⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 16. Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 12 Chương 3. Từ trường 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Nghe phần khởi động bài học
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Từ thông

Từ thông là đại lượng đặc trưng cho số lượng đường sức từ xuyên qua một diện tích.

Kí hiệu: Φ.

Đơn vị: 1Wb(weber).

Hình minh họa

1.2. Công thức tính từ thông

Hình minh họa

Xét một khung dây phẳng diện tích Sđặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, từ thông qua khung dây được xác định bởi:

Φ=BScos⁡α.

Trong đó:

B: cảm ứng từ (T).

S: diện tích mặt phẳng khung dây (m²).

α: góc giữa vectơ cảm ứng từ Bvà vectơ pháp tuyến ncủa mặt phẳng khung dây.

1.3. Trường hợp cuộn dây nhiều vòng (mở rộng thường dùng trong bài tập)

Nếu cuộn dây có Nvòng dây giống nhau thì từ thông toàn phần qua cuộn dây là:

Φt=NΦ=NBScos⁡α.

Trong đó:

N: số vòng dây của cuộn dây.

Φ: từ thông qua một vòng dây.

1.4. Các trường hợp đặc biệt

🎧 Nghe từ thông và góc với pháp tuyến
Mở nội dung trong cửa sổ mới

a) Từ trường vuông góc mặt phẳng khung dây

Khi α=0thì: Φ=BS.

Từ thông đạt giá trị lớn nhất: Φmax=BS.

b) Từ trường song song mặt phẳng khung dây

Khi α=90thì: Φ=0.

Không có đường sức từ xuyên qua mặt phẳng khung dây.

1.5. Hiện tượng cảm ứng điện từ

Khi từ thông qua một mạch kín biến thiên theo thời gian thì trong mạch xuất hiện dòng điện.

Hiện tượng xuất hiện dòng điện trong mạch kín do từ thông biến thiên được gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.

1.6. Dòng điện cảm ứng

Dòng điện xuất hiện trong mạch kín do hiện tượng cảm ứng điện từ được gọi là dòng điện cảm ứng.

Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông qua mạch đang biến thiên.

Hình minh họa

1.7. Các cách làm biến đổi từ thông

Từ công thức Φ=BScos⁡α, có thể làm thay đổi từ thông bằng cách:

Thay đổi cảm ứng từ B.

Thay đổi diện tích Scủa mạch kín.

Thay đổi góc αgiữa Bvà pháp tuyến mặt phẳng khung dây.

1.8. Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng là:

Từ thông qua mạch kín phải biến thiên theo thời gian.

Nếu từ thông không đổi thì không xuất hiện dòng điện cảm ứng.

1.9. Kết luận của thí nghiệm Faraday

Khi nam châm chuyển động lại gần hoặc ra xa cuộn dây thì xuất hiện dòng điện cảm ứng.

Khi nam châm đứng yên so với cuộn dây thì không xuất hiện dòng điện cảm ứng.

Kết luận: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín khi từ thông qua mạch kín biến thiên theo thời gian.

🎧 Nghe: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.10. Suất điện động cảm ứng. Định luật Faraday

a) Suất điện động cảm ứng

Khi từ thông qua mạch kín biến thiên, trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng.
Độ lớn suất điện động cảm ứng tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông.

b) Định luật Faraday

Với mạch kín một vòng:

ec=∣ΔΦΔt

Xét chiều theo định luật Lenz:

ec=-ΔΦΔt

Với cuộn dây Nvòng:

ec=-NΔΦΔt

Trong đó:

ec: suất điện động cảm ứng (V).
Φ: từ thông qua một vòng dây (Wb).
N: số vòng dây.
ΔΦΔt: tốc độ biến thiên từ thông.
🎧 Nghe: Suất điện động cảm ứng và định luật Faraday
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. Giúp hiểu sâu

💡 Nguyên nhân trực tiếp gây ra hiện tượng cảm ứng điện từ là sự biến thiên của từ thông.

💡 Từ trường có thể tồn tại nhưng nếu từ thông không đổi thì không xuất hiện dòng điện cảm ứng.

💡 Chuyển động của nam châm chỉ là một trong những cách làm thay đổi từ thông qua mạch kín.

💡 Muốn tạo dòng điện cảm ứng phải làm cho từ thông qua mạch kín thay đổi theo thời gian.

3. Ghi nhớ nhanh

Từ thông: Φ=BScos⁡α.

Từ thông biến thiên theo thời gian xuất hiện dòng điện cảm ứng.

Định luật Lenz xác định chiều dòng điện cảm ứng.

Định luật Faraday xác định độ lớn suất điện động cảm ứng:

ec=∣ΔΦΔt

4. Lưu ý cho học sinh

Không nhầm góc αlà góc giữa mặt phẳng khung dây và B; theo SGK, αlà góc giữa pháp tuyến mặt phẳng khung dây và B.

Khi mặt phẳng khung dây vuông góc với B thì: Φ=BS và từ thông đạt giá trị lớn nhất.

Khi mặt phẳng khung dây song song với B thì: Φ=0.

Muốn xét có xuất hiện dòng điện cảm ứng hay không phải xét sự biến thiên của từ thông, không chỉ xét riêng từ trường.

Trong bài tập, từ thông có thể thay đổi do thay đổi B, S hoặc góc α.

Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông đang biến thiên; khi từ thông ngừng thay đổi thì dòng điện cảm ứng cũng mất đi.

Học sinh rất hay nhầm giữa góc của mặt phẳng khung dây với góc của pháp tuyến; cần đổi đúng góc trước khi áp dụng công thức Φ=BScos⁡α.

🎧 Nghe: Ghi nhớ và lỗi thường gặp
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Trong công thức Φ=BScosα, góc α là góc giữa

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Theo định nghĩa, αlà góc giữa vectơ cảm ứng từ Bvà vectơ pháp tuyến n của mặt phẳng khung dây.

Chọn B.

Câu 2.
Một khung dây phẳng có diện tích 50 cm2 đặt trong từ trường đều B=0,40 T. Vectơ cảm ứng từ hợp với pháp tuyến của khung góc 60. Từ thông qua khung bằng

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Đổi S=50 cm2=5,0×10-3m2.

Φ=BScosα=0,40×5,0×10-3×cos60=1,0×10-3Wb=1,0 mWb.

Câu 3.
Điều kiện để trong một mạch kín xuất hiện dòng điện cảm ứng là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Nguyên nhân trực tiếp của hiện tượng cảm ứng điện từ là từ thông qua mạch kín biến thiên theo thời gian.

Nếu từ thông không đổi thì không xuất hiện dòng điện cảm ứng.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Từ thông qua một khung dây
a) Đơn vị của từ thông là weber, kí hiệu Wb.
b) Khi mặt phẳng khung dây vuông góc với vectơ cảm ứng từ thì từ thông đạt giá trị lớn nhất BS.
c) Khi mặt phẳng khung dây song song với vectơ cảm ứng từ thì từ thông bằng 0.
d) Với một khung dây xác định, từ thông chỉ phụ thuộc vào BS, không phụ thuộc tư thế đặt khung.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đơn vị SIcủa từ thông là Wb.

Ý b: Đúng. Khi mặt phẳng khung vuông góc với Bthì pháp tuyến cùng phương B,α=0Φ=BS.

Ý c: Đúng. Khi mặt phẳng khung song song Bthì pháp tuyến vuông góc B,α=90Φ=0.

Ý d: Sai. Từ thông còn phụ thuộc góc αqua hệ số cosα.

Câu 2.
Hiện tượng cảm ứng điện từ
a) Khi từ thông qua một mạch kín biến thiên thì trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng.
b) Khi đưa nam châm lại gần cuộn dây kín, dòng điện cảm ứng có thể xuất hiện.
c) Khi nam châm đứng yên so với cuộn dây và từ thông không đổi thì không có dòng điện cảm ứng.
d) Chỉ cần tồn tại từ trường xuyên qua mạch kín là chắc chắn có dòng điện cảm ứng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.

Ý b: Đúng. Nam châm chuyển động làm từ thông qua cuộn dây thay đổi.

Ý c: Đúng. Khi từ thông không đổi thì dòng điện cảm ứng không xuất hiện.

Ý d: Sai. Từ trường có thể tồn tại nhưng nếu từ thông không biến thiên thì không có dòng điện cảm ứng.

Câu 3.
Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây
a) Một cuộn dây 200 vòng có từ thông qua mỗi vòng giảm từ 5,0×10-4Wb xuống 1,0×10-4Wb trong 0,020 s; độ biến thiên từ thông toàn phần có độ lớn 0,080 Wb.
b) Độ lớn suất điện động cảm ứng trong cuộn dây ở quá trình trên là 4,0 V.
c) Nếu cùng độ biến thiên từ thông nhưng thời gian biến thiên tăng gấp đôi thì suất điện động cảm ứng tăng gấp đôi.
d) Dấu trừ trong định luật Faraday biểu thị chiều của suất điện động cảm ứng tuân theo định luật Lenz.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. |NΔΦ|=200×|1,0-5,0|×10-4=0,080 Wb.

Ý b: Đúng. |ec|=N|ΔΦ|/Δt=0,080/0,020=4,0 V.

Ý c: Sai. Thời gian tăng gấp đôi thì tốc độ biến thiên từ thông và suất điện động giảm một nửa.

Ý d: Đúng. Dấu trừ thể hiện tác dụng chống lại nguyên nhân gây ra sự biến thiên từ thông.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một khung dây diện tích 80 cm2đặt trong từ trường đều B=0,50 T. Vectơ cảm ứng từ hợp với pháp tuyến của khung góc 60. Tính từ thông qua khung, theo đơn vị mWb. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.

Hướng dẫn

Trả lời: 2,0

Hướng dẫn:

Đổi S=80 cm2=8,0×10-3m2.

Φ=BScos60=0,50×8,0×10-3×0,5=2,0×10-3Wb=2,0 mWb.

Câu 2.
Một cuộn dây gồm 100vòng giống nhau, mỗi vòng có diện tích 25 cm2. Cuộn dây đặt sao cho pháp tuyến của các vòng cùng chiều với từ trường đều B=0,20 T. Tính từ thông toàn phần qua cuộn dây. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,05

Hướng dẫn:

Đổi S=25 cm2=2,5×10-3m2α=0.

Φt=NBScosα=100×0,20×2,5×10-3=0,05 Wb.

Câu 3.
Một cuộn dây 250vòng có từ thông qua mỗi vòng giảm đều từ 3,2×10-4Wbxuống 0,8×10-4Wbtrong 0,030 s. Tính độ lớn suất điện động cảm ứng. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.

Hướng dẫn

Trả lời: 2,0

Hướng dẫn:

Độ biến thiên từ thông qua một vòng: |ΔΦ|=2,4×10-4Wb.

|ec|=N|ΔΦ|/Δt=250×2,4×10-4/0,030=2,0 V.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Từ thông qua một khung dây bằng 0 khi

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Khi Bsong song với mặt phẳng khung, Bvuông góc với pháp tuyến nên α=90.

cos90=0nên Φ=0.

Câu 2.
Một khung dây diện tích 120 cm2 đặt trong từ trường B=0,25 T. Góc giữa B và pháp tuyến của khung là 60. Từ thông qua khung bằng

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Đổi S=120 cm2=1,2×10-2m2.

Φ=0,25×1,2×10-2×0,5=1,5×10-3Wb=1,50 mWb.

Câu 3.
Trong từ trường đều, cách nào sau đây không làm thay đổi từ thông qua một khung dây cứng?

Hướng dẫn

Đáp án: D

Hướng dẫn:

Từ thông Φ=BScosα.

Ở phương án D, B,Sαđều không đổi nên từ thông không đổi.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Góc trong công thức từ thông
a) Góc α là góc giữa vectơ cảm ứng từ và pháp tuyến của mặt phẳng khung.
b) Nếu góc giữa mặt phẳng khung và B bằng 30 thì α=30.
c) Nếu mặt phẳng khung vuông góc với B thì α=0.
d) Nếu pháp tuyến của khung ngược chiều B thì từ thông có giá trị âm.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là góc dùng trong Φ=BScosα.

Ý b: Sai. Góc giữa mặt phẳng và Bbằng 30thì góc giữa pháp tuyến và Bbằng 60.

Ý c: Đúng. Bvuông góc mặt phẳng nên cùng phương với pháp tuyến.

Ý d: Đúng. Khi α=180,cosα=-1nên Φ=-BS.

Câu 2.
Thí nghiệm Faraday
a) Đưa nam châm lại gần cuộn dây kín có thể làm kim điện kế lệch.
b) Giữ nam châm đứng yên so với cuộn dây thì kim điện kế vẫn lệch liên tục.
c) Dòng điện cảm ứng chỉ tồn tại trong thời gian từ thông đang biến thiên.
d) Chuyển động của nam châm là cách duy nhất làm thay đổi từ thông qua mạch kín.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Từ thông biến thiên làm xuất hiện dòng điện cảm ứng.

Ý b: Sai. Khi nam châm đứng yên và từ thông không đổi, dòng điện cảm ứng mất đi.

Ý c: Đúng. Dòng điện cảm ứng tồn tại trong thời gian từ thông biến thiên.

Ý d: Sai. Có thể thay đổi B,Shoặc góc α.

Câu 3.
Một cuộn dây 50 vòng
a) Nếu từ thông qua mỗi vòng biến thiên 6,0×10-4Wb trong 0,015 s thì suất điện động cảm ứng có độ lớn 2,0 V.
b) Nếu số vòng tăng lên 100 vòng trong cùng quá trình thì suất điện động cảm ứng tăng lên 4,0 V.
c) Nếu từ thông qua mỗi vòng không đổi thì suất điện động cảm ứng bằng 0.
d) Suất điện động cảm ứng tỉ lệ nghịch với tốc độ biến thiên từ thông.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. |ec|=50×6,0×10-4/0,015=2,0 V.

Ý b: Đúng. Suất điện động tỉ lệ với số vòng dây nên tăng gấp đôi thành 4,0 V.

Ý c: Đúng. ΔΦ=0nên ec=0.

Ý d: Sai. Độ lớn suất điện động cảm ứng tỉ lệ thuận với tốc độ biến thiên từ thông.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một khung dây hình chữ nhật kích thước 10 cm×20 cmđặt vuông góc với từ trường đều B=0,30 T. Tính từ thông qua khung, theo đơn vị mWb. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.

Hướng dẫn

Trả lời: 6,0

Hướng dẫn:

S=0,10×0,20=0,020 m2.

Mặt phẳng khung vuông góc Bnên α=0Φ=BS=0,30×0,020=6,0×10-3Wb=6,0 mWb.

Câu 2.
Một mạch kín một vòng xuất hiện suất điện động cảm ứng có độ lớn 0,12 Vtrong thời gian 0,040 s. Tính độ lớn độ biến thiên từ thông qua mạch, theo đơn vị mWb. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.

Hướng dẫn

Trả lời: 4,8

Hướng dẫn:

Với một vòng: |ec|=|ΔΦ|/Δt.

|ΔΦ|=|ec|Δt=0,12×0,040=4,8×10-3Wb=4,8 mWb.