⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 15. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 12 Chương 3. Từ trường 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Nghe phần khởi động bài học
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện

Khi đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường thì chịu tác dụng của lực từ.

Lực từ có phương:

Vuông góc với đoạn dây dẫn mang dòng điện.
Vuông góc với vectơ cảm ứng từ B.
Vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và vectơ cảm ứng từ.

Chiều của lực từ được xác định bằng quy tắc bàn tay trái:

Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay.
Chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều dòng điện.
Ngón cái choãi ra 90chỉ chiều của lực từ.

Hình minh họa

🎧 Nghe hướng dẫn quy tắc bàn tay trái
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Định luật Ampe

Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng dài L, mang dòng điện I, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ Bđược xác định bởi:

F=BILsinαTrong đó:

F: lực từ (N).

B: cảm ứng từ (T).

I: cường độ dòng điện (A).

L: chiều dài đoạn dây nằm trong từ trường (m).

α: góc giữa dây dẫn và vectơ cảm ứng từ B.

1.3. Các trường hợp đặc biệt

a) Dây dẫn vuông góc với từ trường α=90

F=BILLực từ đạt giá trị lớn nhất:

Fmax=BIL

b) Dây dẫn song song với từ trường α=0→ F=0

Dây dẫn không chịu tác dụng của lực từ.

Hình minh họa

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến lực từ

Từ công thức:

F=BILsin⁡αsuy ra độ lớn lực từ phụ thuộc vào:

Cảm ứng từ B.

Cường độ dòng điện I.

Chiều dài đoạn dây nằm trong từ trường L.

Góc αgiữa dây dẫn và vectơ cảm ứng từ.

🎧 Nghe hướng dẫn sử dụng công thức lực từ
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.5. Cảm ứng từ

Cảm ứng từ là đại lượng vectơ đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực.

Kí hiệu: B

Phương và chiều của B trùng với phương và chiều của đường sức từ tại điểm đang xét.

Độ lớn của cảm ứng từ cho biết độ mạnh yếu của từ trường.

Đơn vị:T (tesla).

1.6. Công thức xác định cảm ứng từ

Từ định luật Ampe:

F=BILsin⁡αsuy ra:

B=FILsin⁡αCông thức áp dụng cho đoạn dây dẫn thẳng đặt trong từ trường đều.

1.7. Đơn vị tesla

Một tesla là độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều mà khi đặt trong đó một đoạn dây dẫn dài 1m, mang dòng điện 1A, vuông góc với đường sức từ thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn 1N.

1T=1NA⋅m1.8. Thực hành đo độ lớn cảm ứng từ

Trong thí nghiệm thường bố trí: α=90

Khi đó: F=BIL

Suy ra: B=FIL

Đo lực từ tác dụng lên dây dẫn.

Xác định cảm ứng từ của từ trường từ số liệu đo được.

🎧 Nghe hướng dẫn phép đo cảm ứng từ
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. Giúp hiểu sâu

💡 Lực từ xuất hiện khi dòng điện đặt trong từ trường.

💡 Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của từ trường thông qua tác dụng lực của từ trường.

💡 Định luật Ampe cho thấy lực từ tăng khi cường độ dòng điện hoặc chiều dài đoạn dây trong từ trường tăng.

3. Lưu ý cho học sinh

Góc α là góc giữa dây dẫn mang dòng điện và vectơ cảm ứng từ B, không phải góc giữa lực từ và từ trường.

Cần xác định đúng góc α trước khi thay vào công thức; đây là lỗi sai thường gặp nhất.

Chỉ lấy chiều dài đoạn dây thực sự nằm trong từ trường khi tính L.

Công thức: F=BILsin⁡α

chỉ áp dụng cho đoạn dây dẫn thẳng đặt trong từ trường đều.

Khi áp dụng quy tắc bàn tay trái phải xác định đúng chiều dòng điện và chiều đường sức từ.

Luôn đổi các đại lượng về đơn vị SI trước khi thay số.

Trường hợp dây dẫn vuông góc với từ trường xuất hiện nhiều nhất trong các bài tập:

F=BIL Nếu dây dẫn song song với đường sức từ thì lực từ bằng 0 mặc dù vẫn có dòng điện chạy qua dây.

🎧⚠️ Nghe nhắc lại trước khi làm bài tập
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Phát biểu nào sau đây đúng về phương của lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện đặt trong từ trường đều?

Hướng dẫn

Đáp án: D

Hướng dẫn:

Lực từ đồng thời vuông góc với đoạn dây dẫn mang dòng điện và vectơ cảm ứng từ.

• Do đó lực từ vuông góc với mặt phẳng chứa chiều dòng điện và vectơ cảm ứng từ.

• Các phương án A, B và C đều không đúng với phương của lực từ.

Câu 2.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 25 cm mang dòng điện 2,0 A, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,40 T. Dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ góc 30. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Đổi L=25 cm=0,25 m.

Áp dụng F=BILsinα=0,40×2,0×0,25×sin30=0,10 N.

Chọn B.

Câu 3.
Với B,IL không đổi, lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đạt giá trị lớn nhất khi góc α giữa dây dẫn và vectơ cảm ứng từ bằng

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Từ F=BILsinα, lực từ lớn nhất khi sinα=1.

Suy ra α=90, tức dây dẫn vuông góc với vectơ cảm ứng từ.

Khi đó Fmax=BIL.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Phương và chiều của lực từ
a) Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện luôn vuông góc với đoạn dây dẫn.
b) Lực từ nằm trong mặt phẳng chứa chiều dòng điện và vectơ cảm ứng từ.
c) Chiều lực từ được xác định bằng quy tắc bàn tay trái.
d) Nếu đồng thời đổi chiều dòng điện và đổi chiều từ trường thì chiều lực từ cũng đổi ngược.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Lực từ vuông góc với đoạn dây dẫn mang dòng điện.

Ý b: Sai. Lực từ vuông góc với mặt phẳng chứa chiều dòng điện và vectơ cảm ứng từ.

Ý c: Đúng. Đặt bàn tay trái để đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng chiều dòng điện; ngón cái choãi ra chỉ chiều lực từ.

Ý d: Sai. Đổi đồng thời chiều dòng điện và chiều từ trường làm chiều lực từ không đổi.

Câu 2.
Định luật Ampe
a) Trong công thức F=BILsinα,α là góc giữa đoạn dây dẫn và vectơ cảm ứng từ.
b) Nếu dây dẫn song song với đường sức từ thì lực từ có độ lớn BIL.
c) Nếu dây dẫn vuông góc với đường sức từ thì lực từ đạt giá trị lớn nhất.
d) Khi Bα không đổi, nếu cường độ dòng điện tăng gấp đôi còn chiều dài đoạn dây trong từ trường giảm một nửa thì lực từ không đổi.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Góc αđược xác định giữa chiều dòng điện trong dây và vectơ cảm ứng từ.

Ý b: Sai. Khi dây song song với từ trường, α=0nên F=0.

Ý c: Đúng. Khi α=90,sinα=1nên Fmax=BIL.

Ý d: Đúng. Tích ILkhông đổi nên F=BILsinαkhông đổi.

Câu 3.
Đo cảm ứng từ bằng lực từ
a) Một đoạn dây dài 0,20 m, mang dòng điện 3,0 A, vuông góc với từ trường B=0,50 T chịu lực từ 0,30 N.
b) Nếu tăng cường độ dòng điện từ 3,0 A lên 6,0 A và giữ các yếu tố khác không đổi thì lực từ tăng lên 0,60 N.
c) Nếu quay dây đến vị trí song song với từ trường thì lực từ vẫn bằng 0,30 N.
d) Từ số liệu F=0,30 N,I=3,0 A,L=0,20 mα=90 suy ra B=0,50 T.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. F=BIL=0,50×3,0×0,20=0,30 N.

Ý b: Đúng. Khi I tăng gấp đôi thì Ftăng gấp đôi: F=0,60 N.

Ý c: Sai. Khi dây song song với từ trường, α=0nên F=0.

Ý d: Đúng. B=F/(IL)=0,30/(3,0×0,20)=0,50 T.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 25 cmmang dòng điện 4,0 A, đặt vuông góc với từ trường đều có cảm ứng từ 0,3 T. Tính độ lớn lực từ tác dụng lên dây, theo đơn vị niutơn. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,3 

Hướng dẫn:

Đổi L=25 cm=0,25 m.

Vì dây vuông góc với từ trường nên F=BIL=0,3×4,0×0,25=0,3N.

Câu 2.
Một đoạn dây dài 20 cmmang dòng điện 3,0 A, hợp với vectơ cảm ứng từ góc 30và chịu lực từ 0,18 N. Tính cảm ứng từ, theo đơn vị tesla. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,6

Hướng dẫn:

Đổi L=20 cm=0,20 m.

B=F/(ILsinα)=0,18/(3,0×0,20×sin30)=0,6 T.

Câu 3.
Một đoạn dây mang dòng điện 2,0 Ađược đặt vuông góc với từ trường đều B=0,80 Tvà chịu lực từ 0,24 N. Tính chiều dài đoạn dây nằm trong từ trường, theo đơn vị centimét.

Hướng dẫn

Trả lời: 15 

Hướng dẫn:

α=90nên F=BIL.

L=F/(BI)=0,24/(0,80×2,0)=0,15 m=15 cm.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Đơn vị tesla có thể viết dưới dạng

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Theo định nghĩa 1 T=1 N/(A·m).

Chọn B.

Câu 2.
Một đoạn dây dài 40 cm mang dòng điện 5,0 A, đặt trong từ trường đều B=0,25 T và hợp với vectơ cảm ứng từ góc 30. Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Đổi L=0,40 m.

F=BILsinα=0,25×5,0×0,40×sin30=0,25 N.

Chọn B.

Câu 3.
Một dây dẫn thẳng mang dòng điện đặt song song với các đường sức của từ trường đều. Lực từ tác dụng lên dây

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Dây song song với vectơ cảm ứng từ nên α=0sinα=0.

Do đó F=0.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Lực từ tác dụng lên dây dẫn
a) Lực từ chỉ xuất hiện khi đoạn dây mang dòng điện được đặt trong từ trường.
b) Lực từ có thể cùng phương với vectơ cảm ứng từ.
c) Quy tắc bàn tay trái dùng để xác định chiều lực từ.
d) Khi đổi chiều dòng điện nhưng giữ nguyên từ trường, chiều lực từ đổi ngược.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Dòng điện đặt trong từ trường chịu tác dụng lực từ.

Ý b: Sai. Lực từ vuông góc với vectơ cảm ứng từ.

Ý c: Đúng. Quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực từ.

Ý d: Đúng. Đổi chiều dòng điện làm chiều lực từ đổi ngược.

Câu 2.
Một đoạn dây vuông góc với từ trường
a) Với B=0,20 T,I=4,0 AL=0,50 m thì F=0,40 N.
b) Nếu giảm chiều dài đoạn dây trong từ trường còn 0,25 m thì F=0,20 N.
c) Nếu giữ B,I,L và quay dây song song với từ trường thì F vẫn bằng 0,40 N.
d) Từ F=0,40 N,I=4,0 A,L=0,50 m suy ra B=0,20 T.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. F=BIL=0,20×4,0×0,50=0,40 N.

Ý b: Đúng. F=0,20×4,0×0,25=0,20 N.

Ý c: Sai. Khi dây song song với từ trường thì F=0.

Ý d: Đúng. B=F/(IL)=0,20 T.

Câu 3.
Cảm ứng từ và phép đo
a) Cảm ứng từ là đại lượng vectơ đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực.
b) Độ lớn cảm ứng từ càng lớn thì từ trường càng yếu.
c) Trong phép đo B bằng lực từ, thường đặt dây vuông góc với từ trường để dùng B=F/(IL).
d) Khi tính lực từ, phải lấy toàn bộ chiều dài dây dẫn, kể cả phần nằm ngoài từ trường.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là ý nghĩa của vectơ cảm ứng từ.

Ý b: Sai. Bcàng lớn thì từ trường càng mạnh.

Ý c: Đúng. Khi α=90, công thức rút gọn thành B=F/(IL).

Ý d: Sai. Chỉ lấy chiều dài đoạn dây thực sự nằm trong từ trường.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một đoạn dây dài 30 cmđặt vuông góc với từ trường B=0,60 T. Dây chịu lực từ 0,36 N. Tính cường độ dòng điện trong dây. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn:

Đổi L=0,30 m.

I=F/(BL)=0,36/(0,60×0,30)=2 A.

Câu 2.
Một đoạn dây dài 25 cmmang dòng điện 3,0 A. Khi dây vuông góc với từ trường, lực từ cực đại tác dụng lên dây là 0,45 N. Tính cảm ứng từ. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,6

Hướng dẫn:

Đổi L=0,25 m.

B=Fmax/(IL)=0,45/(3,0×0,25)=0,6 T.