⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 14. Từ trường

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 12 Chương 3. Từ trường 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Nghe phần khởi động bài học
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Từ trường

Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh nam châm, dòng điện và điện tích chuyển động.

Từ trường tác dụng lực từ lên nam châm, dòng điện hoặc điện tích chuyển động đặt trong nó.

Từ trường là môi trường truyền tương tác từ.

1.2. Từ phổ

Từ phổ là hình ảnh các đường mạt sắt sắp xếp trong từ trường.

Từ phổ cho biết hình dạng và sự phân bố của từ trường.

Nơi mạt sắt xếp dày đặc hơn thì từ trường mạnh hơn.

Nơi mạt sắt xếp thưa hơn thì từ trường yếu hơn.

Hình minh họa

Hình minh họa

1.3. Đường sức từ

Đường sức từ là những đường vẽ biểu diễn từ trường.

Tiếp tuyến với đường sức từ tại mỗi điểm cho phương của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó.

Chiều đường sức từ là chiều của vectơ cảm ứng từ.

Hình minh họa

Hình minh họa

Đặc điểm của đường sức từ:

Qua mỗi điểm trong từ trường chỉ có một đường sức từ.

Các đường sức từ không cắt nhau.

Các đường sức từ là những đường cong khép kín.

Nơi đường sức từ mau thì từ trường mạnh.

Nơi đường sức từ thưa thì từ trường yếu.

🎧 Nghe hướng dẫn phân biệt từ trường, từ phổ và đường sức từ
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Cảm ứng từ

Đại lượng đặc trưng cho từ trường tại một điểm là vectơ cảm ứng từ B.

Tại mỗi điểm trong từ trường, phương và chiều của vectơ cảm ứng từ trùng với phương và chiều của đường sức từ tại điểm đó.

Đơn vị của cảm ứng từ là tesla (T).

Cảm ứng từ càng lớn thì từ trường càng mạnh.

1.5. Từ trường của nam châm

🎧 Nghe giải thích chiều đường sức từ của nam châm
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Bên ngoài nam châm, đường sức từ đi ra từ cực Bắc (N) và đi vào cực Nam (S).

Bên trong nam châm, đường sức từ đi từ cực Nam (S) đến cực Bắc (N).

Các đường sức từ của nam châm là những đường cong khép kín.

1.6. Từ trường của dây dẫn thẳng có dòng điện

Xung quanh dây dẫn thẳng có dòng điện xuất hiện từ trường.

Các đường sức từ là những đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.

Chiều đường sức từ được xác định bằng quy tắc nắm tay phải.

1.7. Từ trường của ống dây có dòng điện

Từ trường của ống dây có dòng điện giống từ trường của nam châm thẳng.

Một đầu ống dây là cực Bắc (N), đầu còn lại là cực Nam (S).

Các đường sức từ bên trong ống dây gần như song song với nhau.

Chiều từ trường được xác định bằng quy tắc nắm tay phải.

1.8. Quy tắc nắm tay phải

a) Dòng điện trong dây dẫn thẳng dài

Đặt ngón cái của bàn tay phải chỉ theo chiều dòng điện.

Các ngón còn lại khum tự nhiên chỉ chiều các đường sức từ bao quanh dây dẫn.

b) Dòng điện trong vòng dây tròn

Khum các ngón tay phải theo chiều dòng điện chạy trong vòng dây.

Ngón cái choãi ra chỉ chiều của vectơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây và bên trong vòng dây.

c) Dòng điện trong ống dây (solenoid)

Khum các ngón tay phải theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây.

Ngón cái choãi ra chỉ chiều của vectơ cảm ứng từ bên trong ống dây, đồng thời chỉ về phía cực Bắc của ống dây.

Áp dụng: Dây dẫn thẳng dài, vòng dây tròn, ống dây.

Hình minh họa

1.9. Xác định cực của ống dây

Khi nhìn trực diện vào một đầu ống dây:

Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ đầu đó là cực Bắc (N).

Dòng điện chạy cùng chiều kim đồng hồ đầu đó là cực Nam (S).

🎧 Nghe hướng dẫn áp dụng quy tắc nắm tay phải
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. Giúp hiểu sâu

💡 Từ trường là môi trường truyền tương tác từ giữa các nam châm, dòng điện và điện tích chuyển động.

💡 Đường sức từ không phải là những đường có thật mà chỉ là cách biểu diễn từ trường.

💡 Dòng điện thực chất là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích, vì vậy dòng điện tạo ra từ trường.

💡 Từ trường của ống dây có dòng điện và từ trường của nam châm thẳng có dạng tương tự nhau.

3. Lưu ý cho học sinh

Không nhầm chiều đường sức từ với chiều dòng điện.

Vectơ cảm ứng từ tại một điểm luôn tiếp tuyến với đường sức từ đi qua điểm đó.

Không được xác định chiều từ trường bằng cách suy đoán, phải áp dụng quy tắc nắm tay phải.

Khi nhìn trực diện vào một đầu ống dây:

Ngược chiều kim đồng hồ cực Bắc.

Cùng chiều kim đồng hồ cực Nam.

Mật độ đường sức từ càng dày thì từ trường càng mạnh.

Không nhầm chiều đường sức từ bên ngoài nam châm (NS)với chiều đường sức từ bên trong nam châm (SN).

Từ phổ chỉ cho biết hình dạng và sự phân bố của từ trường; chiều từ trường phải xác định bằng đường sức từ hoặc kim nam châm thử.

🎧⚠️ Nghe nhắc lại trước khi làm bài tập
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất về từ trường?

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh nam châm, dòng điện và điện tích chuyển động, có khả năng truyền tương tác từ.

Phương án A mô tả từ phổ, không phải từ trường.
Phương án C sai vì từ trường còn tồn tại ở bên ngoài nam châm và xung quanh dòng điện.
Phương án D sai vì đường sức từ không phải quỹ đạo chuyển động của điện tích.
Câu 2.
Phát biểu nào sau đây đúng về đường sức từ?

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Nơi đường sức từ được vẽ mau hơn thì từ trường mạnh hơn.

Các đường sức từ không cắt nhau.
Đường sức từ là những đường cong khép kín.
Vectơ cảm ứng từ tiếp tuyến với đường sức từ, không vuông góc với đường sức từ.
Câu 3.
Khi nhìn trực diện vào một đầu ống dây có dòng điện, thấy dòng điện chạy qua các vòng dây theo chiều ngược chiều kim đồng hồ. Đầu ống dây đang quan sát là

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Khi nhìn trực diện vào một đầu ống dây:

Dòng điện ngược chiều kim đồng hồ thì đầu đó là cực Bắc.
Dòng điện cùng chiều kim đồng hồ thì đầu đó là cực Nam.

Vì dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ nên đầu đang quan sát là cực Bắc.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Từ trường và từ phổ
a) Từ phổ là hình ảnh các mạt sắt sắp xếp trong từ trường.
b) Từ phổ cho biết chính xác chiều của vectơ cảm ứng từ tại mọi điểm.
c) Nơi các mạt sắt xếp dày đặc hơn thì từ trường mạnh hơn.
d) Đường sức từ là những đường có thật do các mạt sắt tạo thành.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Từ phổ là hình ảnh các mạt sắt sắp xếp trong từ trường.

Ý b: Sai. Từ phổ chỉ cho biết hình dạng và sự phân bố của từ trường. Muốn xác định chiều từ trường phải dựa vào chiều đường sức từ hoặc kim nam châm thử.

Ý c: Đúng. Nơi các mạt sắt xếp dày đặc hơn tương ứng với nơi các đường sức từ mau hơn nên từ trường mạnh hơn.

Ý d: Sai. Đường sức từ là những đường được quy ước vẽ để biểu diễn từ trường, không phải những đường có thật do các mạt sắt tạo thành.

Câu 2.
Đường sức từ và vectơ cảm ứng từ
a) Qua mỗi điểm trong từ trường chỉ có một đường sức từ.
b) Hai đường sức từ có thể cắt nhau khi từ trường được tạo ra bởi nhiều nguồn khác nhau.
c) Vectơ cảm ứng từ tại một điểm tiếp tuyến và cùng chiều với đường sức từ đi qua điểm đó.
d) Bên ngoài nam châm, đường sức từ đi từ cực Nam đến cực Bắc.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Tại mỗi điểm trong từ trường, vectơ cảm ứng từ chỉ có một phương và một chiều xác định. Vì vậy, qua mỗi điểm chỉ có một đường sức từ.

Ý b: Sai. Nếu hai đường sức từ cắt nhau thì tại giao điểm, vectơ cảm ứng từ sẽ có hai phương khác nhau. Điều này không thể xảy ra.

Ý c: Đúng. Tại một điểm, vectơ cảm ứng từ tiếp tuyến với đường sức từ và có chiều trùng với chiều đường sức từ.

Ý d: Sai. Bên ngoài nam châm, đường sức từ đi từ cực Bắc đến cực Nam. Bên trong nam châm, đường sức từ đi từ cực Nam đến cực Bắc.

Câu 3.
Từ trường của dòng điện
a) Đường sức từ xung quanh dây dẫn thẳng có dòng điện là những đường tròn đồng tâm nằm trong các mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.
b) Chiều đường sức từ xung quanh dây dẫn thẳng được xác định bằng quy tắc bàn tay trái.
c) Từ trường của ống dây có dòng điện có dạng tương tự từ trường của nam châm thẳng.
d) Khi nhìn trực diện vào một đầu ống dây, nếu dòng điện chạy cùng chiều kim đồng hồ thì đầu đó là cực Nam.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Xung quanh dây dẫn thẳng có dòng điện, các đường sức từ là những đường tròn đồng tâm. Mặt phẳng chứa các đường tròn này vuông góc với dây dẫn.

Ý b: Sai. Chiều đường sức từ được xác định bằng quy tắc nắm tay phải, không phải quy tắc bàn tay trái.

Ý c: Đúng. Từ trường của ống dây có dòng điện có dạng tương tự từ trường của nam châm thẳng. Một đầu ống dây là cực Bắc, đầu còn lại là cực Nam.

Ý d: Đúng. Nhìn trực diện vào đầu ống dây, dòng điện chạy cùng chiều kim đồng hồ thì đầu đó là cực Nam.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Cho các phát biểu sau:
1. Từ trường tồn tại xung quanh điện tích chuyển động.
2. Đơn vị của cảm ứng từ là niutơn.
3. Cảm ứng từ càng lớn thì từ trường càng mạnh.
4. Các đường sức từ là những đường cong khép kín.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn:

Xét từng phát biểu:

1. Đúng. Từ trường tồn tại xung quanh điện tích chuyển động.

2. Sai. Đơn vị của cảm ứng từ là tesla, kí hiệu T.

3. Đúng. Cảm ứng từ càng lớn thì từ trường càng mạnh.

4. Đúng. Các đường sức từ là những đường cong khép kín.

Có ba phát biểu đúng: 1, 3 và 4.

Câu 2.
Một ống dây có hai đầu AB. Khi nhìn trực diện vào đầu A, thấy dòng điện chạy qua các vòng dây theo chiều ngược chiều kim đồng hồ.
Xét các phát biểu sau:
1. Đầu A là cực Bắc.
2. Đầu B là cực Nam.
3. Bên trong ống dây, đường sức từ đi từ A đến B.
4. Bên ngoài ống dây, đường sức từ đi từ Ađến B.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn: Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn vào đầu A, nên:

Đầu A là cực Bắc.
Đầu B là cực Nam.

Xét các phát biểu:

1. Đúng.

2. Đúng.

3. Sai. Bên trong ống dây, đường sức từ đi từ cực Nam đến cực Bắc, tức từ Bđến A.

4. Đúng. Bên ngoài ống dây, đường sức từ đi từ cực Bắc đến cực Nam, tức từ Ađến B.

Có ba phát biểu đúng: 1, 2 và 4.

Câu 3.
Một dây dẫn thẳng dài nằm trong mặt phẳng trang giấy, dòng điện chạy từ dưới lên trên. Điểm M nằm bên phải dây dẫn.
Xét các phát biểu sau:
1. Vectơ cảm ứng từ tại Mhướng vào mặt phẳng trang giấy.
2. Nếu đổi chiều dòng điện thì vectơ cảm ứng từ tại Mvẫn hướng vào mặt phẳng trang giấy.
3. Đường sức từ xung quanh dây dẫn là những đường tròn đồng tâm.
4. Các đường sức từ nằm trong những mặt phẳng song song với dây dẫn.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn:

Dòng điện chạy từ dưới lên trên. Áp dụng quy tắc nắm tay phải:

Ngón cái chỉ chiều dòng điện, hướng lên trên.
Các ngón tay khum chỉ chiều đường sức từ.
Tại điểm Mở bên phải dây dẫn, Bhướng vào mặt phẳng trang giấy.

Xét các phát biểu:

1. Đúng.

2. Sai. Khi đổi chiều dòng điện, chiều từ trường cũng đổi ngược, nên Bhướng ra khỏi mặt phẳng trang giấy.

3. Đúng. Đường sức từ là các đường tròn đồng tâm.

4. Sai. Các đường sức từ nằm trong các mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.

Có hai phát biểu đúng: 1 và 3.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Đại lượng đặc trưng cho từ trường tại một điểm là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: Đại lượng đặc trưng cho từ trường tại một điểm là vectơ cảm ứng từ B.

Câu 2.
Bên ngoài một nam châm thẳng, chiều đường sức từ là

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn: Các đường sức từ của nam châm là những đường cong khép kín:

Bên ngoài nam châm: từ cực Bắc đến cực Nam.
Bên trong nam châm: từ cực Nam đến cực Bắc.
Câu 3.
Một vòng dây tròn mang dòng điện nằm trong mặt phẳng trang giấy. Nhìn trực diện vào vòng dây, thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ. Vectơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây hướng

Hướng dẫn

Đáp án: D

Hướng dẫn: Áp dụng quy tắc nắm tay phải cho vòng dây:

Khum các ngón tay phải theo chiều dòng điện.
Ngón cái choãi ra chỉ chiều của vectơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây.

Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ nên ngón cái chỉ vào mặt phẳng trang giấy.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Bản chất của từ trường
a) Từ trường là môi trường truyền tương tác từ.
b) Từ trường chỉ tồn tại xung quanh nam châm vĩnh cửu.
c) Từ trường có thể tác dụng lực từ lên điện tích chuyển động.
d) Điện tích chuyển động không tạo ra từ trường.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng.

Từ trường là môi trường truyền tương tác từ giữa nam châm, dòng điện và điện tích chuyển động.

Ý b: Sai.

Từ trường còn tồn tại xung quanh dòng điện và điện tích chuyển động, không chỉ tồn tại xung quanh nam châm.

Ý c: Đúng.

Từ trường có thể tác dụng lực từ lên điện tích chuyển động đặt trong nó.

Ý d: Sai.

Điện tích chuyển động tạo ra từ trường. Dòng điện cũng tạo ra từ trường vì dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.

Câu 2.
Đặc điểm của đường sức từ
a) Các đường sức từ là những đường cong khép kín.
b) Hai đường sức từ có thể cắt nhau tại một điểm.
c) Nơi đường sức từ mau thì từ trường mạnh.
d) Vectơ cảm ứng từ tại một điểm vuông góc với đường sức từ đi qua điểm đó.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng.

Đường sức từ là những đường cong khép kín.

Ý b: Sai.

Hai đường sức từ không thể cắt nhau.

Ý c: Đúng.

Mật độ đường sức từ càng lớn thì từ trường càng mạnh.

Ý d: Sai.

Vectơ cảm ứng từ tại một điểm tiếp tuyến với đường sức từ, không vuông góc với đường sức từ.

Dòng điện chạy cùng chiều kim đồng hồ khi nhìn vào đầu A, nên đầu Alà cực Nam và đầu Blà cực Bắc.

Ý a: Đúng.

Đầu Alà cực Nam.

Ý b: Đúng.

Đầu còn lại Blà cực Bắc.

Ý c: Đúng.

Bên trong ống dây, đường sức từ đi từ cực Nam đến cực Bắc, tức từ Ađến B.

Ý d: Sai.

Bên ngoài ống dây, đường sức từ đi từ cực Bắc đến cực Nam, tức từ Bđến A, không phải từ Ađến B.

Câu 3.
Từ trường của ống dây
Một ống dây có hai đầu AB. Khi nhìn trực diện vào đầu A, thấy dòng điện chạy qua các vòng dây theo chiều kim đồng hồ.
a) Đầu Alà cực Nam.
b) Đầu Blà cực Bắc.
c) Bên trong ống dây, đường sức từ đi từ Ađến B.
d) Bên ngoài ống dây, đường sức từ đi từ Ađến B.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Dòng điện chạy cùng chiều kim đồng hồ khi nhìn vào đầu A, nên đầu Alà cực Nam và đầu Blà cực Bắc.

Ý a: Đúng.

Đầu Alà cực Nam.

Ý b: Đúng.

Đầu còn lại Blà cực Bắc.

Ý c: Đúng.

Bên trong ống dây, đường sức từ đi từ cực Nam đến cực Bắc, tức từ Ađến B.

Ý d: Sai.

Bên ngoài ống dây, đường sức từ đi từ cực Bắc đến cực Nam, tức từ Bđến A, không phải từ Ađến B.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Cho các phát biểu sau:
1. Từ phổ cho biết hình dạng và sự phân bố của từ trường.
2. Chỉ dựa vào từ phổ có thể xác định chính xác chiều từ trường.
3. Nơi các mạt sắt xếp dày hơn thì từ trường mạnh hơn.
4. Đường sức từ không phải là những đường có thật.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn:

Xét từng phát biểu:

1. Đúng. Từ phổ cho biết hình dạng và sự phân bố của từ trường.

2. Sai. Từ phổ không cho biết chiều từ trường. Chiều từ trường phải được xác định bằng đường sức từ hoặc kim nam châm thử.

3. Đúng. Nơi mạt sắt xếp dày hơn thì từ trường mạnh hơn.

4. Đúng. Đường sức từ chỉ là cách biểu diễn từ trường, không phải đường có thật.

Có ba phát biểu đúng: 1, 3 và 4.

Câu 2.
Một vòng dây tròn nằm trong mặt phẳng trang giấy. Nhìn trực diện vào vòng dây, thấy dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ.
Xét các phát biểu sau:
1. Vectơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây hướng ra khỏi mặt phẳng trang giấy.
2. Nếu đổi chiều dòng điện thì vectơ cảm ứng từ tại tâm vẫn giữ nguyên chiều.
3. Chiều của vectơ cảm ứng từ được xác định bằng quy tắc nắm tay phải.
4. Khi áp dụng quy tắc nắm tay phải, ngón cái chỉ chiều dòng điện chạy trong vòng dây.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn

Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ. Áp dụng quy tắc nắm tay phải:

Các ngón tay khum theo chiều dòng điện.
Ngón cái choãi ra hướng ra khỏi mặt phẳng trang giấy.

Xét từng phát biểu:

1. Đúng. Vectơ cảm ứng từ tại tâm hướng ra khỏi mặt phẳng trang giấy.

2. Sai. Khi đổi chiều dòng điện, chiều vectơ cảm ứng từ cũng đổi ngược.

3. Đúng. Chiều vectơ cảm ứng từ được xác định bằng quy tắc nắm tay phải.

4. Sai. Đối với vòng dây, các ngón tay khum chỉ chiều dòng điện; ngón cái chỉ chiều vectơ cảm ứng từ.

Có hai phát biểu đúng: 1 và 3.