1. Kiến thức trọng tâm
1.1. Thí nghiệm tán xạ hạt α của Rutherford

Kết quả:
• Đa số hạt α xuyên thẳng qua lá vàng.
• Một số ít hạt α bị lệch hướng.
• Rất ít hạt α bị bật ngược trở lại.


Kết luận:
• Nguyên tử có cấu trúc rỗng.
• Hạt nhân rất nhỏ, mang điện tích dương.
• Gần như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân.
1.2. Cấu tạo hạt nhân

• Hạt nhân gồm proton và neutron (gọi chung là nucleon).
• Proton (p): điện tích , khối lượng xấp xỉ .
• Neutron (n): không mang điện, khối lượng xấp xỉ .
• Điện tích hạt nhân:
trong đó là số proton.
• Đơn vị khối lượng nguyên tử:
• Khối lượng nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân:
do khối lượng electron rất nhỏ.
1.3. Kí hiệu hạt nhân
Trong đó:
• : kí hiệu nguyên tố.
• : số proton (số hiệu nguyên tử).
• : số nucleon (số khối).
Công thức quan trọng: ;
với là số neutron.
1.4. Kích thước hạt nhân
• Bán kính hạt nhân:
• Kích thước hạt nhân cỡ , nhỏ hơn kích thước nguyên tử () khoảng lần.
1.5. Đồng vị
• Đồng vị là các hạt nhân cùng số proton nhưng khác số khối .
Ví dụ:
• Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau nhưng khối lượng khác nhau.
2. Hiểu sâu bản chất
💡 Phần lớn thể tích nguyên tử là khoảng trống.
💡 Số proton quyết định nguyên tố hóa học.
💡 Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng số proton nhưng khác số neutron.
💡 Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
💡 Khối lượng nguyên tử gần như tập trung hoàn toàn ở hạt nhân.
3. Ghi nhớ nhanh
• Điện tích hạt nhân:
• Kí hiệu hạt nhân:
• Số khối:
• Số neutron:
• Bán kính hạt nhân:
• Đồng vị: cùng , khác .
4. Lưu ý cho học sinh
• Không nhầm lẫn số khối với số proton .
• Trong kí hiệu : viết phía trên, viết phía dưới.
• Đồng vị có cùng số proton nhưng khác số neutron.
• Điện tích hạt nhân phụ thuộc số proton , không phụ thuộc số neutron.
• Luôn sử dụng hệ thức:
để xác định số neutron hoặc số khối.
• Không nhầm kích thước hạt nhân () với kích thước nguyên tử ().