⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 22. Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 12 Chương 4. Vật lí hạt nhân 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Nghe phần khởi động bài học
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Phản ứng hạt nhân

Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi hạt nhân này thành hạt nhân khác.

Phân loại

Phản ứng hạt nhân tự phát: hạt nhân tự biến đổi thành hạt nhân khác.

Phản ứng hạt nhân kích thích: hạt nhân chỉ biến đổi khi tương tác với hạt khác.

1.2. Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân

🎧 Nghe hướng dẫn: Xác định hạt còn thiếu trong phản ứng hạt nhân
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Bảo toàn số khối: Atrước=∑Asau

Bảo toàn điện tích: Ztrước=∑Zsau

Dùng để xác định hạt còn thiếu trong phương trình phản ứng hạt nhân.

1.3. Lực hạt nhân

Là lực hút giữa các nucleon trong hạt nhân.

Có cường độ rất lớn nhưng chỉ tác dụng trong phạm vi rất nhỏ.

Là lực giữ các nucleon liên kết với nhau tạo thành hạt nhân.

1.4. Năng lượng liên kết

Năng lượng liên kết Elklà năng lượng tối thiểu cần cung cấp để tách hạt nhân thành các nucleon riêng rẽ.

Đồng thời cũng là năng lượng tỏa ra khi các nucleon liên kết tạo thành hạt nhân.

🎧 Nghe giải thích: Vì sao các nucleon liên kết được trong hạt nhân?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Năng lượng liên kết riêng

Elkr=ElkA

Trong đó:

Alà số khối.

Elkrđặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân.

Hạt nhân càng bền vững thì Elkrcàng lớn.

Hình minh họa

🎧 Nghe giải thích: Vì sao các nucleon liên kết được trong hạt nhân?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.5. Độ hụt khối

Khối lượng hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng các nucleon tạo nên hạt nhân.

Công thức

Δm=[Zmp+(A-Z)mn]-mX

Trong đó:

Δm: độ hụt khối.

mX: khối lượng hạt nhân.

Độ hụt khối là phần khối lượng đã chuyển hóa thành năng lượng liên kết.

1.6. Hệ thức Einstein

E=mc2

với: c=3×108m/s

Năng lượng liên kết: Elk=Δmc2

Đây là hệ thức liên hệ giữa độ hụt khối và năng lượng liên kết hạt nhân.

🎧 Nghe giải thích: Phần khối lượng bị hụt đã đi đâu?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.7. Phản ứng phân hạch

Phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành các hạt nhân nhẹ hơn.

Đặc điểm

Tỏa năng lượng lớn.

Giải phóng neutron.

Có thể tạo phản ứng dây chuyền.

Hình minh họa

🎧 Nghe hướng dẫn đọc đồ thị: Vì sao phân hạch và nhiệt hạch đều tỏa năng lượng?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.8. Phản ứng nhiệt hạch

Nhiệt hạch là phản ứng trong đó các hạt nhân nhẹ kết hợp thành hạt nhân nặng hơn.

Điều kiện

Nhiệt độ rất cao (khoảng 107-108K).

Đặc điểm

Tỏa năng lượng rất lớn.

Là nguồn năng lượng của Mặt Trời và các ngôi sao.

2. Hiểu sâu bản chất

💡 Độ hụt khối là phần khối lượng đã chuyển thành năng lượng liên kết.

💡 Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân.

💡 Hạt nhân có số khối trung bình là các hạt nhân bền vững nhất.

💡 Hạt nhân nhẹ có xu hướng tổng hợp; hạt nhân nặng có xu hướng phân hạch.

💡 Cả phân hạch và nhiệt hạch đều tỏa năng lượng vì tạo thành các hạt nhân bền vững hơn.

3. Ghi nhớ nhanh

Bảo toàn số khối: Atrước=∑Asau

Bảo toàn điện tích: Ztrước=∑Zsau

Năng lượng liên kết riêng: Elkr=ElkA

Độ hụt khối: Δm=[Zmp+(A-Z)mn]-mX

Hệ thức Einstein: E=mc2

Năng lượng liên kết: Elk=Δmc2

Hạt nhân bền vững Elkrlớn.

Phân hạch: hạt nhân nặng → các hạt nhân nhẹ.

Nhiệt hạch: các hạt nhân nhẹ → hạt nhân nặng hơn.

4. Lưu ý cho học sinh

Không nhầm năng lượng liên kết Elkvới năng lượng liên kết riêng Elkr.

Hạt nhân bền vững hơn khi Elkrlớn hơn, không phải khi Elklớn hơn.

Khi xác định hạt còn thiếu trong phản ứng hạt nhân phải đồng thời bảo toàn AZ.

Độ hụt khối luôn dương: Δm>0

Không nhầm độ hụt khối với khối lượng hạt nhân.

Không sử dụng lẫn lộn khối lượng nguyên tử và khối lượng hạt nhân khi tính độ hụt khối.

Phân hạch và nhiệt hạch đều tỏa năng lượng nhưng cơ chế hoàn toàn khác nhau.

Phân hạch: hạt nhân nặng bị tách ra; nhiệt hạch: các hạt nhân nhẹ kết hợp lại.

🎧 ⚠️ Nghe nhắc lại các lỗi thường gặp trước khi làm bài tập
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Cho phản ứng hạt nhân
Al1327+He24P1530+X.
Hạt X

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Bảo toàn số khối:

27+4=30+AXAX=1.

Bảo toàn số điện tích:

13+2=15+ZXZX=0.

Vậy X=n01.

Câu 2.
Hạt nhân He24mp=1,0073 amu, mn=1,0087 amu và khối lượng hạt nhân mX=4,0015 amu. Độ hụt khối của hạt nhân bằng

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Δm=[Zmp+(A-Z)mn]-mX.

Δm=[2×1,0073+2×1,0087]-4,0015=0,0305 amu.

Câu 3.
Một hạt nhân có số khối A=60 và năng lượng liên kết Elk=492 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân bằng

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Elkr=ElkA=49260=8,2 MeV/nucleon.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Xét phản ứng hạt nhân
N714+He24O817+H11.
a) Tổng số khối trước phản ứng bằng 18.
b) Tổng số điện tích sau phản ứng bằng 9.
c) Phản ứng thỏa mãn đồng thời bảo toàn số khối và bảo toàn số điện tích.
d) Nếu thay H11 bằng n01 thì phản ứng vẫn bảo toàn số điện tích.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. 14+4=18.

Ý b: Đúng. 8+1=9.

Ý c: Đúng. Trước và sau phản ứng đều có tổng số khối 18và tổng số điện tích 9.

Ý d: Sai. Nếu thay proton bằng neutron thì tổng số điện tích sau chỉ bằng 8, không bằng 9.

Câu 2.
Năng lượng liên kết và độ bền vững hạt nhân
a) Hạt nhân có A=20Elk=160 MeVElkr=8,0 MeV/nucleon.
b) Hạt nhân có A=56Elk=448 MeV bền vững hơn hạt nhân ở ý a).
c) Độ hụt khối của một hạt nhân bền là đại lượng dương.
d) Năng lượng liên kết là năng lượng tối thiểu cần cung cấp để tách hạt nhân thành các nucleon riêng rẽ.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Elkr=160/20=8,0 MeV/nucleon.

Ý b: Sai. Hạt nhân thứ hai cũng có Elkr=448/56=8,0 MeV/nucleon, nên theo tiêu chí này hai hạt nhân bền vững như nhau.

Ý c: Đúng. Khối lượng hạt nhân nhỏ hơn tổng khối lượng các nucleon riêng rẽ nên Δm>0.

Ý d: Đúng. Đây là định nghĩa của năng lượng liên kết.

Câu 3.
Phân hạch và nhiệt hạch
a) Phân hạch là quá trình một hạt nhân nặng vỡ thành các hạt nhân nhẹ hơn.
b) Phản ứng nhiệt hạch xảy ra thuận lợi ở nhiệt độ thấp.
c) Cả phân hạch và nhiệt hạch đều có thể tỏa năng lượng.
d) Nhiệt hạch là nguồn năng lượng của Mặt Trời và các ngôi sao.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là đặc trưng của phản ứng phân hạch.

Ý b: Sai. Nhiệt hạch cần nhiệt độ rất cao, khoảng 107đến 108K.

Ý c: Đúng. Cả hai quá trình đều có thể tạo ra các hạt nhân bền vững hơn và giải phóng năng lượng.

Ý d: Đúng. Năng lượng của Mặt Trời và các ngôi sao có nguồn gốc từ phản ứng nhiệt hạch.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Cho phản ứng
Be49+He24C612+X.
Xác định số khối của hạt X.

Hướng dẫn

Trả lời: 1

Hướng dẫn:

Bảo toàn số khối:

9+4=12+AXAX=1.

Bảo toàn số điện tích cho ZX=0, nên Xlà neutron.

Câu 2.
Hạt nhân Li37mp=1,0073 amu, mn=1,0087 amumX=7,0144 amu. Tính độ hụt khối của hạt nhân, theo đơn vị amu.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,0423

Hướng dẫn:

Δm=[3mp+4mn]-mX.

Δm=3×1,0073+4×1,0087-7,0144=0,0423 amu.

Câu 3.
Một hạt nhân có độ hụt khối Δm=2,5×10-29kg. Lấy c=3,0×108m/s. Tính năng lượng liên kết của hạt nhân, theo đơn vị jun.

Hướng dẫn

Trả lời: 2,25×10-12

Hướng dẫn:

Elk=Δmc2.

Elk=2,5×10-29×(3,0×108)2=2,25×10-12J.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Năng lượng liên kết của hạt nhân là

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Năng lượng liên kết là năng lượng tối thiểu cần cung cấp để tách hoàn toàn hạt nhân thành các nucleon riêng rẽ.

Câu 2.
Trong phản ứng
H12+H13He24+X,
hạt X

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Bảo toàn số khối cho AX=2+3-4=1; bảo toàn số điện tích cho ZX=1+1-2=0.

Vậy X=n01.

Câu 3.
Hạt nhân XAX=7, ElkX=56 MeV; hạt nhân YAY=15, ElkY=120 MeV. Kết luận đúng là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

ElkrX=56/7=8 MeV/nucleon.

ElkrY=120/15=8 MeV/nucleon.

Hai hạt nhân có năng lượng liên kết riêng bằng nhau.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Xét phản ứng
Al1327+He24P1530+n01.
a) Tổng số khối trước phản ứng bằng tổng số khối sau phản ứng.
b) Tổng số điện tích trước phản ứng bằng 15.
c) Neutron ở vế phải không mang điện.
d) Nếu bỏ neutron ở vế phải thì phản ứng vẫn bảo toàn số khối.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. 27+4=30+1=31.

Ý b: Đúng. 13+2=15.

Ý c: Đúng. Neutron có số điện tích Z=0.

Ý d: Sai. Nếu bỏ neutron, tổng số khối vế phải chỉ còn 30.

Câu 2.
Xét hạt nhân Li37 với mp=1,0073 amu, mn=1,0087 amumX=7,0144 amu
a) Tổng khối lượng các nucleon riêng rẽ bằng 7,0567 amu.
b) Khối lượng hạt nhân lớn hơn tổng khối lượng các nucleon riêng rẽ.
c) Năng lượng liên kết được xác định bởi Elk=Δmc2.
d) Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng lớn hơn thường bền vững hơn.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. 3mp+4mn=7,0567 amu.

Ý b: Sai. mX=7,0144 amu<7,0567 amu.

Ý c: Đúng. Đây là hệ thức giữa độ hụt khối và năng lượng liên kết.

Ý d: Đúng. Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân.

Câu 3.
Phản ứng phân hạch và nhiệt hạch
a) Phân hạch có thể tạo ra phản ứng dây chuyền.
b) Phân hạch là quá trình các hạt nhân nhẹ kết hợp thành hạt nhân nặng hơn.
c) Nhiệt hạch cần nhiệt độ rất cao.
d) Cả phân hạch và nhiệt hạch đều có thể giải phóng năng lượng lớn.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Neutron sinh ra trong phân hạch có thể tiếp tục gây phân hạch cho các hạt nhân khác.

Ý b: Sai. Mô tả này thuộc về phản ứng nhiệt hạch.

Ý c: Đúng. Nhiệt hạch cần nhiệt độ khoảng 107đến 108K.

Ý d: Đúng. Cả hai đều là nguồn giải phóng năng lượng hạt nhân lớn.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một hạt nhân có năng lượng liên kết Elk=180 MeVvà năng lượng liên kết riêng Elkr=7,5 MeV/nucleon. Xác định số khối của hạt nhân.

Hướng dẫn

Trả lời: 24

Hướng dẫn:

A=ElkElkr=1807,5=24.

Câu 2.
Cho phản ứng
N714+XO817+H11.
Xác định số điện tích ZXcủa hạt X.

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn:

Bảo toàn số điện tích:

7+ZX=8+1ZX=2.

Bảo toàn số khối cũng cho AX=4, nên Xlà hạt alpha.