⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 25. Bài tập về vật lí hạt nhân

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 12 Chương 4. Vật lí hạt nhân 6 bài tập áp dụng 7 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Khởi động: Giải bài tập Vật lí hạt nhân cần những kiến thức nào?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Các dạng bài tập Vật lí hạt nhân

Bài tập Vật lí hạt nhân thường gồm ba nhóm chính:

Bài tập định tính

Mô tả cấu tạo hạt nhân.

Giải thích hiện tượng liên quan đến phóng xạ.

Nhận biết tác dụng ion hóa của tia phóng xạ.

Giải thích các ứng dụng của Vật lí hạt nhân trong y học, công nghiệp và đời sống.

Bài tập định lượng

Xác định số proton, neutron và nucleon.

Viết và hoàn thành phương trình phản ứng hạt nhân.

Tính số hạt nhân, khối lượng chất phóng xạ và hoạt độ phóng xạ.

Xác định chu kì bán rã hoặc thời gian phân rã.

Tính năng lượng tỏa ra trong phản ứng hạt nhân.

Xác định lượng nhiên liệu tiêu thụ của nhà máy điện hạt nhân.

Bài tập có nội dung thực tiễn

Xác định tuổi của cổ vật bằng đồng vị phóng xạ.

Lập lịch bảo dưỡng và thay nguồn phóng xạ.

Tính lượng dược chất phóng xạ cần sử dụng.

So sánh năng lượng hạt nhân với năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch.

1.2. Giải thích hiện tượng liên quan đến tia phóng xạ

Tia phóng xạ có khả năng ion hóa môi trường.

- Khi tia phóng xạ truyền qua không khí, chúng làm cho một số phân tử không khí bị ion hóa, tạo thành các ion dương và electron tự do. Vì vậy, không khí trở nên dẫn điện tốt hơn.

Ví dụ: Khi đưa nguồn phóng xạ đến gần một tĩnh điện kế đã tích điện, điện tích trên tĩnh điện kế bị truyền ra môi trường nhanh hơn nên độ lệch của kim giảm nhanh.

- Khi hạt alpha chuyển động đến gần một hạt nhân mang điện tích dương, hạt alpha bị đẩy bởi lực tương tác tĩnh điện. Lực này làm hạt alpha thay đổi phương chuyển động.

🎧 Vì sao nguồn phóng xạ làm kim tĩnh điện kế giảm nhanh?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Viết phương trình phản ứng hạt nhân

Phương trình phản ứng hạt nhân có dạng tổng quát:

Z1A1X1+Z2A2X2Z3A3X3+Z4A4X4+⋯Khi viết phương trình phản ứng hạt nhân cần sử dụng:

Định luật bảo toàn số khối

Atrước=AsauĐịnh luật bảo toàn điện tích

Ztrước=ZsauMột số hạt thường gặp:

Hạt alpha: 24He.

Hạt proton: 11p.

Hạt neutron: 01n.

Hạt electron hoặc beta trừ: -10e.

Hạt positron hoặc beta cộng: +10e.

Tia gamma: 00γ.

Khi có hai đại lượng chưa biết, ta lập hệ phương trình từ hai định luật bảo toàn để tìm chúng.

Ví dụ:

92235U+01n58140Ce+4094Zr+x01n+y-10e

Bảo toàn số khối và điện tích:

{235+1=140+94+x92=58+40-y{x=2y=6

🎧 Hai nguyên tắc khi viết phương trình phản ứng hạt nhân
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Định luật phóng xạ

Số hạt nhân phóng xạ còn lại sau thời gian t:

N=N02-tTKhối lượng chất phóng xạ còn lại:

m=m02-tTHoạt độ phóng xạ tại thời điểm t:

H=H02-tT

Trong đó:

N0, m0, H0: các giá trị tại thời điểm ban đầu.

N, m, H: các giá trị tại thời điểm t.

T: chu kì bán rã.

Thời gian để hoạt độ giảm từ H0xuống H:

t=Tlog2H0H

Nếu hoạt độ giảm p%, ta có:

H=H0(1-p100)

Suy ra:

t=Tlog2100100-p

1.5. Hoạt độ phóng xạ

Hoạt độ phóng xạ cho biết số phân rã xảy ra trong một đơn vị thời gian:

H=λNTrong đó hằng số phóng xạ:

λ=ln2TĐơn vị của hoạt độ là becquerel, kí hiệu Bq:

1 Bq=1 phaˆn ra˜/giaˆyNếu biết hoạt độ tại hai thời điểm t1t2:

H2H1=2-t2-t1TDo đó:

T=t2-t1log2(H1H2)Công thức này có thể dùng để xác định chu kì bán rã từ bảng số liệu hoặc đồ thị hoạt độ theo thời gian.

🎧 Hiểu đúng về sự giảm của chất phóng xạ
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.6. Xác định tuổi cổ vật

Khi sinh vật còn sống, tỉ lệ giữa đồng vị phóng xạ và đồng vị bền trong cơ thể gần như không đổi.

Sau khi sinh vật chết, lượng đồng vị phóng xạ giảm dần theo định luật phóng xạ.

Nếu hoạt độ của mẫu vật khi còn sống là H0, hoạt độ hiện tại là H, tuổi của mẫu vật được xác định bởi:

t=Tlog2H0HVới phương pháp carbon phóng xạ, người ta thường sử dụng đồng vị 614C có chu kì bán rã khoảng 5730 năm.

🎧 Đồng vị carbon-14 giúp xác định tuổi cổ vật như thế nào?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.7. Năng lượng và nhiên liệu hạt nhân

Năng lượng tỏa ra khi xảy ra N phản ứng phân hạch:

E=NεTrong đó ε là năng lượng tỏa ra trong một phản ứng phân hạch.

Nếu khối lượng nhiên liệu là m, số hạt nhân nhiên liệu:

N=mMNA

Trong đó:

M: khối lượng mol của chất.

NA=6,022×1023 mol-1.

Đối với nhà máy điện có công suất phát điện P, hoạt động trong thời gian t:

Eđiện=PtNếu hiệu suất phát điện là η, năng lượng do phản ứng hạt nhân cung cấp:

Ehạt nhân=PtηSố phản ứng phân hạch cần xảy ra:

N=PtηεKhối lượng nhiên liệu tiêu thụ:

m=PtMηεNAKhi đổi đơn vị năng lượng:

1 eV=1,602×10-19 J1 MeV=1,602×10-13 J

🎧 Cách tính lượng nhiên liệu của nhà máy điện hạt nhân
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.8. Bài toán bảo dưỡng và thay nguồn phóng xạ

Nếu thiết bị cần được bảo dưỡng khi hoạt độ giảm p%, chu kì bảo dưỡng là:

tbd=Tlog2100100-pNếu phải thay nguồn khi hoạt độ giảm 50% thì:

tthay=TNhư vậy, thời gian để hoạt độ giảm còn một nửa chính bằng chu kì bán rã của nguồn.

1.9. Bài toán dược chất phóng xạ

Giả sử hai bệnh nhân cần nhận cùng một hoạt độ phóng xạ nhưng được tiêm cách nhau một khoảng thời gian Δt.

Do hoạt độ của dược chất giảm theo thời gian, lượng dược chất cần dùng cho bệnh nhân sau phải tăng lên theo hệ số:

m2m1=2ΔtTPhần trăm lượng dược chất cần tăng:

Δm%=(2ΔtT-1)100%

🎧 Vận dụng định luật phóng xạ trong thực tiễn
2. Hiểu sâu bản chất

Trong phản ứng hạt nhân, số nucleon và tổng điện tích được bảo toàn nhưng khối lượng nghỉ không nhất thiết được bảo toàn.

Hoạt độ phóng xạ giảm theo hàm mũ, không giảm đều theo thời gian.

Sau mỗi chu kì bán rã, số hạt nhân, khối lượng và hoạt độ của chất phóng xạ đều giảm còn một nửa.

Thời gian để một nguồn giảm cùng một tỉ lệ không phụ thuộc vào hoạt độ ban đầu.

Nguồn phóng xạ phải được thay sau một chu kì bán rã nếu quy định yêu cầu thay khi hoạt độ giảm 50%.

Một lượng rất nhỏ nhiên liệu hạt nhân có thể tạo ra năng lượng rất lớn vì năng lượng của mỗi phản ứng phân hạch lớn hơn rất nhiều so với năng lượng của một phản ứng hóa học.

Khi sử dụng dược chất phóng xạ, bệnh nhân được tiêm muộn hơn cần lượng dược chất lớn hơn để bù cho phần đã phân rã.

Phương pháp xác định tuổi cổ vật dựa trên sự suy giảm của đồng vị phóng xạ kể từ khi sinh vật chết.

3. Ghi nhớ nhanh

Phản ứng hạt nhân: bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích.

Định luật phóng xạ: N=N02-t/T.

Hoạt độ phóng xạ: H=H02-t/T.

Hằng số phóng xạ: λ=ln2T.

Thời gian phân rã: t=Tlog2H0H.

Năng lượng phân hạch: E=Nε.

Điện năng nhà máy tạo ra: Eđiện=Pt.

Năng lượng hạt nhân cần cung cấp: Ehạt nhaˆn=Ptη.

Tuổi cổ vật: t=Tlog2H0H.

Giảm hoạt độ 50%: thời gian bằng một chu kì bán rã.

4. Lưu ý cho học sinh

Phải đổi thời gian về cùng một đơn vị với chu kì bán rã.

Phân biệt số hạt nhân ban đầu N0 với số hạt nhân đã phân rã.

Không coi hoạt độ phóng xạ giảm tuyến tính theo thời gian.

Khi viết phương trình phản ứng phải tính cả điện tích của hạt beta.

Tia gamma có số khối và điện tích đều bằng 0.

Khi tính nhiên liệu nhà máy điện, phải phân biệt năng lượng hạt nhân và điện năng có ích.

Nếu đề cho hiệu suất, không được bỏ qua hệ số η.

Khi tính tuổi cổ vật, H0 phải là hoạt độ tương ứng với mẫu vật khi còn sống.

Cần đổi MeV sang joule trước khi tính công suất hoặc năng lượng theo đơn vị SI.

Kết quả thời gian cần được đổi sang năm, tháng, ngày hoặc phút phù hợp với yêu cầu của đề.

🎧 Các bước giải bài tập Vật lí hạt nhân
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

6 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Câu 1. Nguyên nhân chủ yếu làm kim của tĩnh điện kế nhanh chóng trở về vị trí 0 khi đưa nguồn phóng xạ đến gần là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: Tia phóng xạ ion hóa các phân tử không khí, làm điện tích trên tĩnh điện kế truyền ra môi trường nhanh hơn.

Câu 2.
Câu 2. Sau thời gian bằng ba chu kì bán rã, hoạt độ của một nguồn phóng xạ còn lại bằng

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

H=H02-3=H08Câu 3. Một nguồn phóng xạ được thay mới khi hoạt độ giảm còn 50% giá trị ban đầu. Thời gian sử dụng nguồn bằng

A. một nửa chu kì bán rã.

B. một chu kì bán rã.

C. hai chu kì bán rã.

D. bốn chu kì bán rã.

Đáp án: B

Hướng dẫn: Sau một chu kì bán rã, hoạt độ giảm còn một nửa.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Định luật phóng xạ
a) Hoạt độ phóng xạ giảm theo hàm mũ theo thời gian.
b) Sau mỗi chu kì bán rã, hoạt độ giảm đi một lượng không đổi.
c) Sau hai chu kì bán rã, hoạt độ còn 25% giá trị ban đầu.
d) Chu kì bán rã không phụ thuộc vào lượng chất phóng xạ ban đầu.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Hoạt độ tuân theo H=H02-t/T.

Ý b: Sai. Hoạt độ giảm theo cùng một tỉ lệ, không giảm cùng một lượng.

Ý c: Đúng. H=H0/4=25%H0.

Ý d: Đúng. Chu kì bán rã là đặc trưng của đồng vị phóng xạ.

Câu 2.
Phản ứng hạt nhân
a) Tổng số khối trước và sau phản ứng được bảo toàn.
b) Tổng điện tích trước và sau phản ứng được bảo toàn.
c) Khối lượng nghỉ của các hạt luôn được bảo toàn tuyệt đối.
d) Hạt beta trừ có số khối bằng 0 và điện tích bằng -e.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn

Ý a: Đúng. Trong phản ứng hạt nhân, tổng số khối của các hạt trước và sau phản ứng được bảo toàn.
Ý b: Đúng. Tổng điện tích của các hạt trước và sau phản ứng được bảo toàn.
Ý c: Sai. Khối lượng nghỉ không được bảo toàn tuyệt đối; một phần khối lượng có thể chuyển hóa thành năng lượng và ngược lại theo hệ thức E=mc2.
Ý d: Đúng. Hạt beta trừ là electron, có số khối bằng 0và điện tích bằng -e, kí hiệu -10e.
Câu 3.
Ứng dụng thực tiễn
a) Có thể xác định tuổi cổ vật bằng đồng vị carbon-14.
b) Nguồn phóng xạ có hoạt độ không đổi theo thời gian.
c) Dược chất phóng xạ được sử dụng muộn hơn có hoạt độ trên một đơn vị khối lượng nhỏ hơn.
d) Muốn bệnh nhân tiêm muộn nhận cùng hoạt độ, cần tăng lượng dược chất được tiêm.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn chi tiết

Ý a: Đúng. Carbon-14 là đồng vị phóng xạ, có thể dùng để xác định tuổi của các mẫu vật có nguồn gốc sinh học.
Ý b: Sai. Hoạt độ phóng xạ giảm dần theo thời gian:

H=H02-tT

Ý c: Đúng. Dược chất được sử dụng muộn hơn đã có một phần hạt nhân phóng xạ bị phân rã nên hoạt độ trên một đơn vị khối lượng nhỏ hơn.
Ý d: Đúng. Muốn bệnh nhân tiêm muộn nhận cùng hoạt độ thì phải tăng lượng dược chất được tiêm.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Câu 1. Nguồn 2760Co có chu kì bán rã 5,3 năm. Thiết bị phải được bảo dưỡng khi hoạt độ giảm 7%. Tính thời gian giữa hai lần bảo dưỡng theo tháng. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 6,65

Hướng dẫn:

HH0=0,93t=5,3log210,93≈0,554 na˘mt≈6,65 thángCâu 2. Dược chất 918F có chu kì bán rã 110 phút. Hai bệnh nhân được tiêm cách nhau 60 phút và cần nhận cùng một hoạt độ. Bệnh nhân thứ hai cần được tiêm nhiều hơn bệnh nhân thứ nhất bao nhiêu phần trăm? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.

Trả lời: 45,9

Hướng dẫn:

m2m1=260110≈1,459Δm%≈(1,459-1)100%=45,9%Câu 3. Một nguồn phóng xạ có hoạt độ ban đầu 800 Bq. Sau 12 giờ, hoạt độ còn 100 Bq. Xác định chu kì bán rã.

Trả lời: T=4

Hướng dẫn:

HH0=100800=18=2-3Trong 12 giờ đã xảy ra ba chu kì bán rã:

T=123=4 giờ

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Câu 1. Trong phản ứng hạt nhân, đại lượng nào sau đây luôn được bảo toàn?

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn

A sai. Tổng khối lượng nghỉ của các hạt không được bảo toàn tuyệt đối vì khối lượng có thể chuyển hóa thành năng lượng và ngược lại.
B sai. Tổng động năng có thể thay đổi do phản ứng hạt nhân có thể tỏa hoặc thu năng lượng.
C đúng. Trong phản ứng hạt nhân, tổng số khối và tổng điện tích trước và sau phản ứng luôn được bảo toàn.
D sai. Số hạt trước và sau phản ứng có thể khác nhau.
Câu 2.
Câu 2. Hoạt độ của một chất phóng xạ giảm từ H0xuống H0/16. Thời gian đã trôi qua bằng

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn

Áp dụng định luật phóng xạ:

H=H02-tTTheo đề:

HH0=116=2-4Suy ra:

tT=4⇒t=4TCâu 3. Một nhà máy điện hạt nhân có hiệu suất η. Khi tạo ra điện năng Eđiện, năng lượng phân hạch cần cung cấp là

A. ηEđiện.

B. Eđiệnη.

C. Eđiện.

D. ηEđiện.

Đáp án: B

Hướng dẫn

Hiệu suất của nhà máy điện hạt nhân:

η=EđiệnEphân hạchSuy ra năng lượng phân hạch cần cung cấp:

Ephân hạch=Eđiệnη

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Hoạt độ và chu kì bán rã
a) Hoạt độ phóng xạ tỉ lệ với số hạt nhân chưa phân rã.
b) Sau một chu kì bán rã, số hạt nhân đã phân rã bằng số hạt nhân còn lại.
c) Sau ba chu kì bán rã, khối lượng còn lại bằng 12,5% khối lượng ban đầu.
d) Có thể làm thay đổi chu kì bán rã bằng cách tăng nhiệt độ của nguồn.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn

Ý a: Đúng. Hoạt độ phóng xạ được xác định bởi H=λN, nên tỉ lệ với số hạt nhân chưa phân rã.
Ý b: Đúng. Sau một chu kì bán rã, số hạt nhân còn lại bằng một nửa số hạt ban đầu, nên số hạt đã phân rã cũng bằng số hạt còn lại.
Ý c: Đúng. Sau ba chu kì bán rã:

m=m023=m08=12,5%m0

Ý d: Sai. Chu kì bán rã là đặc trưng của đồng vị phóng xạ, hầu như không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn.
Câu 2.
Giải bài tập thực tiễn
a) Tuổi của cổ vật tăng khi hoạt độ đo được của mẫu vật giảm.
b) Muốn xác định tuổi cổ vật cần biết chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ.
c) Nguồn phóng xạ được thay khi hoạt độ giảm 50% thì thời gian thay bằng hai chu kì bán rã.
d) Không khí bị ion hóa có khả năng dẫn điện tốt hơn không khí bình thường.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn

Ý a: Đúng. Hoạt độ của đồng vị phóng xạ giảm dần theo thời gian, nên mẫu vật có hoạt độ càng nhỏ thì tuổi của cổ vật càng lớn.
Ý b: Đúng. Muốn xác định tuổi cổ vật cần biết chu kì bán rã Tcủa đồng vị phóng xạ và áp dụng:

t=Tlog2H0H

Ý c: Sai. Khi hoạt độ giảm 50%, tức còn H0/2, thời gian đã trôi qua bằng một chu kì bán rã, không phải hai chu kì.
Ý d: Đúng. Không khí bị ion hóa chứa các hạt mang điện tự do nên dẫn điện tốt hơn không khí bình thường.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Câu 1. Một chất phóng xạ có chu kì bán rã 8 ngày. Sau bao nhiêu ngày hoạt độ của chất còn 6,25% hoạt độ ban đầu?

Hướng dẫn

Trả lời: 32

Hướng dẫn:

6,25%=116=2-4Do đó:

t=4T=4×8=32 ngày

Câu 2.
Câu 2. Một nguồn phóng xạ có hoạt độ 640 Bq. Sau 15 giờ, hoạt độ còn 80 Bq. Tính chu kì bán rã của nguồn theo đơn vị giờ.

Hướng dẫn

Trả lời: 5

Hướng dẫn:

80640=18=2-315=3T⇒T=5 giờ

Câu 3.
Câu 3. Một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 1000 MW, hiệu suất 40%, hoạt động liên tục trong một năm. Mỗi phản ứng phân hạch tỏa ra 200 MeV. Coi nhiên liệu là 235U. Tính khối lượng nhiên liệu tiêu thụ theo đơn vị tấn. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,96

Hướng dẫn:

Eđiện=PtEhạt nhân=PtηN=Ptηεm=NMNA≈9,6×102 kg=0,96tấnKết quả cho thấy một nhà máy công suất rất lớn chỉ tiêu thụ một lượng nhiên liệu hạt nhân tương đối nhỏ trong một năm.