⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 2. Nội năng. Định luật I của Nhiệt động lực học

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 12 Chương 1. Vật lí nhiệt 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

Bước 1/3
🎧 Khởi động: Vì sao vật có thể nóng lên?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1. 1. Nội năng

• Các phân tử cấu tạo nên vật luôn chuyển động nên có động năng.

• Giữa các phân tử có lực tương tác nên có thế năng tương tác.

Nội năng là tổng động năng chuyển động nhiệt và thế năng tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật.

U=Wđ+Wt

Trong đó:Wđ: tổng động năng phân tử, Wt: tổng thế năng tương tác phân tử.

Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

🎧 Nội năng của một vật là gì?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Cách làm thay đổi nội năng

Có hai cách làm thay đổi nội năng của vật:

a) Thực hiện công

Hình minh họa

• Vật nhận công → nội năng tăng.

• Vật thực hiện công → nội năng giảm.

Ví dụ:

• Nén khí trong xi lanh.

• Cọ xát hai vật.

🎧 Làm thay đổi nội năng bằng cách thực hiện công
Mở nội dung trong cửa sổ mới

b) Truyền nhiệt

Hình minh họa

• Vật nhận nhiệt lượng → nội năng tăng.

• Vật truyền nhiệt lượng → nội năng giảm.

Ví dụ:

• Đun nóng nước.

• Làm lạnh nước bằng đá.

🎧 Làm thay đổi nội năng bằng cách truyền nhiệt
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Phân biệt thực hiện công và truyền nhiệt
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Định luật I của nhiệt động lực học

Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

ΔU=A+Q

🎧 Định luật I của nhiệt động lực học
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Quy ước dấu:

Hình minh họa

Đại lượng

Dấu (+)

Dấu (−)

Q

Vật nhận nhiệt lượng

Vật truyền nhiệt lượng

A

Vật nhận công

Vật thực hiện công

🎧 Cách xác định dấu của công và nhiệt lượng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Nguyên tắc hoạt động của động cơ nhiệt

Hình minh họa

• Q₁: Nhiệt lượng tác nhân nhận được từ nguồn nóng.

• Q₂: Nhiệt lượng tác nhân truyền cho nguồn lạnh.

• A: Công cơ học (công do tác nhân thực hiện để đẩy pít-tông trừ đi công do pít-tông thực hiện để đưa tác nhân về trạng thái ban đầu).

Hiệu suất của động cơ nhiệt:

H=AQ1.100%

🎧 Động cơ nhiệt hoạt động như thế nào?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. Hiểu sâu bản chất

💡 Nội năng là năng lượng bên trong vật, không phải năng lượng của cả vật trong chuyển động.

💡 Khi nhiệt độ tăng, động năng phân tử tăng nên nội năng thường tăng.

💡 Không chỉ truyền nhiệt mới làm thay đổi nội năng; thực hiện công cũng có thể làm nội năng thay đổi.

💡 Định luật I thực chất là sự vận dụng định luật bảo toàn năng lượng cho các quá trình nhiệt.

💡 Động cơ nhiệt hoạt động dựa trên sự chuyển hóa nội năng thành cơ năng.

🎧 Hiểu sâu bản chất của nội năng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. Ghi nhớ nhanh

• Nội năng = động năng + thế năng phân tử.

• Có 2 cách làm thay đổi nội năng: Thực hiện công, Truyền nhiệt.

• Định luật I nhiệt động lực học:

ΔU=A+Q

• Nhận nhiệt ⇒ Q>0.

• Nhận công ⇒ A>0.

• Định luật I là biểu hiện của định luật bảo toàn năng lượng.

4. Lưu ý cho học sinh

• Nội năng gồm động năng chuyển động nhiệt và thế năng tương tác giữa các phân tử.

• Nội năng có thể thay đổi bằng hai cách: thực hiện công hoặc truyền nhiệt.

• Nhiệt lượng không phải là năng lượng chứa sẵn trong vật mà là phần năng lượng truyền từ vật này sang vật khác.

• Cần xác định đúng dấu của Qvà Akhi áp dụng định luật I nhiệt động lực học.

🎧 Tổng kết: Những điều cần nhớ
Mở nội dung trong cửa sổ mới

5. Mở rộng và nâng cao – Dành cho học sinh giỏi và thi đánh giá năng lực

5.1. Nội năng là một hàm trạng thái

Nội năng U đặc trưng cho trạng thái vi mô của hệ. Khi hệ chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2, độ biến thiên nội năng chỉ phụ thuộc hai trạng thái đầu và cuối, không phụ thuộc hệ đã biến đổi theo con đường nào:

ΔU = U₂ - U₁

1.
Nếu hệ trở về đúng trạng thái ban đầu sau một chu trình thì ΔU_chu trình = 0.
2.
Công A và nhiệt lượng Q phụ thuộc quá trình biến đổi nên không phải là hàm trạng thái.
3.
Không nói một vật “chứa nhiệt lượng”. Vật có nội năng; nhiệt lượng chỉ xuất hiện khi có sự truyền năng lượng do chênh lệch nhiệt độ.

5.2. Thế năng tương tác phân tử và nội năng

Thế năng tương tác phân tử Wₜ phụ thuộc khoảng cách r giữa các phân tử. Lực tương tác liên hệ với sự biến thiên của thế năng theo khoảng cách:

F =-dWₜdr

Tại khoảng cách cân bằng r₀, thế năng tương tác đạt cực tiểu và lực tổng hợp bằng 0. Khi thể tích vật thay đổi, khoảng cách trung bình giữa các phân tử thay đổi nên phần thế năng tương tác và do đó nội năng của vật cũng có thể thay đổi.

Đối với khí lí tưởng, lực tương tác giữa các phân tử được bỏ qua nên thế năng tương tác không đáng kể. Vì thế, nội năng của một lượng khí lí tưởng chỉ phụ thuộc nhiệt độ. Kết luận này sẽ được sử dụng sau khi học mô hình khí lí tưởng.

5.3. Công của chất khí trong quá trình biến đổi thể tích

Xét khối khí trong xi lanh có pít-tông chuyển động chậm. Khi khí nở, khí thực hiện công lên pít-tông nên công A mà khí nhận có giá trị âm. Khi khí bị nén, khí nhận công nên A dương.

Với quy ước dấu của bài học, công mà khối khí nhận được trong một quá trình gần cân bằng là:

A = -∑V1V2pngoàidV

Nếu áp suất ngoài không đổi:

A = -pngoài(V₂ - V₁) = -pngoàiΔV

1.
Khí nở: ΔV > 0 ⇒ A < 0, khí thực hiện công.
2.
Khí bị nén: ΔV < 0 ⇒ A > 0, khí nhận công.
3.
Trên đồ thị p–V, độ lớn công của khí trong quá trình nở bằng diện tích nằm dưới đường biểu diễn quá trình.

Hình minh họa

Hình 5.1. Ý nghĩa hình học của công trong một quá trình biến đổi thể tích.

5.4. Các trường hợp đặc biệt của Định luật I

Từ ΔU = A + Q có thể suy ra nhanh các trường hợp thường gặp:

1.
Quá trình đẳng tích: ΔV = 0 nên công do lực áp suất bằng 0; do đó ΔU = Q.
2.
Quá trình đoạn nhiệt: hệ không trao đổi nhiệt với môi trường nên Q = 0; do đó ΔU = A.
3.
Chu trình kín: trạng thái cuối trùng trạng thái đầu nên ΔU = 0; vì vậy A + Q = 0 cho toàn chu trình.
4.
Hệ cô lập: không trao đổi nhiệt và không nhận hoặc thực hiện công với môi trường; Q = A = 0 nên U không đổi.

Đoạn nhiệt không có nghĩa là nhiệt độ không đổi. Ví dụ, khi nén khí nhanh trong một bơm xe, khí gần như không kịp truyền nhiệt ra ngoài; khí nhận công nên nội năng và nhiệt độ tăng.

5.5. Thí nghiệm Joule và sự tương đương giữa công với nhiệt

Trong thí nghiệm cánh khuấy của Joule, vật nặng hạ xuống làm quay cánh khuấy trong nước. Công cơ học của vật nặng chuyển thành độ tăng nội năng của nước và một phần năng lượng truyền ra môi trường.

Khi tính đầy đủ phần năng lượng trao đổi với môi trường, kết quả phù hợp với Định luật I. Thí nghiệm khẳng định công và nhiệt lượng chỉ là hai cách truyền năng lượng, đều được đo bằng jun.

Hình minh họa

Hình 5.2. Sơ đồ thí nghiệm cánh khuấy của Joule (trích SGK Vật lí 12 Kết nối tri thức).

5.6. Động cơ nhiệt và giới hạn chuyển hóa năng lượng

Sau mỗi chu trình, tác nhân của động cơ trở về trạng thái ban đầu nên độ biến thiên nội năng bằng 0. Nếu Q₁ là nhiệt lượng nhận từ nguồn nóng, Q₂ là nhiệt lượng truyền cho nguồn lạnh và A_có ích là công động cơ thực hiện thì:

Acó ích= Q₁ - Q₂

H =Acó íchQ1= 1 -Q2Q1

1.
Động cơ nhiệt phải làm việc giữa ít nhất hai nguồn nhiệt: nguồn nóng và nguồn lạnh.
2.
Không thể biến đổi toàn bộ Q₁ thành công trong một chu trình; luôn phải truyền một phần năng lượng Q₂ cho nguồn lạnh.
3.
Máy vĩnh cửu loại I – thiết bị sinh công liên tục mà không nhận năng lượng – trái với Định luật I nên không thể tồn tại.

5.7. Câu hỏi tư duy nâng cao

1.
Một hệ đi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 theo hai quá trình khác nhau. Đại lượng nào chắc chắn giống nhau: A, Q hay ΔU?
2.
Vì sao bơm xe đạp nóng lên khi bơm nhanh dù không hơ nóng bơm?
3.
Một khối khí thực hiện một chu trình kín và sinh công. Tổng nhiệt lượng mà khí nhận trong chu trình có dấu như thế nào?
4.
Vì sao không thể chế tạo động cơ nhiệt chỉ nhận nhiệt từ một nguồn rồi biến đổi hoàn toàn thành công?

Gợi ý ngắn: (1) chỉ ΔU; (2) khí nhận công trong quá trình gần đoạn nhiệt; (3) tổng Q dương và bằng công khí sinh ra theo độ lớn; (4) động cơ phải truyền một phần năng lượng cho nguồn lạnh.

Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Một vật nhận công A=350 J và truyền ra môi trường nhiệt lượng 120 J. Độ biến thiên nội năng của vật bằng

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Theo quy ước dấu: vật nhận công nên A=350 J; vật truyền nhiệt nên Q=-120 J.

Áp dụng ΔU=A+Q: ΔU=350-120=230 J.

Câu 2.
Một khối khí nhận nhiệt lượng 500 J và nội năng tăng 200 J. Công do khối khí thực hiện có độ lớn bằng

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Ta có ΔU=A+Qnên A=ΔU-Q=200-500=-300 J.

Dấu âm cho biết khối khí thực hiện công. Độ lớn công khối khí thực hiện là 300 J.

Câu 3.
Một động cơ nhiệt nhận từ nguồn nóng nhiệt lượng Q₁=2400 J và thực hiện công A=600 J. Hiệu suất của động cơ là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Hiệu suất động cơ nhiệt: H=A/Q₁·100%.

Thay số: H=600/2400·100%=25%.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Nội năng và cách làm thay đổi nội năng
a) Nội năng là tổng động năng chuyển động nhiệt và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật.
b) Động năng chuyển động của cả vật luôn được tính vào nội năng của vật.
c) Khi nhiệt độ tăng, nội năng của vật thường tăng.
d) Chỉ có truyền nhiệt mới làm thay đổi nội năng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Theo định nghĩa, U=Wđ+Wt.

Ý b: Sai. Nội năng không bao gồm động năng chuyển động của cả vật đối với hệ quy chiếu.

Ý c: Đúng. Nhiệt độ tăng làm động năng chuyển động nhiệt của phân tử tăng.

Ý d: Sai. Nội năng có thể thay đổi bằng truyền nhiệt hoặc thực hiện công.

Câu 2.
Một vật nhận nhiệt lượng 400 J và thực hiện công có độ lớn 150 J.
a) Q>0.
b) A>0.
c) Độ biến thiên nội năng của vật bằng 250 J.
d) Nội năng của vật giảm.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Vật nhận nhiệt nên Q=400 J>0.

Ý b: Sai. Vật thực hiện công nên A=-150 J<0.

Ý c: Đúng. ΔU=A+Q=-150+400=250 J.

Ý d: Sai. Vì ΔU>0nên nội năng tăng.

Câu 3.
Một động cơ nhiệt nhận 2000 J từ nguồn nóng và truyền 1400 J cho nguồn lạnh.
a) Nhiệt lượng động cơ nhận từ nguồn nóng là Q₁=2000 J.
b) Nhiệt lượng truyền cho nguồn lạnh là Q₂=1400 J.
c) Công có ích của động cơ bằng 3400 J.
d) Hiệu suất của động cơ bằng 30%.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Giá trị đã cho chính là nhiệt lượng nhận từ nguồn nóng.

Ý b: Đúng. Giá trị đã cho chính là nhiệt lượng truyền cho nguồn lạnh.

Ý c: Sai. A=Q₁-Q₂=2000-1400=600 J.

Ý d: Đúng. H=600/2000·100%=30%.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một vật nhận công 180 Jvà nhận nhiệt lượng 320 J. Tính độ tăng nội năng của vật, theo đơn vị jun.

Hướng dẫn

Trả lời: 500

Hướng dẫn:

Áp dụng ΔU=A+Q.

ΔU=180+320=500 J.

Câu 2.
Một vật có độ biến thiên nội năng ΔU=-100 Jvà truyền ra môi trường nhiệt lượng 250 J. Tính công mà vật nhận được, theo đơn vị jun.

Hướng dẫn

Trả lời: 150

Hướng dẫn:

Vật truyền nhiệt nên Q=-250 J.

A=ΔU-Q=-100-(-250)=150 J.

Câu 3.
Một động cơ nhiệt nhận nhiệt lượng 3,0×10⁶ Jtừ nguồn nóng và thực hiện công 9,0×10⁵ J. Tính hiệu suất của động cơ, theo phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 30

Hướng dẫn:

H=A/Q₁·100%.

H=(9,0×10⁵)/(3,0×10⁶)·100%=30%.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Một vật truyền nhiệt lượng 200 J và nhận công 350 J. Độ biến thiên nội năng của vật là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Ta có Q=-200 J, A=350 J.

ΔU=A+Q=350-200=150 J.

Câu 2.
Một vật có ΔU=-300 J và thực hiện công 100 J. Nhiệt lượng trao đổi của vật bằng

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Vật thực hiện công nên A=-100 J.

Q=ΔU-A=-300-(-100)=-200 J.

Câu 3.
Một động cơ nhiệt có hiệu suất 40% và nhận nhiệt lượng 2500 J từ nguồn nóng. Công động cơ thực hiện bằng

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Từ H=A/Q₁·100%suy ra A=H·Q₁/100%.

A=40%·2500=1000 J.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Quy ước dấu trong định luật I nhiệt động lực học
a) Vật nhận nhiệt lượng thì Q>0.
b) Vật truyền nhiệt lượng thì Q>0.
c) Vật nhận công thì A>0.
d) Vật thực hiện công thì A<0.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là quy ước dấu của nhiệt lượng vật nhận.

Ý b: Sai. Vật truyền nhiệt lượng thì Q<0.

Ý c: Đúng. Công mà vật nhận có dấu dương.

Ý d: Đúng. Khi vật thực hiện công, công mà vật nhận mang dấu âm.

Câu 2.
Một khối khí nhận nhiệt lượng 600 J và thực hiện công 240 J.
a) Q=600 J.
b) A=240 J.
c) ΔU=360 J.
d) Nội năng của khí tăng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Nhận nhiệt nên nhiệt lượng có dấu dương.

Ý b: Sai. Khí thực hiện công nên A=-240 J.

Ý c: Đúng. ΔU=-240+600=360 J.

Ý d: Đúng. Vì ΔU>0.

Câu 3.
Động cơ nhiệt
a) Động cơ nhiệt biến đổi một phần nội năng thành cơ năng.
b) Toàn bộ nhiệt lượng nhận từ nguồn nóng đều biến thành công.
c) Hiệu suất được tính bởi H=A/Q₁·100%.
d) Hiệu suất của động cơ nhiệt thực tế nhỏ hơn 100%.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đó là nguyên tắc chuyển hóa năng lượng của động cơ nhiệt.

Ý b: Sai. Một phần nhiệt lượng phải truyền cho nguồn lạnh.

Ý c: Đúng. Đây là công thức hiệu suất của động cơ nhiệt.

Ý d: Đúng. Không thể biến đổi toàn bộ nhiệt lượng nhận được thành công cơ học.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một khối khí nhận nhiệt lượng 600 Jvà thực hiện công 240 J. Tính độ biến thiên nội năng, theo đơn vị jun.

Hướng dẫn

Trả lời: 360

Hướng dẫn:

A=-240 J, Q=600 J.

ΔU=A+Q=-240+600=360 J.

Câu 2.
Một động cơ nhiệt nhận 5,0×10⁵ Jtừ nguồn nóng và thực hiện công 1,5×10⁵ J. Tính hiệu suất, theo phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 30

Hướng dẫn:

H=(1,5×10⁵)/(5,0×10⁵)·100%=30%.