhiệt độ của nước; (5) xét dấu của độ biến thiên thể tích khi nóng chảy.

Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn 0,2 kg nước đá ở nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu? Biết λ=3,4×10⁵ J/kg.

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Q=λm=3,4×10⁵·0,2=6,8×10⁴ J.

Câu 2.
Cung cấp 1,7×10⁵ J để làm tan hoàn toàn nước đá ở 0°C. Biết λ=3,4×10⁵ J/kg. Khối lượng nước đá là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

m=Q/λ=(1,7×10⁵)/(3,4×10⁵)=0,5 kg.

Câu 3.
Trong quá trình nóng chảy của một chất rắn kết tinh ở áp suất không đổi

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Vật vẫn nhận nhiệt lượng nhưng nhiệt lượng được dùng để phá vỡ liên kết, nên nhiệt độ không đổi.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Nhiệt nóng chảy riêng
a) Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chất ở nhiệt độ nóng chảy.
b) Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là J/kg.
c) Công thức tính nhiệt lượng nóng chảy là Q=λm.
d) Nhiệt nóng chảy riêng có cùng đơn vị với nhiệt dung riêng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là định nghĩa của λ.

Ý b: Đúng. Từ λ=Q/msuy ra đơn vị J/kg.

Ý c: Đúng. Công thức dùng khi chất đang ở nhiệt độ nóng chảy.

Ý d: Sai. Nhiệt dung riêng có đơn vị J/(kg·K).

Câu 2.
Làm nóng chảy 0,3 kg nước đá ở 0°C, với λ=3,4×10⁵ J/kg.
a) Nhiệt lượng cần là 1,02×10⁵ J.
b) Trong quá trình tan, nhiệt độ nước đá tăng dần.
c) Nhiệt lượng nhận được dùng cho sự chuyển thể.
d) Nếu khối lượng tăng gấp đôi thì nhiệt lượng nóng chảy tăng gấp đôi.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Q=3,4×10⁵·0,3=1,02×10⁵ J.

Ý b: Sai. Nhiệt độ giữ không đổi trong quá trình nóng chảy.

Ý c: Đúng. Năng lượng làm suy yếu và phá vỡ liên kết giữa các hạt.

Ý d: Đúng. Qtỉ lệ thuận với m.

Câu 3.
Điều kiện sử dụng công thức
a) Q=λm chỉ tính nhiệt lượng cho giai đoạn chuyển từ rắn sang lỏng.
b) Có thể dùng Q=λm để tính nhiệt lượng đun nước đá từ -10°C lên 0°C.
c) Nếu bài toán gồm đun nóng và nóng chảy, phải tách riêng các giai đoạn.
d) Khi dùng công thức phải đổi khối lượng về kilôgam.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Công thức chỉ mô tả năng lượng chuyển thể.

Ý b: Sai. Giai đoạn tăng nhiệt độ phải dùng Q=mcΔt.

Ý c: Đúng. Mỗi giai đoạn sử dụng công thức thích hợp.

Ý d: Đúng. Để kết quả có đơn vị jun, mphải tính bằng kilôgam.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Tính nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn 0,75 kgnước đá ở 0°C. Biết λ=3,4×10⁵ J/kg. Kết quả theo đơn vị kilojun.

Hướng dẫn

Trả lời: 255

Hướng dẫn:

Q=λm=3,4×105·0,75=2,55×105J=255000 J=255 kJ.

Câu 2.
Cung cấp 8,5×10⁴ Jđể làm tan nước đá ở 0°C. Biết λ=3,4×10⁵ J/kg. Tính khối lượng nước đá tan, theo kilôgam. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,25

Hướng dẫn:

m=Q/λ=(8,5×10⁴)/(3,4×10⁵)=0,25 kg.

Câu 3.
Tính nhiệt lượng cần để làm tan hoàn toàn 1,2 kgnước đá ở nhiệt độ nóng chảy. Biết λ=3,4×10⁵ J/kg. Kết quả theo đơn vị kilojun.

Hướng dẫn

Trả lời: 408

Hướng dẫn:

Q=3,4×105·1,2=4,08×105J=408000 J=408 kJ.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Nhiệt lượng làm tan hoàn toàn 0,1 kg nước đá ở 0°C là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Q=3,4×10⁵·0,1=3,4×10⁴ J.

Câu 2.
Nhiệt lượng 6,8×10⁵ J có thể làm tan hoàn toàn bao nhiêu kilôgam nước đá ở 0°C?

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

m=(6,8×10⁵)/(3,4×10⁵)=2,0 kg.

Câu 3.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Từ định nghĩa và công thức λ=Q/m, đơn vị là J/kg.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Quá trình nóng chảy
a) Nóng chảy là quá trình rắn chuyển thành lỏng.
b) Chất rắn kết tinh nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
c) Trong quá trình nóng chảy, vật không nhận năng lượng.
d) Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ không đổi.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là định nghĩa nóng chảy.

Ý b: Đúng. Đây là tính chất của chất rắn kết tinh.

Ý c: Sai. Vật vẫn nhận nhiệt lượng.

Ý d: Đúng. Năng lượng nhận được dùng cho chuyển thể.

Câu 2.
Với nước đá có λ=3,4×10⁵ J/kg.
a) Làm tan 1 kg nước đá cần 3,4×10⁵ J.
b) Làm tan 2 kg cần 6,8×10⁵ J.
c) Làm tan 0,5 kg cần 3,4×10⁵ J.
d) Nhiệt lượng nóng chảy tỉ lệ thuận với khối lượng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Q=λm=3,4×10⁵ J.

Ý b: Đúng. Q=3,4×10⁵·2=6,8×10⁵ J.

Ý c: Sai. Q=3,4×10⁵·0,5=1,7×10⁵ J.

Ý d: Đúng. Từ Q=λm.

Câu 3.
Phân biệt các đại lượng
a) λ là nhiệt nóng chảy riêng.
b) c là nhiệt dung riêng.
c) λ và c có cùng đơn vị.
d) Q=λm không có đại lượng độ biến thiên nhiệt độ.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Kí hiệu trong bài là λ.

Ý b: Đúng. Nhiệt dung riêng kí hiệu c.

Ý c: Sai. λcó đơn vị J/kg; ccó đơn vị J/(kg·K).

Ý d: Đúng. Trong giai đoạn chuyển thể, nhiệt độ không đổi.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Tính nhiệt lượng làm tan 0,4 kgnước đá ở 0°C, với λ=3,4×10⁵ J/kg. Kết quả theo đơn vị kilojun.

Hướng dẫn

Trả lời: 136

Hướng dẫn:

Q=3,4×105·0,4=1,36×105J=136000 J=136 kJ.

Câu 2.
Nhiệt lượng 5,1×10⁴ Jlàm tan được bao nhiêu kilôgam nước đá ở 0°C? Biết λ=3,4×10⁵ J/kg. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,15

Hướng dẫn:

m=(5,1×10⁴)/(3,4×10⁵)=0,15 kg.