⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 4. Nhiệt dung riêng

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 12 Chương 1. Vật lí nhiệt 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

Bước 1/3
🎧 Khởi động: Vì sao các chất nóng lên nhanh chậm khác nhau?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Nhiệt dung riêng

Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm 1°C (hay 1 K).

• Kí hiệu: c

• Đơn vị: J/(kg·K)

🎧 Nhiệt dung riêng là gì?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Công thức nhiệt lượng

🎧 Công thức tính nhiệt lượng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Q=mcΔt

Trong đó:

• Q: nhiệt lượng (J)

• m: khối lượng (kg)

• c: nhiệt dung riêng (J/kg.K)

• Δt: độ tăng hoặc giảm nhiệt độ (°C hoặc K)

🎧 Cách xác định độ biến thiên nhiệt độ
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Ý nghĩa của nhiệt dung riêng

• c càng lớn → chất nóng lên và nguội đi càng chậm.

• c càng nhỏ → chất nóng lên và nguội đi nhanh hơn.

🎧 Ý nghĩa của nhiệt dung riêng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Ứng dụng

Nước có nhiệt dung riêng lớn nên được dùng làm chất tải nhiệt và chất làm mát.

🎧 Ứng dụng của nước trong đời sống và kĩ thuật
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Một số giá trị thường gặp

• Nước: 4200 J/(kg.K)

• Không khí: 1000 J/(kg.K)

• Thủy tinh: 840 J/(kg.K)

• Sắt: 440 J/(kg.K)

• Đồng: 380 J/(kg.K)

• Chì: 130 J/(kg.K)

🎧 Vì sao nước nóng lên và nguội đi chậm?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. HIỂU SÂU BẢN CHẤT

💡 Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật phụ thuộc vào:

• Khối lượng của vật.

• Độ tăng nhiệt độ của vật.

• Bản chất chất làm vật (nhiệt dung riêng).

💡 Nước có nhiệt dung riêng lớn nên:

• Hấp thụ nhiều nhiệt mà nhiệt độ tăng chậm.

• Tỏa nhiều nhiệt mà nhiệt độ giảm chậm.

• Thích hợp dùng làm chất làm mát trong nhiều hệ thống.

💡 Ứng dụng: Nước có nhiệt dung riêng lớn nên được dùng làm chất tải nhiệt và chất làm mát.

• Nước được dùng để làm mát động cơ.

• Nước giúp điều hòa khí hậu ven biển.

💡 Trong công thức Q=mcΔt:

• Δt>0: vật thu nhiệt.

• Δt<0: vật tỏa nhiệt.

🎧 Hiểu sâu công thức nhiệt lượng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. GHI NHỚ NHANH

• Nhiệt dung riêng đặc trưng cho khả năng thu nhiệt của chất.

• Công thức cơ bản:

Q=mcΔt

c lớn → nóng lên chậm, nguội đi chậm.

• Nước có nhiệt dung riêng rất lớn: cnước=4200 J/(kg.K)

• 1∘Cvà 1 Kcó cùng độ lớn nên: Δt(∘C)=ΔT(K)

4. LƯU Ý CHO HỌC SINH

• Luôn đổi khối lượng về đơn vị kg trước khi tính toán.

• Trong công thức

Q=mcΔtphải dùng độ biến thiên nhiệt độ Δt, không dùng nhiệt độ đầu hoặc nhiệt độ cuối.

• Nhiệt dung riêng càng lớn thì chất nóng lên và nguội đi càng chậm.

• Công thức Q=mcΔtchỉ áp dụng khi vật thay đổi nhiệt độ mà không xảy ra sự chuyển thể.

🎧 Những sai lầm cần tránh khi tính nhiệt lượng
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Tổng kết: Những điều cần nhớ
Mở nội dung trong cửa sổ mới

5. Mở rộng và nâng cao – Dành cho học sinh giỏi và thi đánh giá năng lực

5.1. Nhiệt dung của một vật

Nhiệt dung C của một vật là nhiệt lượng cần truyền cho vật để nhiệt độ của vật tăng thêm 1 K (hoặc 1 °C).

C =QΔT= mc

Đơn vị của nhiệt dung là J/K. Nhiệt dung phụ thuộc cả khối lượng và bản chất của vật, còn nhiệt dung riêng c là đại lượng đặc trưng cho vật liệu.

Nhiệt dung là đại lượng cộng được: khi ghép nhiều vật cùng biến thiên một lượng nhiệt độ, nhiệt dung của hệ bằng tổng nhiệt dung của các vật.

5.2. Nhiệt dung của hệ gồm nhiều vật

Với hệ gồm các vật có khối lượng mᵢ và nhiệt dung riêng cᵢ, bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường và chưa xảy ra chuyển thể:

Chệ= Σmᵢcᵢ

Nếu quy ước toàn bộ hệ có khối lượng m = Σmᵢ và nhiệt dung riêng hiệu dụng c_hd thì:

chd=Chệm=ΣmᵢcᵢΣmᵢ

c_hd là trung bình có trọng số theo khối lượng, không phải trung bình cộng đơn giản của các nhiệt dung riêng thành phần.

5.3. Phương trình cân bằng nhiệt

Trong một hệ cô lập về nhiệt, tổng đại số nhiệt lượng mà các vật trao đổi bằng không. Quy ước Q > 0 khi vật nhận nhiệt và Q < 0 khi vật tỏa nhiệt:

ΣQ = 0

Khi thả vật nóng vào chất lỏng lạnh trong nhiệt lượng kế, nếu không có chuyển thể và bỏ qua thất thoát nhiệt:

m₁c₁(T₁ -Tcb) = (m₂c₂ +Cnlk)(Tcb- T₂)

Trong đó Cnlk là nhiệt dung của nhiệt lượng kế và các bộ phận cùng tham gia trao đổi nhiệt. Nếu bỏ qua Cnlk khi nó không nhỏ, kết quả xác định nhiệt dung riêng sẽ bị sai lệch có hệ thống.

Nhiệt độ cân bằng luôn nằm giữa các nhiệt độ ban đầu nếu hệ không có nguồn sinh nhiệt, không chuyển thể và các nhiệt dung đều dương.

5.4. Hiệu chỉnh thí nghiệm dùng dây đốt điện

Trong mô hình lí tưởng, điện năng do dây đốt cung cấp hoàn toàn làm tăng nội năng của mẫu: Q = Pτ = mcΔT. Trong thí nghiệm thực, bình chứa và cảm biến cũng nóng lên, đồng thời hệ truyền nhiệt ra môi trường:

Pτ = (mc +Cdụng cụ)ΔT +Qhao phí

Nếu công suất P gần như không đổi và tổn hao nhiệt còn nhỏ ở giai đoạn đầu, độ dốc của đồ thị nhiệt độ theo thời gian cho phép ước lượng:

dTdτ≈Pmc +Cdụng cụ

Hình minh họa

Đồ thị nhiệt độ theo thời gian trong thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng. Nguồn: SGK Vật lí 12 Kết nối tri thức.

• Dùng phần gần tuyến tính của đồ thị; không nên chỉ lấy một cặp số liệu đơn lẻ.

• Cách nhiệt tốt, khuấy đều và đặt cảm biến không chạm dây đốt để giảm sai số.

• Đo hoặc hiệu chuẩn nhiệt dung của bình chứa nếu cần kết quả chính xác.

• Khi nhiệt độ mẫu càng chênh lệch với môi trường, tốc độ thất thoát nhiệt thường càng lớn.

5.5. Nhiệt dung riêng phụ thuộc nhiệt độ và trạng thái

Công thức Q = mcΔT giả sử c gần như không đổi trong khoảng nhiệt độ đang xét. Nếu c thay đổi đáng kể theo nhiệt độ thì phải dùng biểu thức tổng quát:

Q = m∑T₁T₂c(T)dT

Có thể định nghĩa nhiệt dung riêng trung bình trong khoảng từ T₁ đến T₂:

ctb=Q[m(T2-T1)]

Cùng một chất có thể có nhiệt dung riêng khác nhau ở thể rắn, lỏng và khí. Khi xảy ra chuyển thể, không được áp dụng duy nhất Q = mcΔTcho toàn bộ quá trình; phần nhiệt lượng chuyển thể sẽ được học ở các bài tiếp theo.

5.6. Quán tính nhiệt và vai trò đặc biệt của nước

Vật có nhiệt dung C lớn cần trao đổi nhiều nhiệt lượng hơn để thay đổi cùng một lượng nhiệt độ, nên thường nóng lên và nguội đi chậm hơn trong cùng điều kiện truyền nhiệt. Khả năng “chống lại” sự thay đổi nhiệt độ này thường được gọi là quán tính nhiệt.

• Nước có nhiệt dung riêng lớn nên được dùng làm chất tải nhiệt và chất làm mát trong nhiều thiết bị.

• Biển và hồ góp phần điều hòa nhiệt độ vùng ven bờ vì khối nước lớn hấp thụ, tích trữ và giải phóng một lượng nhiệt đáng kể.

• Túi chườm nóng chứa nước giữ ấm lâu; ngược lại, vật có nhiệt dung nhỏ thường đổi nhiệt độ nhanh hơn.

5.7. Ước lượng độ không đảm bảo khi đo nhiệt dung riêng

Với phương pháp điện, nếu bỏ qua nhiệt dung dụng cụ và hao phí, c = Pτ/(mΔT). Độ không đảm bảo tương đối cực đại có thể ước lượng gần đúng bởi:

δc ≈ δP + δτ + δm + δ(ΔT)

Trong đó δx = Δx/x là độ không đảm bảo tương đối của đại lượng x. Vì ΔT là hiệu của hai số đo nhiệt độ, chọn độ tăng nhiệt quá nhỏ thường làm sai số tương đối của ΔT lớn; nhưng tăng nhiệt quá cao lại làm hao phí nhiệt ra môi trường tăng. Cần chọn khoảng đo hợp lí.

5.8. Câu hỏi tư duy nâng cao

1. Hai vật làm bằng cùng một chất, vật A có khối lượng gấp đôi vật B. So sánh nhiệt dung và nhiệt dung riêng của hai vật.

2. Trộn 0,20 kg nước ở 80 °C với 0,30 kg nước ở 20 °C trong bình cách nhiệt. Bỏ qua nhiệt dung của bình. Tính nhiệt độ cân bằng.

3. Trong phép đo bằng dây đốt, nếu bỏ qua nhiệt dung của bình chứa thì giá trị nhiệt dung riêng tính được thường lớn hơn hay nhỏ hơn giá trị thật?

4. Vì sao khi xử lí số liệu nên xác định độ dốc từ nhiều điểm trên đoạn gần tuyến tính của đồ thị T–τ?

5. Có thể dùng công thức Q = mcΔT cho giai đoạn nước đang sôi ở áp suất không đổi không? Giải thích.

Gợi ý ngắn: (1) C_A = 2C_B, còn c_A = c_B; (2) 44 °C; (3) lớn hơn vì nhiệt lượng cấp còn làm nóng bình; (4) giảm ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên; (5) không, khi sôi nhiệt độ gần như không đổi và nhiệt lượng dùng cho chuyển thể.

Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Cần cung cấp nhiệt lượng bao nhiêu để làm 0,5 kg nước tăng nhiệt độ thêm 20°C? Biết c=4200 J/(kg·K).

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Áp dụng Q=mcΔt.

Q=0,5·4200·20=42000 J.

Câu 2.
Một khối sắt khối lượng 2 kg tăng nhiệt độ thêm 25°C. Biết c=440 J/(kg·K). Nhiệt lượng khối sắt nhận được là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Q=mcΔt=2·440·25=22000 J.

Câu 3.
Một lượng nước nhận nhiệt lượng 63000 J và tăng nhiệt độ thêm 15°C. Biết c=4200 J/(kg·K). Khối lượng nước là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Từ Q=mcΔtsuy ra m=Q/(cΔt).

m=63000/(4200·15)=1,0 kg.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Nhiệt dung riêng và công thức nhiệt lượng
a) Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất để nhiệt độ tăng thêm 1°C hoặc 1 K.
b) Đơn vị của nhiệt dung riêng là J/(kg·K).
c) Công thức Q=mcΔt áp dụng cả khi vật đang chuyển thể.
d) Với cùng khối lượng và cùng độ tăng nhiệt độ, chất có c lớn cần nhiều nhiệt lượng hơn.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là định nghĩa nhiệt dung riêng.

Ý b: Đúng. Đơn vị phù hợp với Q=mcΔt.

Ý c: Sai. Công thức chỉ dùng khi vật thay đổi nhiệt độ mà không chuyển thể.

Ý d: Đúng. Từ công thức, Qtỉ lệ thuận với c.

Câu 2.
So sánh khả năng nóng lên của các chất
a) Chất có nhiệt dung riêng càng lớn thì nóng lên càng chậm khi nhận cùng nhiệt lượng.
b) Nước có nhiệt dung riêng lớn nên được dùng làm chất làm mát.
c) Với cùng m và Q, đồng có c=380 J/(kg·K) tăng nhiệt độ ít hơn sắt có c=440 J/(kg·K).
d) Nhiệt dung riêng là đại lượng đặc trưng cho bản chất của chất.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Từ Δt=Q/(mc), clớn thì Δtnhỏ.

Ý b: Đúng. Nước hấp thụ nhiều nhiệt nhưng tăng nhiệt độ chậm.

Ý c: Sai. Đồng có cnhỏ hơn nên tăng nhiệt độ nhiều hơn.

Ý d: Đúng. Mỗi chất có giá trị nhiệt dung riêng đặc trưng.

Câu 3.
Một lượng nước khối lượng 0,2 kg được đun từ 20°C lên 30°C. Biết c=4200 J/(kg·K).
a) Độ tăng nhiệt độ là 10°C.
b) Độ tăng nhiệt độ là 10 K.
c) Nhiệt lượng nước nhận là 8400 J.
d) Nếu khối lượng tăng gấp đôi, các yếu tố khác giữ nguyên thì nhiệt lượng cần thiết giảm một nửa.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Δt=30-20=10°C.

Ý b: Đúng. Độ biến thiên nhiệt độ có cùng giá trị số trên hai thang.

Ý c: Đúng. Q=0,2·4200·10=8400 J.

Ý d: Sai. Qtỉ lệ thuận với mnên khối lượng tăng gấp đôi thì Qtăng gấp đôi.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một khối đồng khối lượng 0,4 kgtăng nhiệt độ thêm 50°C. Biết c=380 J/(kg·K). Tính nhiệt lượng khối đồng nhận được, theo đơn vị jun.

Hướng dẫn

Trả lời: 7600

Hướng dẫn:

Q=mcΔt=0,4·380·50=7600 J.

Câu 2.
Một lượng nước tăng nhiệt độ thêm 20°Ckhi nhận nhiệt lượng 84000 J. Biết c=4200 J/(kg·K). Tính khối lượng nước, theo đơn vị kilôgam.

Hướng dẫn

Trả lời: 1

Hướng dẫn:

m=Q/(cΔt)=84000/(4200·20)=1 kg.

Câu 3.
Một khối sắt khối lượng 1,5 kgở 20°Cnhận nhiệt lượng 33000 J. Biết c=440 J/(kg·K). Tính nhiệt độ cuối của khối sắt, theo độ Celsius.

Hướng dẫn

Trả lời: 70

Hướng dẫn:

Δt=Q/(mc)=33000/(1,5·440)=50°C.

t₂=t₁+Δt=20+50=70°C.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Nhiệt lượng cần để làm 0,25 kg nước tăng nhiệt độ thêm 40°C là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Q=0,25·4200·40=42000 J.

Câu 2.
Một vật khối lượng 0,5 kg nhận 19000 J và tăng nhiệt độ 100°C. Nhiệt dung riêng của chất làm vật là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

c=Q/(mΔt)=19000/(0,5·100)=380 J/(kg·K).

Câu 3.
Một khối chì khối lượng 1 kg, có c=130 J/(kg·K), nhận 26000 J. Độ tăng nhiệt độ bằng

Hướng dẫn

Đáp án: D

Hướng dẫn:

Δt=Q/(mc)=26000/(1·130)=200°C.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Ý nghĩa của nhiệt dung riêng
a) Nhiệt dung riêng càng lớn thì chất nóng lên càng chậm khi nhận cùng nhiệt lượng trên cùng khối lượng.
b) Nước có c=4200 J/(kg·K).
c) Chì có nhiệt dung riêng lớn hơn nước.
d) Nhiệt dung riêng có đơn vị J/kg.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Do Δt=Q/(mc).

Ý b: Đúng. Đây là giá trị thường dùng.

Ý c: Sai. Chì có c≈130 J/(kg·K), nhỏ hơn nhiều so với nước.

Ý d: Sai. Đơn vị đúng là J/(kg·K).

Câu 2.
Một khối nước 2 kg tăng từ 15°C lên 25°C.
a) Độ tăng nhiệt độ là 10 K.
b) Nhiệt lượng cần thiết là 84000 J.
c) Nếu tăng nhiệt độ thêm 20°C thì nhiệt lượng cần gấp đôi.
d) Nếu giảm khối lượng còn 1 kg thì nhiệt lượng cần vẫn không đổi.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. ΔT=Δt=10.

Ý b: Đúng. Q=2·4200·10=84000 J.

Ý c: Đúng. Qtỉ lệ thuận với Δt.

Ý d: Sai. Qtỉ lệ thuận với khối lượng.

Câu 3.
Điều kiện áp dụng công thức
a) Q=mcΔt dùng khi vật chỉ thay đổi nhiệt độ.
b) Có thể dùng trực tiếp Q=mcΔt cho giai đoạn nước đá đang tan ở 0°C.
c) Phải đổi khối lượng về kilôgam trước khi thay số.
d) Trong công thức phải dùng độ biến thiên nhiệt độ, không dùng riêng nhiệt độ ban đầu.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là điều kiện áp dụng.

Ý b: Sai. Khi chuyển thể phải dùng công thức nhiệt chuyển thể tương ứng.

Ý c: Đúng. Đơn vị SI của khối lượng là kilôgam.

Ý d: Đúng. Đại lượng đúng là Δt=t₂-t₁.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một lượng nước khối lượng 2 kgtăng từ 15°Clên 25°C. Tính nhiệt lượng nhận được, theo đơn vị jun.

Hướng dẫn

Trả lời: 84000

Hướng dẫn:

Q=2·4200·(25-15)=84000 J.

Câu 2.
Một khối thủy tinh khối lượng 0,5 kgở 20°Cnhận nhiệt lượng 21000 J. Biết c=840 J/(kg·K). Tính nhiệt độ cuối, theo độ Celsius.

Hướng dẫn

Trả lời: 70

Hướng dẫn:

Δt=21000/(0,5·840)=50°C.

t₂=20+50=70°C.