⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 24. Công nghiệp hạt nhân

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 12 Chương 4. Vật lí hạt nhân 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

Bước 1/3
🎧 Nghe phần khởi động bài học
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Nhà máy điện hạt nhân

Hình minh họa

🎧 Nghe hướng dẫn quan sát: Nhà máy điện hạt nhân tạo ra điện như thế nào?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

• Nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng tỏa ra từ phản ứng phân hạch để phát điện.

Nguyên lí hoạt động

• Phản ứng phân hạch trong lò phản ứng tạo ra nhiệt năng.

• Nhiệt năng làm nước hóa hơi.

• Hơi nước làm quay tua-bin.

• Tua-bin kéo máy phát điện tạo ra điện năng.

Ưu điểm

• Công suất lớn.

• Tiêu thụ ít nhiên liệu.

• Phát thải khí nhà kính rất thấp.

• Hoạt động ổn định trong thời gian dài.

Nhược điểm

• Nguy cơ sự cố phóng xạ.

• Chất thải phóng xạ khó xử lí.

• Chi phí xây dựng và vận hành lớn.

🎧 Nghe phân tích: Lợi ích và thách thức của điện hạt nhân
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Y học hạt nhân

• Y học hạt nhân sử dụng đồng vị phóng xạ trong chẩn đoán và điều trị bệnh.

Ứng dụng

• Chẩn đoán chức năng và phát hiện tổn thương của các cơ quan trong cơ thể.

• Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET).

• Chụp cắt lớp phát xạ đơn photon (SPECT).

• Điều trị ung thư bằng xạ trị.

• Sử dụng dược chất phóng xạ trong điều trị một số bệnh.

🎧 Nghe giải thích: Đồng vị phóng xạ được sử dụng trong y học như thế nào?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Ứng dụng phóng xạ trong công nghệ sinh học

• Gây đột biến để tạo giống cây trồng, vật nuôi có đặc tính mong muốn.

• Nghiên cứu quá trình trao đổi chất bằng phương pháp đánh dấu phóng xạ.

• Theo dõi sự hấp thụ và vận chuyển các chất trong cơ thể sinh vật.

1.4. Ứng dụng phóng xạ trong bảo quản thực phẩm và y tế

Bảo quản thực phẩm

• Chiếu xạ thực phẩm để tiêu diệt vi sinh vật gây hại.

• Hạn chế sự nảy mầm của củ, quả.

• Kéo dài thời gian bảo quản.

Y tế

• Tiệt trùng dụng cụ y tế.

• Khử khuẩn vật liệu y sinh.

🎧 Nghe giải thích: Phóng xạ được ứng dụng trong công nghệ sinh học ra sao?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.5. An toàn bức xạ hạt nhân

• Tuân thủ các quy định về an toàn phóng xạ.

• Hạn chế thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ.

• Tăng khoảng cách tới nguồn phóng xạ.

• Sử dụng các vật liệu che chắn phù hợp.

🎧 Nghe giải thích: Chiếu xạ có làm thực phẩm trở thành chất phóng xạ không?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. Hiểu sâu bản chất

💡 Nguồn năng lượng của nhà máy điện hạt nhân là năng lượng giải phóng từ phản ứng phân hạch.

💡 Một lượng rất nhỏ nhiên liệu hạt nhân có thể tạo ra năng lượng rất lớn.

💡 Đồng vị phóng xạ là công cụ quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh hiện đại.

💡 Chiếu xạ thực phẩm giúp tiêu diệt vi sinh vật nhưng không làm thực phẩm trở thành chất phóng xạ.

💡 Công nghệ hạt nhân mang lại nhiều lợi ích nhưng phải đi kèm các biện pháp an toàn nghiêm ngặt.

3. Ghi nhớ nhanh

• Nhà máy điện hạt nhân: Phân hạch → Nhiệt năng → Hơi nước → Tua-bin → Điện năng.

• Y học hạt nhân: Chẩn đoán bệnh + Điều trị bệnh.

• Công nghệ sinh học: Gây đột biến + Đánh dấu phóng xạ.

• Bảo quản thực phẩm: Chiếu xạ → Diệt vi sinh vật → Kéo dài thời gian bảo quản.

• An toàn bức xạ: Giảm thời gian tiếp xúc – Tăng khoảng cách – Che chắn thích hợp.

4. Lưu ý cho học sinh

• Không nhầm nhà máy điện hạt nhân với vũ khí hạt nhân.

• Nhà máy điện hạt nhân sử dụng phản ứng phân hạch được kiểm soát.

• Chiếu xạ thực phẩm không làm thực phẩm trở thành nguồn phóng xạ.

• Đồng vị phóng xạ có nhiều ứng dụng trong y học, nông nghiệp và công nghiệp.

• Công nghệ hạt nhân mang lại lợi ích lớn nhưng luôn phải tuân thủ các nguyên tắc an toàn bức xạ.

• Cần phân biệt:

Phân hạch: hạt nhân nặng → các hạt nhân nhẹ hơn.

Nhiệt hạch: các hạt nhân nhẹ → hạt nhân nặng hơn.

🎧 ⚠️ Nghe nhắc lại: An toàn bức xạ và những điều dễ nhầm
Mở nội dung trong cửa sổ mới

5. Mở rộng và nâng cao – Dành cho học sinh giỏi và thi đánh giá năng lực

5.1. Phản ứng dây chuyền và trạng thái tới hạn

Hệ số nhân neutron kcho biết tỉ số giữa số neutron có khả năng gây phân hạch ở hai thế hệ liên tiếp.

• k < 1: hệ dưới tới hạn, phản ứng dây chuyền tắt dần.

• k = 1: hệ tới hạn, công suất lò phản ứng ổn định.

• k > 1: hệ trên tới hạn, số phân hạch tăng nhanh.

Trong lò phản ứng công suất, thanh điều khiển hấp thụ neutron và chất làm chậm điều chỉnh phổ năng lượng neutron để duy trì k ≈ 1.

5.2. Cân bằng năng lượng của nhà máy điện hạt nhân

Năng lượng phân hạch trước hết chuyển thành nhiệt, sau đó thành cơ năng của tuabin và cuối cùng thành điện năng.

Htoàn phần=PđiệnPhạt nhân=HnhiệtHmáy phát

Do giới hạn nhiệt động lực học và các hao phí, chỉ một phần năng lượng hạt nhân được biến đổi thành điện năng hữu ích.

5.3. Tốc độ phản ứng và lượng nhiên liệu tiêu thụ

Nếu mỗi phân hạch giải phóng năng lượng trung bình Ef, số phân hạch trong một giây để tạo công suất nhiệt Plà:

Rf=PEf

Khối lượng nhiên liệu thực tế phải lớn hơn khối lượng đã phân hạch vì không phải mọi hạt nhân nhiên liệu đều tham gia phản ứng.

5.4. Liều hấp thụ và liều tương đương

Liều hấp thụ Dlà năng lượng bức xạ truyền cho một đơn vị khối lượng, đơn vị gray.

D =Ehấp thụm

Liều tương đương xét thêm mức độ gây tác dụng sinh học của từng loại bức xạ:

H =wRD

Đơn vị của liều tương đương là sievert. Cùng một liều hấp thụ, bức xạ có hệ số trọng số wRlớn gây nguy cơ sinh học cao hơn.

5.5. Suy giảm bức xạ và che chắn

Với chùm bức xạ đơn năng truyền qua lớp vật liệu đồng nhất, cường độ giảm gần đúng theo:

I =I0e-μx

Bề dày làm cường độ giảm còn một nửa:

x1/2=ln2μ

Vật liệu che chắn được chọn theo loại bức xạ: hạt alpha cần lớp mỏng; beta cần vật liệu hạn chế bức xạ hãm; gamma cần vật liệu dày, mật độ lớn; neutron cần vật liệu giàu hydrogen kết hợp chất hấp thụ neutron.

5.6. Chu trình nhiên liệu và chất thải phóng xạ

Chu trình nhiên liệu gồm khai thác, làm giàu, chế tạo nhiên liệu, vận hành, lưu giữ nhiên liệu đã qua sử dụng và xử lí chất thải.

Hoạt độ của chất thải giảm theo định luật phóng xạ:

A =A02-tT

Chất thải có chu kì bán rã và mức hoạt độ khác nhau phải được phân loại, che chắn, làm nguội và cô lập trong thời gian phù hợp.

5.7. Câu hỏi tư duy nâng cao

1. Vì sao lò phản ứng điện hạt nhân phải duy trì k ≈ 1?

2. Vì sao không thể biến đổi toàn bộ năng lượng phân hạch thành điện năng?

3. Hai nguồn có cùng liều hấp thụ có nhất thiết gây cùng tác dụng sinh học không?

4. Vì sao nước và bê tông thường được dùng trong hệ che chắn neutron?

Gợi ý ngắn: (1) để công suất ổn định; (2) có giới hạn nhiệt động lực học và hao phí; (3) không, còn phụ thuộc loại bức xạ; (4) chứa nhiều hạt nhân nhẹ giúp làm chậm neutron.

Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Nguồn năng lượng trực tiếp tạo ra nhiệt trong lò phản ứng của nhà máy điện hạt nhân là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng tỏa ra từ phản ứng phân hạch được kiểm soát trong lò phản ứng.

Câu 2.
Trình tự chuyển hóa năng lượng đúng trong nhà máy điện hạt nhân là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Phân hạch tạo nhiệt, nhiệt làm nước hóa hơi, hơi nước làm quay tua-bin và tua-bin kéo máy phát điện.

Câu 3.
Phát biểu nào sau đây không đúng về chiếu xạ thực phẩm?

Hướng dẫn

Đáp án: D

Hướng dẫn:

Chiếu xạ thực phẩm giúp diệt vi sinh vật và kéo dài thời gian bảo quản nhưng không làm thực phẩm trở thành chất phóng xạ.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Nhà máy điện hạt nhân
a) Nhà máy điện hạt nhân sử dụng phản ứng phân hạch được kiểm soát.
b) Điện năng được tạo ra trực tiếp từ phản ứng phân hạch, không qua giai đoạn nhiệt và cơ năng.
c) Hơi nước làm quay tua-bin và tua-bin kéo máy phát điện.
d) Nhà máy điện hạt nhân có mức phát thải khí nhà kính rất thấp trong quá trình vận hành.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Phản ứng phân hạch được duy trì và kiểm soát trong lò phản ứng.

Ý b: Sai. Năng lượng phân hạch trước hết chuyển thành nhiệt năng, sau đó thành cơ năng và điện năng.

Ý c: Đúng. Đây là giai đoạn chuyển cơ năng của tua-bin thành điện năng qua máy phát.

Ý d: Đúng. Đây là một ưu điểm của nhà máy điện hạt nhân.

Câu 2.
Y học hạt nhân và công nghệ sinh học
a) PET là phương pháp chụp cắt lớp phát xạ positron.
b) SPECT là phương pháp chụp cắt lớp phát xạ đơn photon.
c) Đồng vị phóng xạ có thể được dùng làm chất đánh dấu để theo dõi sự hấp thụ và vận chuyển các chất.
d) Y học hạt nhân chỉ dùng để điều trị, không dùng để chẩn đoán.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. PET sử dụng các dược chất phát positron phục vụ chẩn đoán.

Ý b: Đúng. SPECT sử dụng bức xạ đơn photon để tạo ảnh.

Ý c: Đúng. Phương pháp đánh dấu phóng xạ giúp nghiên cứu quá trình trao đổi chất.

Ý d: Sai. Y học hạt nhân được dùng cả trong chẩn đoán và điều trị.

Câu 3.
Bảo quản thực phẩm và an toàn bức xạ
a) Chiếu xạ có thể tiêu diệt vi sinh vật gây hại trong thực phẩm.
b) Chiếu xạ có thể hạn chế sự nảy mầm của một số loại củ, quả.
c) Thực phẩm sau chiếu xạ trở thành chất phóng xạ.
d) Ba biện pháp an toàn cơ bản là giảm thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách và che chắn thích hợp.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Bức xạ có thể tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật.

Ý b: Đúng. Đây là một mục đích của chiếu xạ bảo quản thực phẩm.

Ý c: Sai. Chiếu xạ không làm thực phẩm trở thành nguồn phóng xạ.

Ý d: Đúng. Đây là ba nguyên tắc cơ bản để giảm liều bức xạ.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Cho các phát biểu sau:
1. Nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng của phản ứng phân hạch.
2. Nhà máy điện hạt nhân hiện nay sử dụng phản ứng nhiệt hạch để phát điện.
3. Tua-bin kéo máy phát điện tạo ra điện năng.
4. Chất thải phóng xạ rất dễ xử lí và không gây nguy cơ lâu dài.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn:

Các phát biểu 1 và 3 đúng.

Phát biểu 2 sai vì nhà máy điện hạt nhân sử dụng phân hạch; phát biểu 4 sai vì chất thải phóng xạ khó xử lí.

Câu 2.
Xét các biện pháp:
1. Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ.
2. Giảm khoảng cách tới nguồn phóng xạ.
3. Không sử dụng vật liệu che chắn.
4. Tăng khoảng cách tới nguồn phóng xạ.
5. Sử dụng vật liệu che chắn thích hợp.
Có bao nhiêu biện pháp đúng để bảo đảm an toàn bức xạ?

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn:

Các biện pháp đúng là 1, 4 và 5.

Cần giảm thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách và sử dụng che chắn phù hợp.

Câu 3.
Trong các ứng dụng sau: PET, SPECT, đánh dấu phóng xạ để nghiên cứu trao đổi chất và phát điện bằng tua-bin gió, có bao nhiêu ứng dụng thuộc y học hạt nhân hoặc công nghệ sinh học hạt nhân?

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn:

PET và SPECT thuộc y học hạt nhân; đánh dấu phóng xạ thuộc công nghệ sinh học hạt nhân. Phát điện bằng tua-bin gió không phải ứng dụng hạt nhân.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Trong nhà máy điện hạt nhân, hơi nước có nhiệm vụ chủ yếu là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Nhiệt từ lò phản ứng làm nước hóa hơi; hơi nước làm quay tua-bin, từ đó máy phát tạo ra điện năng.

Câu 2.
Phương pháp chụp cắt lớp phát xạ positron được viết tắt là

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

PET là phương pháp chụp cắt lớp phát xạ positron; SPECT là chụp cắt lớp phát xạ đơn photon.

Câu 3.
Nhận định đúng về công nghệ hạt nhân là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Công nghệ hạt nhân có nhiều ứng dụng trong năng lượng, y học, sinh học và bảo quản thực phẩm nhưng luôn phải tuân thủ an toàn bức xạ.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Chuỗi chuyển hóa trong nhà máy điện hạt nhân
a) Phản ứng phân hạch tạo ra nhiệt năng.
b) Nhiệt năng làm nước hóa hơi.
c) Hơi nước làm quay tua-bin.
d) Tua-bin trực tiếp tạo ra phản ứng phân hạch mới.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Năng lượng phân hạch được giải phóng chủ yếu dưới dạng nhiệt.

Ý b: Đúng. Nhiệt được dùng để tạo hơi nước.

Ý c: Đúng. Hơi nước truyền cơ năng cho tua-bin.

Ý d: Sai. Tua-bin kéo máy phát điện; phản ứng phân hạch diễn ra trong lò phản ứng.

Câu 2.
Ứng dụng đồng vị phóng xạ
a) Có thể dùng trong chẩn đoán chức năng của các cơ quan.
b) Có thể dùng trong điều trị ung thư.
c) Có thể dùng để gây đột biến tạo giống.
d) Không thể dùng để theo dõi sự vận chuyển chất trong cơ thể sinh vật.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đồng vị phóng xạ được dùng để tạo ảnh và đánh giá chức năng cơ quan.

Ý b: Đúng. Xạ trị là một ứng dụng quan trọng.

Ý c: Đúng. Bức xạ có thể gây đột biến phục vụ chọn giống.

Ý d: Sai. Phương pháp đánh dấu phóng xạ được dùng để theo dõi sự hấp thụ và vận chuyển chất.

Câu 3.
An toàn và nhận thức về công nghệ hạt nhân
a) Nhà máy điện hạt nhân và vũ khí hạt nhân là một khái niệm hoàn toàn giống nhau.
b) Nhà máy điện hạt nhân sử dụng phản ứng phân hạch được kiểm soát.
c) Chiếu xạ thực phẩm không làm thực phẩm trở thành chất phóng xạ.
d) Có thể bỏ qua quy định an toàn nếu nguồn phóng xạ có hoạt độ nhỏ.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Sai. Nhà máy điện hạt nhân là cơ sở phát điện bằng phản ứng được kiểm soát, không phải vũ khí hạt nhân.

Ý b: Đúng. Phản ứng trong lò được kiểm soát để phát nhiệt ổn định.

Ý c: Đúng. Chiếu xạ chỉ sử dụng bức xạ để xử lí thực phẩm.

Ý d: Sai. Mọi hoạt động với nguồn phóng xạ đều phải tuân thủ quy định an toàn.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Cho các phát biểu:
1. Chiếu xạ có thể diệt vi sinh vật gây hại.
2. Chiếu xạ có thể kéo dài thời gian bảo quản thực phẩm.
3. Chiếu xạ luôn làm thực phẩm trở thành chất phóng xạ.
4. Chiếu xạ có thể hạn chế sự nảy mầm của củ, quả.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn:

Các phát biểu 1, 2 và 4 đúng. Phát biểu 3 sai vì thực phẩm chiếu xạ không trở thành nguồn phóng xạ.

Câu 2.
Một nhân viên thực hiện các biện pháp sau: giảm thời gian làm việc gần nguồn, đứng gần nguồn hơn, dùng tấm che chắn, bỏ qua biển báo an toàn và tăng khoảng cách tới nguồn. Có bao nhiêu biện pháp phù hợp với nguyên tắc an toàn bức xạ?

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn:

Các biện pháp phù hợp là giảm thời gian tiếp xúc, dùng che chắn và tăng khoảng cách. Đứng gần nguồn hơn và bỏ qua biển báo đều không an toàn.