⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 23. Hiện tượng phóng xạ

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 12 Chương 4. Vật lí hạt nhân 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Nghe phần khởi động bài học
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Hiện tượng phóng xạ

🎧 Nghe giải thích: Vì sao phóng xạ có tính tự phát và ngẫu nhiên?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Hiện tượng phóng xạ là hiện tượng hạt nhân không bền vững tự phát biến đổi thành hạt nhân khác và phát ra bức xạ phóng xạ.

Đặc điểm

Có tính tự phát.

Có tính ngẫu nhiên.

Không chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, áp suất hay các tác động vật lí, hóa học thông thường.

1.2. Các dạng phóng xạ

Hình minh họaHình minh họa

a) Phóng xạ α

Hạt α là hạt nhân heli:

24He

Phương trình tổng quát:

ZAXZ-2A-4Y+24He

b) Phóng xạ β⁻

Hạt β⁻ là electron:

-10e

Phương trình tổng quát:

ZAXZ+1AY+-10e+νˉ

c) Phóng xạ β⁺

Hạt β⁺ là positron:

+10e

Phương trình tổng quát:

ZAXZ-1AY++10e+ν

d) Phóng xạ γ

Là bức xạ điện từ năng lượng cao.

Thường phát ra khi hạt nhân chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản.

ZAY*ZAY+γ

Khi phóng xạ γ, số khối và điện tích hạt nhân không đổi.

🎧 Nghe phân biệt: Phóng xạ an-pha, bê-ta trừ, bê-ta cộng và ga-ma
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. So sánh các tia phóng xạ

Tia

Bản chất

Điện tích

Ion hóa

Đâm xuyên

α

Hạt nhân He

+2e

Mạnh nhất

Yếu nhất

β⁻

Electron

-e

Trung bình

Trung bình

β⁺

Positron

+e

Trung bình

Trung bình

γ

Sóng điện từ

0

Yếu nhất

Mạnh nhất

🎧 Nghe hướng dẫn quan sát hình và so sánh các tia phóng xạ
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Định luật phóng xạ

Hình minh họaHình minh họa

Số hạt nhân chưa phân rã:

N=N0e-λt

hoặc

N=N0(12)t/T

Trong đó:

N0: số hạt nhân ban đầu.

N: số hạt nhân còn lại sau thời gian t.

λ: hằng số phóng xạ.

T: chu kì bán rã.

🎧 Nghe hướng dẫn đọc đồ thị: Số hạt nhân giảm như thế nào theo thời gian?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.5. Chu kì bán rã

Chu kì bán rã là thời gian để một nửa số hạt nhân ban đầu bị phân rã.

λ=ln2T

hay

T=ln2λ

1.6. Độ phóng xạ

Độ phóng xạ đặc trưng cho mức độ mạnh yếu của nguồn phóng xạ.

H=-dNdt

H=λN

H=H0e-λt

Đơn vị

1Bq=1 phaˆn rã/s

1Ci=3,7×1010Bq

🎧 Nghe phân biệt: Chu kì bán rã và độ phóng xạ
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.7. Nguyên tắc an toàn phóng xạ

Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ.

Tăng khoảng cách đến nguồn phóng xạ.

Sử dụng vật liệu che chắn thích hợp.

2. Hiểu sâu bản chất

💡 Phóng xạ là quá trình biến đổi tự nhiên của các hạt nhân không bền vững.

💡 Chu kì bán rã là đặc trưng riêng của mỗi chất phóng xạ.

💡 Sau mỗi chu kì bán rã, số hạt nhân chưa phân rã giảm đi một nửa.

💡 Tia α ion hóa mạnh nhưng đâm xuyên yếu; tia γ ion hóa yếu nhưng đâm xuyên mạnh.

💡 Độ phóng xạ càng lớn thì số hạt nhân phân rã trong một giây càng nhiều.

3. Ghi nhớ nhanh

Phóng xạ α: A→A-4,Z→Z-2

Phóng xạ β-: A khoˆng đổi,Z→Z+1

Phóng xạ β+: A khoˆng đổi,Z→Z-1

Phóng xạ γ: A, Z khoˆng đổi

Định luật phóng xạ: N=N0e-λt; N=N0(12)t/T

Liên hệ: λ=ln2T

Độ phóng xạ: H=λN

4. Lưu ý cho học sinh

Không nhầm chu kì bán rã là thời gian để toàn bộ chất phóng xạ phân rã hết.

Sau n chu kì bán rã: N=N02n; H=H02n

Khi phóng xạ α phải giảm đồng thời số khối 4 đơn vị và điện tích 2 đơn vị.

Khi phóng xạ β⁻ hoặc β⁺, số khối không đổi.

Phóng xạ γ không làm thay đổi cấu tạo hạt nhân.

Trong bài toán phóng xạ nên ưu tiên xác định: n=tT

trước khi tính toán.

Độ phóng xạ và số hạt nhân chưa phân rã giảm theo cùng quy luật thời gian.

🎧 ⚠️ Nghe nhắc lại: An toàn phóng xạ và lỗi thường gặp
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Hạt nhân Ra88226 phóng xạ alpha. Hạt nhân con tạo thành là

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Trong phóng xạ alpha: AA-4ZZ-2.

Do đó hạt nhân con có A'=222Z'=86, tức Rn86222.

Câu 2.
Sau thời gian bằng 3 chu kì bán rã, số hạt nhân phóng xạ chưa phân rã còn lại bằng

Hướng dẫn

Đáp án: D

Hướng dẫn:

Sau nchu kì bán rã:

N=N02n.

Với n=3: N=N08.

Câu 3.
Tia phóng xạ có khả năng đâm xuyên mạnh nhất là

Hướng dẫn

Đáp án: D

Hướng dẫn:

Tia gamma là bức xạ điện từ năng lượng cao, có khả năng đâm xuyên mạnh nhất và khả năng ion hóa yếu nhất trong các tia đã học.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Đặc điểm của hiện tượng phóng xạ
a) Phóng xạ là quá trình tự phát của hạt nhân không bền vững.
b) Có thể làm thay đổi chu kì bán rã bằng cách tăng nhiệt độ của mẫu.
c) Hiện tượng phóng xạ có tính ngẫu nhiên.
d) Chu kì bán rã là đặc trưng riêng của mỗi chất phóng xạ.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Hạt nhân không bền tự phát biến đổi thành hạt nhân khác và phát ra bức xạ.

Ý b: Sai. Phóng xạ không chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, áp suất và các tác động vật lí, hóa học thông thường.

Ý c: Đúng. Không thể xác định chính xác thời điểm phân rã của từng hạt nhân riêng lẻ.

Ý d: Đúng. Mỗi chất phóng xạ có một chu kì bán rã xác định.

Câu 2.
Sự biến đổi hạt nhân trong các dạng phóng xạ
a) Phóng xạ alpha làm số khối giảm 4 và số điện tích giảm 2.
b) Phóng xạ beta trừ làm số khối không đổi và số điện tích giảm 1.
c) Phóng xạ beta cộng làm số khối không đổi và số điện tích giảm 1.
d) Phóng xạ gamma không làm thay đổi số khối và số điện tích của hạt nhân.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Trong phóng xạ alpha: A'=A-4, Z'=Z-2.

Ý b: Sai. Trong phóng xạ beta trừ: Akhông đổi và Z'=Z+1.

Ý c: Đúng. Trong phóng xạ beta cộng: Akhông đổi và Z'=Z-1.

Ý d: Đúng. Phóng xạ gamma chỉ làm hạt nhân chuyển trạng thái năng lượng.

Câu 3.
Một nguồn phóng xạ có số hạt nhân ban đầu N0, độ phóng xạ ban đầu H0 và chu kì bán rã T
a) Sau thời gian T, số hạt nhân còn lại là N0/2.
b) Sau thời gian 2T, số hạt nhân đã phân rã là 3N0/4.
c) Sau thời gian 2T, độ phóng xạ còn lại là H0/4.
d) Sau thời gian 3T, số hạt nhân còn lại là N0/6.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. N=N0/2sau một chu kì bán rã.

Ý b: Đúng. Sau 2T, số hạt còn lại là N0/4, nên số đã phân rã là N0-N0/4=3N0/4.

Ý c: Đúng. Độ phóng xạ giảm theo cùng quy luật: H=H0/4.

Ý d: Sai. Sau 3T, N=N0/8.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một mẫu phóng xạ có N0=8,0×1020hạt nhân. Sau thời gian bằng 4chu kì bán rã, số hạt nhân chưa phân rã còn lại là bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 5,0×1019

Hướng dẫn:

N=N024=8,0×102016=5,0×1019.

Câu 2.
Một mẫu chất phóng xạ có khối lượng ban đầu 160 mg. Sau thời gian bằng 3chu kì bán rã, khối lượng chất phóng xạ chưa phân rã còn lại bằng bao nhiêu miligam?

Hướng dẫn

Trả lời: 20

Hướng dẫn:

m=m023=1608=20 mg.

Câu 3.
Một nguồn phóng xạ có độ phóng xạ ban đầu H0=6400 Bq. Sau thời gian bằng 4chu kì bán rã, độ phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu becquerel?

Hướng dẫn

Trả lời: 400

Hướng dẫn:

H=H024=640016=400 Bq.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Hạt nhân C614 phóng xạ beta trừ. Hạt nhân con là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Trong phóng xạ beta trừ, số khối không đổi và số điện tích tăng 1.

Vì vậy A'=14, Z'=7, hạt nhân con là N714.

Câu 2.
Một chất phóng xạ có chu kì bán rã T=10 s. Hằng số phóng xạ của chất gần bằng

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

λ=ln2T=0,69310=0,0693 s-1.

Câu 3.
Giá trị của 1 Ci bằng

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Theo định nghĩa: 1 Ci=3,7×1010Bq.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
So sánh các tia phóng xạ
a) Tia alpha có khả năng ion hóa mạnh nhất.
b) Tia gamma có khả năng đâm xuyên mạnh nhất.
c) Tia beta trừ là dòng các positron.
d) Tia gamma không mang điện.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Tia alpha ion hóa mạnh nhất nhưng đâm xuyên yếu nhất.

Ý b: Đúng. Tia gamma đâm xuyên mạnh nhất.

Ý c: Sai. Tia beta trừ là dòng các electron; positron tạo thành tia beta cộng.

Ý d: Đúng. Tia gamma là sóng điện từ nên không mang điện.

Câu 2.
Một mẫu phóng xạ có khối lượng ban đầu 80 mg và chu kì bán rã T
a) Sau thời gian T, khối lượng còn lại là 40 mg.
b) Sau thời gian 2T, khối lượng còn lại là 20 mg.
c) Sau thời gian 3T, khối lượng còn lại là 10 mg.
d) Sau thời gian 3T, khối lượng đã phân rã là 60 mg.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. 80/2=40 mg.

Ý b: Đúng. 80/4=20 mg.

Ý c: Đúng. 80/8=10 mg.

Ý d: Sai. Khối lượng đã phân rã là 80-10=70 mg.

Câu 3.
An toàn phóng xạ
a) Cần giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ.
b) Cần tăng khoảng cách đến nguồn phóng xạ.
c) Không cần che chắn nếu thời gian tiếp xúc ngắn.
d) Vật liệu che chắn phải được lựa chọn phù hợp với loại bức xạ.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Thời gian tiếp xúc càng ngắn thì liều bức xạ nhận được càng giảm.

Ý b: Đúng. Tăng khoảng cách giúp giảm mức độ chiếu xạ.

Ý c: Sai. Che chắn vẫn là một nguyên tắc an toàn quan trọng.

Ý d: Đúng. Mỗi loại bức xạ có khả năng đâm xuyên khác nhau nên cần vật liệu che chắn thích hợp.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Sau một khoảng thời gian, số hạt nhân chưa phân rã còn bằng N0/32. Khoảng thời gian đó bằng bao nhiêu chu kì bán rã?

Hướng dẫn

Trả lời: 5

Hướng dẫn:

NN0=12n=132=125.

Suy ra n=5.

Câu 2.
Một nguồn phóng xạ có độ phóng xạ ban đầu H0=9600 Bq. Sau thời gian bằng 3chu kì bán rã, độ phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu becquerel?

Hướng dẫn

Trả lời: 1200

Hướng dẫn:

H=H023=96008=1200 Bq.