⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 13. Bài tập về khí lí tưởng

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 12 Chương 2. Khí lí tưởng 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Khởi động: Làm thế nào chọn đúng công thức?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Các kiến thức cần sử dụng

Bài tập về khí lí tưởng thường liên quan đến bốn nhóm kiến thức:

Mô hình động học phân tử chất khí.

Các định luật về chất khí.

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

Mối liên hệ giữa áp suất, nhiệt độ và chuyển động nhiệt của phân tử khí.

1.2. Các thông số trạng thái

Trạng thái cân bằng của một lượng khí xác định được đặc trưng bởi ba thông số:

Áp suất p.

Thể tích V.

Nhiệt độ tuyệt đối T.

Khi khí chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2:

(p1,V1,T1)(p2,V2,T2)

Nhiệt độ phải được đổi sang kelvin:

T=t+273.

1.3. Các công thức cơ bản

1.3.1. Phương trình trạng thái của một lượng khí không đổi

pVT=hằng số.

Đối với hai trạng thái:

p1V1T1=p2V2T2.

Công thức này chỉ áp dụng khi:

Lượng khí không đổi.

Khí được xem gần đúng là khí lí tưởng.

Nhiệt độ được tính bằng kelvin.

🎧 Khi nào dùng phương trình trạng thái tổng quát?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3.2. Quá trình đẳng nhiệt

Nhiệt độ không đổi:

T1=T2.

Suy ra:

p1V1=p2V2.

Trong quá trình đẳng nhiệt, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

1.3.3. Quá trình đẳng áp

Áp suất không đổi:

p1=p2.

Suy ra:

V1T1=V2T2.

Trong quá trình đẳng áp, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

1.3.4. Quá trình đẳng tích

Thể tích không đổi:

V1=V2.

Suy ra:

p1T1=p2T2.

Trong quá trình đẳng tích, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

🎧 Phân biệt đẳng nhiệt, đẳng áp và đẳng tích
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Bản đồ công thức về khí lí tưởng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3.5. Phương trình khí lí tưởng

pV=nRT=mMRT.

Trong đó:

n: số mol khí.

m: khối lượng khí.

M: khối lượng mol.

R: hằng số khí lí tưởng.

T: nhiệt độ tuyệt đối.

Công thức này được sử dụng khi đề bài cho số mol, khối lượng khí hoặc khi lượng khí thay đổi.

🎧 Khi lượng khí thay đổi, dùng công thức nào?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3.4. Quy trình giải bài tập định lượng

Bước 1. Xác định lượng khí

Cần xác định:

Lượng khí có được giữ kín hay không.

Khối lượng hoặc số mol khí có thay đổi hay không.

Có khí thoát ra hoặc được bơm thêm vào không.

Bước 2. Xác định các trạng thái

Lập bảng:

Trạng thái

p

V

T

m hoặc n

Trạng thái 1

p1

V1

T1

m1

Trạng thái 2

p2

V2

T2

m2

Bước 3. Xác định quá trình biến đổi

T không đổi: đẳng nhiệt.

p không đổi: đẳng áp.

V không đổi: đẳng tích.

Cả p,V,T cùng thay đổi: dùng phương trình trạng thái tổng quát.

Lượng khí thay đổi: dùng pV=nRT cho từng trạng thái.

Bước 4. Đổi đơn vị và tính toán

Nhiệt độ phải đổi sang kelvin.

Khi dùng công thức tỉ lệ, áp suất ở hai vế phải cùng đơn vị; thể tích ở hai vế phải cùng đơn vị.

Khi dùng pV=nRT với R=8,31 J/(mol.K), phải dùng đơn vị SI.

🎧 Quy trình bốn bước giải bài tập định lượng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3.5. Lưu ý khi giải bài tập định tính

Khi giải thích hiện tượng, nên trình bày theo chuỗi nguyên nhân.

Ví dụ, khi nén khí đẳng nhiệt:

V giảm mật độ phân tử tăng số va chạm với thành bình tăng áp suất tăng

Khi đun nóng khí trong bình kín có thể tích không đổi:

T tăng động năng tăng va chạm thành bình thương xuyên hơn áp suất tăng

🎧 Cách giải thích hiện tượng chất khí
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3.6. Lưu ý khi đọc đồ thị

Trên hệ trục p-V

Đường đẳng nhiệt là một nhánh hypebol.

Ở cùng một thể tích, đường có áp suất lớn hơn ứng với nhiệt độ cao hơn.

Đường đẳng nhiệt có nhiệt độ cao nằm phía trên đường có nhiệt độ thấp.

Trên hệ trục p-T

Đường đẳng tích là đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ.

Đường nằm ngang biểu diễn quá trình đẳng áp.

🎧 Cách nhận biết quá trình trên đồ thị
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. BÀI TẬP VÍ DỤ

Bài 1. Khí trong bình kín được làm nguội

Một bình hình trụ có dung tích 8lít, đặt thẳng đứng và được đậy kín bằng một nắp có khối lượng 2 kg, đường kính 20 cm. Trong bình chứa khí ở nhiệt độ 100Cvà có áp suất bằng áp suất khí quyển 105 Pa.

Khi nhiệt độ trong bình giảm còn 20C:

a) Áp suất khí trong bình bằng bao nhiêu?

b) Muốn mở nắp bình, cần tác dụng một lực tối thiểu bằng bao nhiêu? Lấy g=9,8 m/s2.

🎧 Ví dụ: Khí trong bình kín được làm nguội
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Định hướng tư duy

Bước 1. Bình kín và có thể tích không đổi nên khối khí thực hiện quá trình đẳng tích.

Bước 2. Đổi nhiệt độ sang kelvin.

Bước 3. Áp dụng:

p1T1=p2T2.

Bước 4. Xét các lực tác dụng lên nắp bình để tìm lực mở nắp.

Hướng dẫn giải

Câu a. Tính áp suất khí trong bình

Trạng thái 1:

V1=8 tT1=100+273=373 K,

p1=105 Pa.

Trạng thái 2:

V2=8 tT2=20+273=293 K.

Vì quá trình đẳng tích:

p1T1=p2T2.

Suy ra:

p2=p1T2T1=105⋅293373≈7,86×104 Pa.

Vậy:

p2≈7,9×104 Pa.

Câu b. Tính lực tối thiểu để mở nắp

Diện tích nắp:

S=πd24=3,14⋅(0,20)24=0,0314 m2.

Các lực hướng lên gồm:

- Lực kéo F.

- Áp lực của khí bên trong p2S.

Các lực hướng xuống gồm:

- Trọng lực của nắp mg.

- Áp lực của khí quyển p0S.

Khi nắp vừa bắt đầu mở:

F+p2S=mg+p0S.

Suy ra:

F=mg+(p0-p2)S.

Thay số:

F=2⋅9,8+(105-7,86×104)⋅0,0314.

F≈692 N.

Vậy lực tối thiểu cần tác dụng là:

Fmin≈692 N.

Lưu ý

Khi khí trong bình nguội đi, áp suất bên trong nhỏ hơn áp suất khí quyển. Vì vậy, áp suất khí quyển ép nắp xuống rất mạnh.

Bài 2. So sánh nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt

Hình 13.1 biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng ở hai nhiệt độ T1 T2 trong hệ tọa độ (p,V). Hãy so sánh T1T2.

Hình minh họa

🎧 Ví dụ: So sánh hai đường đẳng nhiệt
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Định hướng tư duy

Có thể so sánh hai trạng thái:

Cùng áp suất.

Hoặc cùng thể tích.

Sau đó sử dụng định luật tương ứng để so sánh nhiệt độ.

Cách 1. So sánh tại cùng áp suất

Kẻ một đường nằm ngang, tức đường đẳng áp, cắt hai đường đẳng nhiệt tại trạng thái 1 và trạng thái 2.

Từ đồ thị:

V2>V1.

Ở cùng áp suất:

VT=hằng số.

Do đó:

V2>V1T2>T1.

Vậy:

T2>T1.

Cách 2. So sánh tại cùng thể tích

Hình minh họa

Kẻ một đường thẳng đứng, tức đường đẳng tích, cắt hai đường đẳng nhiệt.

Tại cùng một thể tích, từ đồ thị:

p2>p1.

Trong quá trình đẳng tích:

pT=hằng số.

Suy ra:

p2>p1T2>T1.

Kết luận

Trên đồ thị p-V, đường đẳng nhiệt nằm phía trên ứng với nhiệt độ cao hơn.

Bài 3. Lấy bớt khí ra khỏi bình

Một bình kín có thể tích không đổi chứa một khối lượng khí m1=1,00 kg ở áp suất p1=107 Pa.

Lấy ra khỏi bình một lượng khí cho đến khi áp suất của phần khí còn lại trong bình là:

p2=2,5×106 Pa.

Tính khối lượng khí đã lấy ra, biết nhiệt độ của khí không đổi.

🎧 Ví dụ: Lấy bớt khí ra khỏi bình
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Định hướng tư duy

Khối lượng khí trong bình thay đổi nên không được áp dụng trực tiếp:

p1V1T1=p2V2T2.

Cần viết phương trình khí lí tưởng cho lượng khí trước và sau khi lấy bớt khí.

Hướng dẫn giải

Phương trình khí lí tưởng:

pV=mMRT.

Trạng thái đầu:

p1V=m1MRT.

Trạng thái sau:

p2V=m2MRT.

Do V T không đổi, chia hai phương trình:

p2p1=m2m1.

Suy ra khối lượng khí còn lại:

m2=m1p2p1=1,00⋅2,5×106107=0,25 kg.

Khối lượng khí đã lấy ra:

Δm=m1-m2=1,00-0,25=0,75 kg.

Vậy:

Δm=0,75 kg.

Bài 4. Nén đẳng nhiệt

Một lượng khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích 2 m3. Nếu nén đẳng nhiệt lượng khí này đến áp suất 105 Pathì thể tích của lượng khí là

A. 10 m3.

B. 1 m3.

C. 0,4 m3.

D. 4 m3.

Hướng dẫn giải

Ở điều kiện tiêu chuẩn, lấy:

p1=105 Pa.

Quá trình đẳng nhiệt:

p1V1=p2V2.

Suy ra:

V2=p1V1p2=105⋅2105=0,4 m3.

Chọn: C

Bài 2. Bóng thám không

Hình minh họa

Một bóng thám không gồm vỏ bóng bằng vật liệu đàn hồi, dù và hộp đựng thiết bị đo.

a) Tại sao vỏ bóng phải được làm bằng vật liệu đàn hồi?

b) Tại sao để bóng bay lên, người ta phải bơm vào bóng một loại khí có khối lượng riêng nhỏ hơn không khí?

c) Bóng thám không thường chỉ bay đến độ cao khoảng từ 30km đến 40 kmthì bị vỡ. Tại sao?

🎧 Vận dụng: Giải thích hoạt động của bóng thám không
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Hướng dẫn

Câu a

Khi bóng bay lên cao, áp suất khí quyển bên ngoài giảm. Khí trong bóng giãn nở làm thể tích bóng tăng.

Vì vậy, vỏ bóng phải có tính đàn hồi để có thể giãn ra theo sự tăng thể tích của khí.

Câu b

Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên bóng bằng trọng lượng của lượng không khí bị bóng chiếm chỗ.

Để bóng có thể bay lên, lực đẩy phải lớn hơn tổng trọng lượng của bóng, thiết bị và khí chứa trong bóng.

Vì vậy, khí bơm vào bóng phải có khối lượng riêng nhỏ hơn không khí, thường là heli hoặc hiđrô.

Câu c

Khi bóng lên cao:

pngòai giảmVkhí trong bong bóng tăng.

Vỏ bóng bị kéo căng dần. Khi thể tích vượt quá giới hạn đàn hồi hoặc độ bền của vật liệu, vỏ bóng bị rách và bóng vỡ.

Bài 5. Bình chứa khí oxygen

Một bình có dung tích 40 dm3, chứa 3,96 kgkhí oxygen. Hỏi ở nhiệt độ nào thì bình có thể bị vỡ, biết bình chỉ chịu được áp suất không quá 60 atm.

Khối lượng riêng của oxygen ở điều kiện tiêu chuẩn là:

ρ0=1,43 kg/m3.

Định hướng tư duy

Dùng trạng thái của khí oxygen ở điều kiện tiêu chuẩn làm trạng thái 1.

Khối lượng khí không đổi nên áp dụng phương trình trạng thái.

Hướng dẫn giải

Thể tích của 3,96 kgoxygen ở điều kiện tiêu chuẩn:

V1=mρ0=3,961,43≈2,77 m3.

Tại điều kiện tiêu chuẩn:

p1=1 atmT1=273 K.

Trạng thái giới hạn của bình:

p2=60 atm,

V2=40 dm3=0,040 m3.

Áp dụng:

p1V1T1=p2V2T2.

Suy ra:

T2=p2V2T1p1V1.

T2=60⋅0,040⋅2731⋅2,77≈237 K.

Đổi sang độ C:

t2=T2-273≈-36C.

Vậy bình đạt áp suất giới hạn ở khoảng:

T≈237 K

hay:

t≈-36C.

Nhận xét

Do mật độ khí trong bình rất lớn nên ngay ở nhiệt độ khá thấp, áp suất đã có thể đạt giới hạn chịu đựng của bình.

Bài 6. Khí thoát khỏi bình

Một bình chứa khí ở nhiệt độ 27Cvà áp suất 40 atm. Nếu nhiệt độ của khí giảm xuống 12Cvà một nửa lượng khí thoát ra khỏi bình thì áp suất khí còn lại bằng bao nhiêu?

Định hướng tư duy

Bình có thể tích không đổi.

Nhiệt độ thay đổi.

Số mol khí còn lại bằng một nửa số mol ban đầu.

Dùng phương trình:

pV=nRT.

Hướng dẫn giải

Đổi nhiệt độ:

T1=27+273=300 K,

T2=12+273=285 K.

Do một nửa lượng khí thoát ra:

n2=n12.

Vì thể tích bình không đổi:

p2p1=n2T2n1T1.

Suy ra:

p2=p1n2T2n1T1=40⋅12285300.

p2=19 atm.

Vậy:

p2=19 atm.

Bài 7. Nhận biết quá trình đẳng tích trên đồ thị p-T

Hình minh họa

Hình 13.4 biểu diễn bốn quá trình chuyển trạng thái liên tiếp của một lượng khí trong hệ tọa độ (p,T):

1→2, 2→3, 3→4, 4→1.

Hãy chứng tỏ rằng chỉ có một trong bốn quá trình trên là đẳng tích.

Định hướng tư duy

Đối với một lượng khí xác định, trong quá trình đẳng tích:

pT=hằng số.

Do đó, trên hệ trục p-T, đường đẳng tích là đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ O.

Hướng dẫn giải

Quan sát Hình 13.4:

Đoạn 1→2 nằm trên một đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ O. Vì vậy:

p1T1=p2T2,

nên quá trình 1→2 là đẳng tích.

Các đoạn 2→3 4→1 nằm ngang, tức áp suất không đổi. Đây là các quá trình đẳng áp.

Đoạn 3→4 là đường xiên nhưng phần kéo dài không đi qua O, vì vậy pT không không đổi. Quá trình này không phải đẳng tích.

Kết luận

Chỉ có quá trình:

1→2

là quá trình đẳng tích.

🎧 Hướng dẫn làm bài tập nhiều lựa chọn
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Câu 1. Điều kiện nào sau đây cần được thỏa mãn khi áp dụng phương trình
p1V1T1=p2V2T2?

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Phương trình liên hệ hai trạng thái được áp dụng cho cùng một lượng khí lí tưởng xác định. Nhiệt độ T1T2phải là nhiệt độ tuyệt đối, tính theo kelvin.

Áp suất, thể tích và nhiệt độ đều có thể thay đổi nên không bắt buộc quá trình phải đẳng áp hoặc đẳng tích.

Câu 2.
Câu 2. Một lượng khí có áp suất p1=1,2×105 Pa và thể tích V1=5 lít. Khí được nén đẳng nhiệt đến thể tích V2=2 lít. Áp suất của khí ở trạng thái sau là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Quá trình đẳng nhiệt nên:

p1V1=p2V2.Suy ra:

p2=p1V1V2=1,2×105⋅52=3,0×105 Pa.

Câu 3.
Câu 3. Một lượng khí được chứa trong một bình kín có thể tích không đổi. Ban đầu, khí có áp suất 1,5×105 Paở nhiệt độ 27C. Khi nhiệt độ tăng đến 127C, áp suất của khí bằng

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Đổi nhiệt độ:

T1=27+273=300 K,T2=127+273=400 K.

Bình có thể tích không đổi nên quá trình đẳng tích:

p1T1=p2T2.

Suy ra:

p2=p1T2T1=1,5×105400300=2,0×105 Pa.

🎧 Hướng dẫn làm câu đúng – sai
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng
a) Trạng thái cân bằng của một lượng khí xác định được đặc trưng bởi áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.
b) Có thể áp dụng trực tiếp phương trình liên hệ hai trạng thái khi một phần khí đã thoát ra khỏi bình.
c) Nhiệt độ trong phương trình trạng thái phải được tính theo kelvin.
d) Khi sử dụng phương trình liên hệ hai trạng thái, các áp suất phải cùng đơn vị và các thể tích phải cùng đơn vị.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Ba thông số trạng thái của khí là p, VT.

Ý b: Sai. Phương trình

p1V1T1=p2V2T2

chỉ áp dụng khi lượng khí không đổi. Nếu khí thoát ra hoặc được bơm thêm, cần sử dụng pV=nRTcho từng trạng thái.

Ý c: Đúng. Không được thay trực tiếp nhiệt độ Celsius vào phương trình trạng thái.

Ý d: Đúng. Trong công thức tỉ lệ, áp suất ở hai vế phải cùng đơn vị và thể tích ở hai vế cũng phải cùng đơn vị.

Câu 2.
Các quá trình biến đổi trạng thái của khí
a) Trong quá trình đẳng nhiệt, tích pVcủa một lượng khí xác định không đổi.
b) Trong quá trình đẳng áp, tỉ số VT không đổi.
c) Trong quá trình đẳng tích, tỉ số pT không đổi.
d) Trên hệ trục (p,V), đường đẳng nhiệt là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Quá trình đẳng nhiệt tuân theo:

pV=hằng số.

Ý b: Đúng. Quá trình đẳng áp tuân theo:

VT=hằng số.Ý c: Đúng. Quá trình đẳng tích tuân theo:

pT=hằng số.Ý d: Sai. Trên hệ trục (p,V), đường đẳng nhiệt là một nhánh hypebol.

Câu 3.
Sự biến đổi trạng thái của một lượng khí một lượng khí xác định ở trạng thái 1 có: p1=105 PaV1=4 lítT1=300 K. Ở trạng thái 2: p2=2×105 PaT2=450 K.
a) Có thể sử dụng phương trình trạng thái của một lượng khí không đổi để giải bài toán.
b) Thể tích của khí ở trạng thái 2 là 3 lít.
c) Quá trình chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 là quá trình đẳng áp.
d) Có thể thay trực tiếp 177C vào vị trí T2 trong phương trình trạng thái.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Lượng khí được giữ không đổi nên áp dụng:

p1V1T1=p2V2T2.

Ý b: Đúng.

V2=p1V1T2p2T1=105⋅4⋅450105⋅300=3 lıˊt.

Ý c: Sai. Áp suất thay đổi từ 105 Pathành 105 Pa, nên quá trình không đẳng áp.

Ý d: Sai. Phải đổi:

177C=450 K.

🎧 Hướng dẫn làm câu trả lời ngắn
Mở nội dung trong cửa sổ mới

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Câu 1. Một lượng khí có: p1=1,2×105 PaV1=5 lítT1=300 K. Ở trạng thái sau: V2=3 lítT2=360 K. Tính áp suất p2 theo đơn vị 105 Pa.

Hướng dẫn

Trả lời: 2,4

Hướng dẫn:

Áp dụng:

p1V1T1=p2V2T2.

Suy ra:

p2=p1V1T2T1V2=1,2×105⋅5⋅360300⋅3=2,4×105 Pa.

Vậy giá trị cần điền là: 2,4

Câu 2.
Câu 2. Một lượng khí được chứa trong bình kín có thể tích không đổi. Ban đầu, khí có áp suất 150 kPa ở nhiệt độ 300 K. Khi nhiệt độ tăng đến 450 K, áp suất của khí bằng bao nhiêu kilôpascal?

Hướng dẫn

Trả lời: 225

Hướng dẫn:

Quá trình đẳng tích:

p1T1=p2T2.Suy ra:

p2=p1T2T1=150⋅450300=225 kPa.

Câu 3.
Câu 3. Một bình cứng chứa 1,2 kg khí ở áp suất 105 Pa. Người ta cho một phần khí thoát ra ngoài. Khi nhiệt độ trở lại giá trị ban đầu, áp suất của lượng khí còn lại là 2,5×105 Pa. Khối lượng khí đã thoát ra bằng bao nhiêu kilôgam?

Hướng dẫn

Trả lời: 0,7

Hướng dẫn:

Bình có thể tích không đổi và nhiệt độ trước, sau bằng nhau.

Từ:

pV=mMRT,suy ra trong trường hợp này:

p2p1=m2m1.Khối lượng khí còn lại:

m2=m1p2p1=1,2⋅2,56=0,5 kg.Khối lượng khí thoát ra:

Δm=m1-m2=1,2-0,5=0,7 kg.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Câu 1. Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định, hệ thức nào sau đây đúng?

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Trong quá trình đẳng áp, áp suất không đổi nên:

VT=hằng số.

Câu 2.
Câu 2. Một lượng khí có: p1=200 kPaV1=3 tT1=300 K. Ở trạng thái sau: V2=6 lítT2=450 K.
Áp suất p2bằng

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

p2=p1V1T2T1V2=200⋅3⋅450300⋅6=150 kPa.

Câu 3.
Câu 3. Một phần khí thoát ra khỏi một bình cứng. Để liên hệ trạng thái của khí trước và sau khi khí thoát ra, cách làm nào sau đây phù hợp?

Hướng dẫn

Đáp án: D

Hướng dẫn:

Khi khí thoát ra, lượng khí và số mol khí thay đổi. Vì vậy, không thể áp dụng trực tiếp phương trình hai trạng thái dành cho lượng khí không đổi.

Cần viết:

p1V1=n1RT1và:

p2V2=n2RT2.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Điều kiện và đơn vị
a) Áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối là ba thông số trạng thái của một lượng khí.
b) Có thể sử dụng trực tiếp nhiệt độ Celsius trong phương trình trạng thái khí lí tưởng.
c) Trong phương trình liên hệ hai trạng thái, các áp suất phải cùng đơn vị và các thể tích phải cùng đơn vị.
d) Khi dùng pV=nRTvới R=8,31 J/(mol.K), có thể giữ nguyên thể tích theo lít mà không cần đổi.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Trạng thái của khí được mô tả bởi p, V, T.

Ý b: Sai. Nhiệt độ phải tính bằng kelvin.

Ý c: Đúng. Các đại lượng cùng loại ở hai vế phải thống nhất đơn vị.

Ý d: Sai. Khi dùng R=8,31 J/(mol\cdotpK), áp suất phải tính bằng pascal và thể tích phải tính bằng mét khối.

Câu 2.
Khí trong bình kín được đun nóng một lượng khí được chứa trong bình kín có thể tích không đổi. Ban đầu: p1=105 PaT1=300 K. Khí được đun nóng đến: T2=450 K.
a) Quá trình biến đổi của khí là quá trình đẳng tích.
b) Áp suất ở trạng thái sau là 1,5×105 Pa.
c) Động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử tăng 1,5lần.
d) Áp suất của khí không thay đổi vì bình được đậy kín.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Bình cứng nên thể tích không đổi.

Ý b: Đúng.

p2=p1T2T1=105450300=1,5×105 Pa.Ý c: Đúng. Động năng chuyển động nhiệt trung bình tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối:

E2E1=T2T1=1,5.Ý d: Sai. Khi nhiệt độ tăng mà thể tích không đổi, áp suất tăng.

Câu 3.
Đồ thị các quá trình biến đổi trạng thái
a) Trên hệ trục (p,V), đường đẳng nhiệt là một nhánh hypebol.
b) Trên hệ trục (p,T), đường đẳng tích là đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ.
c) Trên hệ trục (V,T), đường đẳng áp là đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ.
d) Trên hệ trục (p,T), đoạn thẳng nằm ngang biểu diễn một quá trình đẳng tích.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Trong quá trình đẳng nhiệt:

pV=hằng số.Ý b: Đúng. Trong quá trình đẳng tích:

pT=hằng số.Ý c: Đúng. Trong quá trình đẳng áp:

VT=hằng số.Ý d: Sai. Đường nằm ngang trên hệ trục (p,T)pkhông đổi, nên biểu diễn quá trình đẳng áp.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Câu 1. Một lượng khí có: p1=100 kPaV1=4 lítT1=300 K. Ở trạng thái sau: p2=150 kPaT2=450 K. Thể tích V2bằng bao nhiêu lít?

Hướng dẫn

Trả lời: 4

Hướng dẫn:

p1V1T1=p2V2T2.

Suy ra:

V2=p1V1T2T1p2=100⋅4⋅450300⋅150=4 lí.

Câu 2.
Câu 2. Một lượng khí lí tưởng có số mol n=0,5 mol, nhiệt độ T=300 Kvà áp suất p=2×105 Pa. Lấy R=8,31 J/(mol.K). Tính thể tích của khí theo lít, làm tròn đến hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 6,23

Hướng dẫn:

Áp dụng phương trình Cla-pê-rôn:

pV=nRT.

Suy ra:

V=nRTp=0,5⋅8,31⋅300105=0,0062325 m3.

Đổi sang lít:

V=0,0062325×1000=6,2325 lıˊt.

Làm tròn:

V≈6,23 lıˊt.