⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 17. Máy phát điện xoay chiều

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 12 Chương 3. Từ trường 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Nghe phần khởi động bài học
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều

Dòng điện xoay chiều được tạo ra dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Hình minh họa

Khi khung dây dẫn diện tích S quay đều với tốc độ góc ωtrong từ trường đều có cảm ứng từ B, từ thông qua khung dây biến thiên điều hòa theo thời gian.

Trong khung dây xuất hiện suất điện động xoay chiều:

e=E0cos⁡(ωt+φ0).

Trong đó:

E0: suất điện động cực đại.

ω: tần số góc.

φ0: pha ban đầu.

Đối với khung dây có Nvòng: E0=NBSω.

Chu kì và tần số liên hệ với tần số góc bởi: T=ω, f=ω.

Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều là làm cho từ thông qua khung dây biến thiên điều hòa theo thời gian.

Hình minh họa

Hình minh họa

Với hình mới, ta chọn tại t=0: ncùng chiều B, nên Φ=Φ0e=0. Khi khung quay đều, ta có Φ=Φ0cos⁡(ωt)e=E0sin⁡(ωt).

Vị trí

Phân tích kết hợp hình khung, đồ thị Φ và đồ thị e

0

n cùng chiều B, nên α=0. Từ thông đạt cực đại dương: Φ=Φ0. Vì từ thông đang ở giá trị cực đại nên tốc độ biến thiên tức thời bằng 0: dΦdt=0. Do đó e=0.

Khung quay thêm 90, nB, nên α=90. Từ thông bằng 0: Φ=0. Lúc này từ thông đi qua giá trị 0 theo chiều giảm từ +Φ0xuống -Φ0, nên e=+E0.

Khung quay thêm 90, n ngược chiều B, nên α=180. Từ thông đạt cực đại âm: Φ=-Φ0. Tại vị trí cực trị của từ thông, dΦdt=0, nên e=0.

Khung quay thêm 90, nB, nên α=270. Từ thông bằng 0: Φ=0. Lúc này từ thông đi qua giá trị 0 theo chiều tăng từ -Φ0lên +Φ0, nên e=-E0.

Khung quay thêm 90, n cùng chiều B, nên α=360. Từ thông đạt cực đại dương: Φ=+Φ0. Từ thông ở cực trị nên dΦdt=0, do đó e=0.

Trạng thái lặp lại như vị trí sau một chu kì tính từ đến . nB, nên Φ=0. Từ thông đang giảm nhanh nhất nên e=+E0.

Ghi nhớ ngắn: Φ cực đại hoặc cực tiểu thì e=0; Φ=0 thì e cực đại; dấu của e phụ thuộc vào chiều biến thiên của Φ qua hệ thức e=-dΦdt.

🎧 Nghe: Khung dây quay, từ thông và suất điện động
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Dòng điện xoay chiều

Dòng điện có cường độ biến thiên điều hòa theo thời gian theo quy luật hàm sin hoặc cos được gọi là dòng điện xoay chiều.

Điện áp xoay chiều có dạng: u=U0cos⁡(ωt+φu).

Dòng điện xoay chiều có dạng: i=I0cos⁡(ωt+φi).

Trong đó:

u, ilà giá trị tức thời của điện áp và cường độ dòng điện.

U0, I0là giá trị cực đại của điện áp và cường độ dòng điện.

φu, φilà pha ban đầu.

ωlà tần số góc.

(ωt+φu)là pha của điện áp.

(ωt+φi)là pha của dòng điện.

Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện: Δφ=φu-φi.

1.3. Giá trị hiệu dụng

Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện xoay chiều: I=I02.

Giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều: U=U02.

Giá trị hiệu dụng là giá trị của dòng điện một chiều tạo ra cùng tác dụng nhiệt như dòng điện xoay chiều trong cùng một điện trở.

🎧 Nghe: Dòng điện xoay chiều và giá trị hiệu dụng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Máy phát điện xoay chiều

a) Cấu tạo

Hình minh họa

Máy phát điện xoay chiều gồm hai bộ phận chính:

Phần cảm: tạo ra từ trường (nam châm điện hoặc nam châm vĩnh cửu).

Phần ứng: các cuộn dây dẫn, nơi xuất hiện suất điện động cảm ứng.

Bộ phận đứng yên gọi là stato.

Bộ phận quay gọi là rôto.

b) Nguyên tắc hoạt động

Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Khi rôto quay làm từ thông qua các cuộn dây biến thiên theo thời gian, trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng xoay chiều.

Máy phát điện kiểu khung dây quay cần dùng vành khuyên và chổi quét để đưa điện ra mạch ngoài.

Máy phát điện hiện đại thường có rôto là nam châm điện và stato là các cuộn dây cố định.

🎧 Nghe: Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.5. Ứng dụng của dòng điện xoay chiều

Truyền tải điện năng đi xa.

Vận hành các thiết bị điện dân dụng và công nghiệp.

Sử dụng trong các thiết bị y tế.

1.6. Quy tắc an toàn khi sử dụng điện xoay chiều

Tuân thủ các biển báo an toàn điện.

Không chạm vào dây dẫn điện hở.

Không dùng vật kim loại cắm vào ổ điện.

Tránh lại gần khu vực có điện áp nguy hiểm.

Kiểm tra, bảo trì thiết bị điện định kì.

Ngắt nguồn điện khi có thiên tai, sấm sét.

2. Giúp hiểu sâu

💡 Dòng điện xoay chiều được tạo ra nhờ hiện tượng cảm ứng điện từ.

💡 Muốn tạo ra suất điện động xoay chiều phải làm cho từ thông qua khung dây biến thiên tuần hoàn theo thời gian.

💡 Tần số của dòng điện xoay chiều bằng tần số của suất điện động xoay chiều.

💡 Giá trị hiệu dụng được sử dụng trong thực tế để đặc trưng cho điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều.

💡 Máy phát điện xoay chiều biến đổi cơ năng thành điện năng.

💡 Dòng điện xoay chiều có ưu thế trong việc truyền tải điện năng đi xa.

3. Ghi nhớ nhanh

Suất điện động xoay chiều: e=E0cos⁡(ωt+φ0).

Suất điện động cực đại: E0=NBSω.

Điện áp xoay chiều: u=U0cos⁡(ωt+φu).

Dòng điện xoay chiều: i=I0cos⁡(ωt+φi).

Chu kì: T=ω.

Tần số: f=ω.

Giá trị hiệu dụng: I=I02, U=U02.

Phần cảm → tạo từ trường.

Phần ứng → xuất hiện suất điện động cảm ứng.

Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

4. Lưu ý cho học sinh

Không nhầm giá trị cực đại (I0, U0)với giá trị hiệu dụng (I, U).

Các giá trị ghi trên thiết bị điện và lưới điện như 220 V, 5 A,... đều là giá trị hiệu dụng.

Khi tính chu kì và tần số cần nhớ: T=1f.

Cần phân biệt rõ rôto, stato, phần cảm và phần ứng.

Trong máy phát điện xoay chiều, suất điện động xuất hiện do từ thông qua cuộn dây biến thiên theo thời gian.

Công thức giá trị hiệu dụng rất thường gặp trong bài tập: I=I02, U=U02.

Khi gặp các bài toán đồ thị u(t)hoặc i(t), cần xác định đúng U0, I0, T, fvà pha ban đầu trước khi viết phương trình.

🎧 Nghe: Ghi nhớ và an toàn điện
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều trong máy phát điện là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Muốn tạo suất điện động xoay chiều phải làm cho từ thông qua cuộn dây biến thiên tuần hoàn.

Câu 2.
Một khung dây 200 vòng, diện tích mỗi vòng 50 cm2, quay đều trong từ trường B=0,10 T với tốc độ góc 100 rad/s. Suất điện động cực đại là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Đổi S=50 cm2=5,0×10-3m2.

E0=NBSω=200×0,10×5,0×10-3×100=10 V.

Câu 3.
Điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220 V. Giá trị cực đại của điện áp gần nhất với

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

U=U0/2nên U0=U2=2202311 V.

Chọn C.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Quan hệ giữa từ thông và suất điện động
a) Khi pháp tuyến của khung cùng chiều với B thì từ thông đạt cực đại và suất điện động tức thời bằng 0.
b) Khi từ thông qua khung bằng 0 thì độ lớn suất điện động đạt cực đại.
c) Từ thông và suất điện động biến thiên đồng pha.
d) Dấu của suất điện động phụ thuộc vào chiều biến thiên của từ thông qua hệ thức e=-dt.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Ở cực trị của từ thông, tốc độ biến thiên tức thời bằng 0nên e=0.

Ý b: Đúng. Khi từ thông qua giá trị 0, tốc độ biến thiên có độ lớn lớn nhất nên |e|=E0.

Ý c: Sai. Từ thông và suất điện động lệch pha một phần tư chu kì.

Ý d: Đúng. Hệ thức Faraday cho biết dấu ephụ thuộc chiều biến thiên của Φ.

Câu 2.
Các đại lượng của dòng điện xoay chiều
a) Cường độ dòng điện xoay chiều có thể biến thiên theo hàm sin hoặc cos của thời gian.
b) Tần số liên hệ với tần số góc bởi f=ω/().
c) Giá trị cực đại của dòng điện được tính bởi I0=I/2.
d) Số 220 V ghi trên lưới điện dân dụng là giá trị cực đại của điện áp.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là dạng biểu diễn của dòng điện xoay chiều.

Ý b: Đúng. f=ω/().

Ý c: Sai. I=I0/2nên I0=I2.

Ý d: Sai. Giá trị ghi trên thiết bị và lưới điện là giá trị hiệu dụng.

Câu 3.
Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều
a) Phần cảm là bộ phận tạo ra từ trường.
b) Phần ứng là các cuộn dây nơi xuất hiện suất điện động cảm ứng.
c) Trong mọi máy phát điện xoay chiều, rôto luôn là phần ứng.
d) Máy phát điện xoay chiều biến đổi cơ năng thành điện năng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Phần cảm có thể là nam châm điện hoặc nam châm vĩnh cửu.

Ý b: Đúng. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong phần ứng.

Ý c: Sai. Rôto là bộ phận quay; nó có thể là phần cảm hoặc phần ứng tùy cấu tạo.

Ý d: Đúng. Cơ năng quay rôto được chuyển thành điện năng.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một dòng điện xoay chiều có tần số góc ω=100πrad/s. Tính tần số của dòng điện theo đơn vị Hz.

Hướng dẫn

Trả lời: 50

Hướng dẫn:

f=ω/()=100π/()=50 Hz.

Câu 2.
Một dòng điện xoay chiều có cường độ cực đại I0=102A. Tính cường độ hiệu dụng theo đơn vị A.

Hướng dẫn

Trả lời: 10 

Hướng dẫn:

I=I0/2=102/2=10 A.

Câu 3.
Một khung dây 500vòng, diện tích mỗi vòng 40 cm2, quay đều với tốc độ góc 50 rad/strong từ trường B=0,08 T. Tính suất điện động cực đại.

Hướng dẫn

Trả lời: 8

Hướng dẫn:

Đổi S=40 cm2=4,0×10-3m2.

E0=NBSω=500×0,08×4,0×10-3×50=8,0 V.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Trong máy phát điện xoay chiều, bộ phận đứng yên được gọi là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Bộ phận đứng yên là stato; bộ phận quay là rôto.

Chọn B.

Câu 2.
Dòng điện có phương trình i = 6 cos(100πt + π/3) A. Cường độ hiệu dụng của dòng điện là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

I0=6 A.

I=I0/2=6/2=32A.

Câu 3.
Tại thời điểm từ thông qua khung dây đạt giá trị cực đại, suất điện động cảm ứng tức thời trong khung

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Khi từ thông ở cực trị, tốc độ biến thiên tức thời dt=0.

e=-dtnên e=0.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Suất điện động xoay chiều
a) Suất điện động xoay chiều có thể viết dưới dạng e = E0 cos(ωt + φ0).
b) Suất điện động cực đại của khung N vòng là E0=NBSω.
c) Khi tăng tốc độ góc quay gấp đôi và giữ các yếu tố khác không đổi thì E0 giảm một nửa.
d) Chu kì và tần số liên hệ bởi T=1/f.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là dạng tổng quát của suất điện động xoay chiều.

Ý b: Đúng. E0=NBSω.

Ý c: Sai. E0tỉ lệ thuận với ωnên tăng gấp đôi.

Ý d: Đúng. T=1/f.

Câu 2.
Máy phát điện và an toàn điện
a) Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
b) Máy phát điện hiện đại thường có rôto là nam châm điện và stato là các cuộn dây cố định.
c) Có thể chạm vào dây dẫn bị hở nếu chỉ dùng một tay.
d) Cần ngắt nguồn điện khi có thiên tai hoặc sấm sét.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Từ thông biến thiên tạo ra suất điện động cảm ứng.

Ý b: Đúng. Đây là cấu tạo phổ biến của máy phát điện hiện đại.

Ý c: Sai. Không được chạm vào dây dẫn điện hở.

Ý d: Đúng. Đây là biện pháp an toàn cần thiết.

Câu 3.
Điện áp u = 311 cos(100πt) V
a) Điện áp cực đại là 311 V.
b) Điện áp hiệu dụng xấp xỉ 220 V.
c) Tần số của điện áp là 50 Hz.
d) Tại t=0, điện áp tức thời bằng 0.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. So sánh với u = U0 cos(ωt + φu), ta có U0=311 V.

Ý b: Đúng. U=U0/2311/2220 V.

Ý c: Đúng. f=100π/()=50 Hz.

Ý d: Sai. u(0)=311cos0=311 V.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một điện áp xoay chiều có giá trị cực đại U0=325 V. Tính giá trị hiệu dụng, làm tròn đến hàng đơn vị.

Hướng dẫn

Trả lời: 230

Hướng dẫn:

U=U0/2=325/2229,8 V.

Làm tròn đến hàng đơn vị được 230 V.

Câu 2.
Một khung dây 100vòng, diện tích mỗi vòng 100 cm2quay trong từ trường B=0,20 T. Suất điện động cực đại là 20 V. Tính tốc độ góc của khung theo đơn vị rad/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 100

Hướng dẫn:

Đổi S=100 cm2=1,0×10-2m2.

ω=E0/(NBS)=20/(100×0,20×1,0×10-2)=100 rad/s.