⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 21. Cấu trúc hạt nhân

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 12 Chương 4. Vật lí hạt nhân 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Nghe phần khởi động bài học
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Thí nghiệm tán xạ hạt α của Rutherford

Hình minh họa

🎧 Nghe hướng dẫn quan sát thí nghiệm Rutherford
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Kết quả:

Đa số hạt α xuyên thẳng qua lá vàng.

Một số ít hạt α bị lệch hướng.

Rất ít hạt α bị bật ngược trở lại.

Hình minh họa

Hình minh họa

Kết luận:

Nguyên tử có cấu trúc rỗng.

Hạt nhân rất nhỏ, mang điện tích dương.

Gần như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân.

1.2. Cấu tạo hạt nhân

Hình minh họa

Hạt nhân gồm proton và neutron (gọi chung là nucleon).

Proton (p): điện tích +e, khối lượng xấp xỉ 1u.

Neutron (n): không mang điện, khối lượng xấp xỉ 1u.

Điện tích hạt nhân:

qhn=+Ze

trong đó Z là số proton.

Đơn vị khối lượng nguyên tử:

1u=112m(612C)≈1,6605×10-27kg

Khối lượng nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân:

mntmhn

do khối lượng electron rất nhỏ.

🎧 Nghe giải thích: Hạt nhân được cấu tạo như thế nào?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Kí hiệu hạt nhân

ZAX

Trong đó:

X: kí hiệu nguyên tố.

Z: số proton (số hiệu nguyên tử).

A: số nucleon (số khối).

Công thức quan trọng: A=Z+N; N=A-Z

với N là số neutron.

🎧 Nghe hướng dẫn đọc kí hiệu hạt nhân
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Kích thước hạt nhân

Bán kính hạt nhân:

R=1,2×10-15A1/3(m)

Kích thước hạt nhân cỡ 10-15m, nhỏ hơn kích thước nguyên tử (10-10m) khoảng 105lần.

🎧 Nghe giải thích: Hạt nhân nhỏ đến mức nào?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.5. Đồng vị

Đồng vị là các hạt nhân cùng số proton Znhưng khác số khối A.

Ví dụ:

11H;21H;31H;

Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau nhưng khối lượng khác nhau.

🎧 Nghe giải thích: Khi nào hai hạt nhân là đồng vị?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. Hiểu sâu bản chất

💡 Phần lớn thể tích nguyên tử là khoảng trống.

💡 Số proton Zquyết định nguyên tố hóa học.

💡 Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng số proton nhưng khác số neutron.

💡 Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

💡 Khối lượng nguyên tử gần như tập trung hoàn toàn ở hạt nhân.

3. Ghi nhớ nhanh

Điện tích hạt nhân: qhn=+Ze

Kí hiệu hạt nhân:ZAX

Số khối: A=Z+N

Số neutron: N=A-Z

Bán kính hạt nhân: R=1,2×10-15A1/3(m)

Đồng vị: cùng Z, khác A.

4. Lưu ý cho học sinh

Không nhầm lẫn số khối Avới số proton Z.

Trong kí hiệu ZAX: A viết phía trên, Z viết phía dưới.

Đồng vị có cùng số proton nhưng khác số neutron.

Điện tích hạt nhân phụ thuộc số proton Z, không phụ thuộc số neutron.

Luôn sử dụng hệ thức:A=Z+N

để xác định số neutron hoặc số khối.

Không nhầm kích thước hạt nhân (10-15m) với kích thước nguyên tử (10-10m).

🎧 ⚠️ Nghe nhắc lại kiến thức trước khi làm bài tập
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Hạt nhân Fe2656 có số neutron bằng

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Số neutron của hạt nhân được xác định bởi N=A-Z.

Với A=56Z=26:

N=56-26=30.

Câu 2.
Cặp hạt nhân nào sau đây là hai đồng vị của cùng một nguyên tố?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Các đồng vị có cùng số proton Znhưng khác số khối A.

Hai hạt nhân Cl1735Cl1737đều có Z=17nhưng có số khối khác nhau nên là hai đồng vị.

Câu 3.
Hạt nhân X có số khối AX=8, hạt nhân Y có số khối AY=64. Tỉ số bán kính hạt nhân Y và bán kính hạt nhân X bằng

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Bán kính hạt nhân được xác định bởi R=1,2×10-15A1/3m.

Do đó:

RYRX=(AYAX)1/3=(648)1/3=2.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford
a) Đa số hạt alpha xuyên thẳng qua lá vàng.
b) Một số ít hạt alpha bị lệch hướng.
c) Phần lớn hạt alpha bị bật ngược trở lại.
d) Kết quả thí nghiệm cho thấy gần như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đa số hạt alpha đi xuyên thẳng qua lá vàng, chứng tỏ phần lớn thể tích nguyên tử là khoảng trống.

Ý b: Đúng. Một số ít hạt alpha bị lệch hướng do tương tác với hạt nhân mang điện tích dương.

Ý c: Sai. Chỉ có rất ít hạt alpha bị bật ngược trở lại.

Ý d: Đúng. Hạt nhân rất nhỏ nhưng chứa gần như toàn bộ khối lượng của nguyên tử.

Câu 2.
Xét hạt nhân Al1327
a) Hạt nhân có 13 proton.
b) Hạt nhân có 14 neutron.
c) Hạt nhân có tổng cộng 27 nucleon.
d) Điện tích của hạt nhân bằng +27e.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Số proton bằng số hiệu nguyên tử: Z=13.

Ý b: Đúng. N=A-Z=27-13=14.

Ý c: Đúng. Số nucleon chính là số khối A=27.

Ý d: Sai. Điện tích hạt nhân là qhn=+Ze=+13e.

Câu 3.
Đồng vị và kích thước hạt nhân
a) Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng số proton.
b) Hai hạt nhân có cùng số khối nhưng khác số proton luôn là hai đồng vị.
c) Bán kính hạt nhân chỉ phụ thuộc vào số proton Z.
d) Hạt nhân có số khối 64 có bán kính gấp đôi hạt nhân có số khối 8.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đồng vị là các hạt nhân có cùng Znhưng khác A.

Ý b: Sai. Muốn là đồng vị, hai hạt nhân phải có cùng số proton.

Ý c: Sai. Theo R=1,2×10-15A1/3m, bán kính phụ thuộc vào số khối A.

Ý d: Đúng. R64R8=(648)1/3=2.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Hạt nhân Ca2040có bao nhiêu neutron?

Hướng dẫn

Trả lời: 20

Hướng dẫn:

N=A-Z=40-20=20.

Câu 2.
Một hạt nhân có Z=17. Điện tích hạt nhân được viết dưới dạng qhn=+ke. Xác định giá trị của k.

Hướng dẫn

Trả lời: 17

Hướng dẫn:

qhn=+Ze=+17enên k=17.

Câu 3.
Hạt nhân Xcó số khối 8, hạt nhân Ycó số khối 216. Bán kính hạt nhân Ygấp bao nhiêu lần bán kính hạt nhân X?

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn:

RYRX=(2168)1/3=271/3=3.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Đại lượng quyết định một hạt nhân thuộc nguyên tố hóa học nào là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Số proton Zlà số hiệu nguyên tử và quyết định nguyên tố hóa học.

Câu 2.
Hạt nhân P1531 có số neutron bằng

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

N=A-Z=31-15=16.

Câu 3.
Bán kính của hạt nhân có số khối A=125 xấp xỉ bằng

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

R=1,2×10-15A1/3=1,2×10-15×1251/3=6,0×10-15m.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Kết luận từ thí nghiệm Rutherford
a) Nguyên tử có cấu trúc phần lớn là rỗng.
b) Gần như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở các electron.
c) Hạt nhân có kích thước rất nhỏ và mang điện tích dương.
d) Hạt nhân chiếm phần lớn thể tích của nguyên tử.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đa số hạt alpha xuyên thẳng qua lá vàng nên phần lớn thể tích nguyên tử là khoảng trống.

Ý b: Sai. Gần như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân.

Ý c: Đúng. Hạt nhân rất nhỏ và mang điện tích dương.

Ý d: Sai. Hạt nhân chỉ chiếm một phần rất nhỏ thể tích nguyên tử.

Câu 2.
Xét hạt nhân Na1123
a) Hạt nhân có 11 proton.
b) Hạt nhân có 12 neutron.
c) Hạt nhân có 23 nucleon.
d) Điện tích hạt nhân bằng +23e.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Z=11.

Ý b: Đúng. N=A-Z=23-11=12.

Ý c: Đúng. Số nucleon bằng số khối A=23.

Ý d: Sai. qhn=+Ze=+11e.

Câu 3.
Xét hai hạt nhân C612C614
a) Đây là hai đồng vị của carbon.
b) Hai hạt nhân có cùng số proton.
c) Số neutron của hai hạt nhân lần lượt là 68.
d) Tỉ số bán kính của hai hạt nhân bằng 1412.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Hai hạt nhân có cùng Z=6nhưng khác A.

Ý b: Đúng. Mỗi hạt nhân đều có 6proton.

Ý c: Đúng. N1=12-6=6N2=14-6=8.

Ý d: Sai. Tỉ số bán kính là R14R12=(1412)1/3.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Hạt nhân P1531có bao nhiêu neutron?

Hướng dẫn

Trả lời: 16

Hướng dẫn:

N=31-15=16.

Câu 2.
Một hạt nhân có bán kính R=3,6×10-15m. Dùng công thức R=1,2×10-15A1/3m, hãy xác định số khối A.

Hướng dẫn

Trả lời: 27

Hướng dẫn:

A1/3=3,6×10-151,2×10-15=3.

Suy ra A=33=27.