⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 12. Áp suất khí theo mô hình động học phân tử. Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 12 Chương 2. Khí lí tưởng 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Khởi động: Vì sao chất khí gây áp suất lên thành bình?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Nguyên nhân gây ra áp suất chất khí

Hình minh họa

Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.

Khi chuyển động, các phân tử liên tục va chạm vào thành bình chứa.

Mỗi va chạm tạo ra lực tác dụng lên thành bình.

Tổng hợp tác dụng của vô số va chạm tạo nên áp suất của chất khí.

➡️ Áp suất chất khí là kết quả của các va chạm giữa các phân tử khí và thành bình chứa.

🎧 Nguồn gốc của áp suất chất khí
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến áp suất chất khí

Áp suất của chất khí phụ thuộc vào:

Mật độ phân tử khí.

Động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí.

Mật độ phân tử tăng áp suất tăng.

Động năng chuyển động nhiệt trung bình tăng áp suất tăng.

🎧 Những yếu tố ảnh hưởng đến áp suất khí
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Động năng chuyển động nhiệt của phân tử khí

Do các phân tử khí luôn chuyển động nên chúng có động năng.

Động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử khí được kí hiệu: W̅đ
Động năng này phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối của khí.

🎧 Động năng chuyển động nhiệt của phân tử khí
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ

Kết quả thực nghiệm cho thấy:

W̅đ∼T

Động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Do đó:

Ttăng W̅đ tăng.

Tgiảm W̅đ giảm.

🎧 Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.5. Ý nghĩa vật lí của nhiệt độ tuyệt đối

Nhiệt độ tuyệt đối là đại lượng đặc trưng cho mức độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí.

Nhiệt độ càng cao các phân tử chuyển động càng nhanh.

Nhiệt độ càng thấp các phân tử chuyển động càng chậm.

Ở độ không tuyệt đối (0K), chuyển động nhiệt của các phân tử đạt giá trị nhỏ nhất.

🎧 Ý nghĩa vật lí của nhiệt độ tuyệt đối
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.6. Mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ

Theo mô hình động học phân tử:

Nhiệt độ tăng động năng chuyển động nhiệt trung bình tăng.

Các phân tử va chạm với thành bình thường xuyên và mạnh hơn.

Áp suất chất khí tăng nếu thể tích không đổi.

Đây là cơ sở vi mô để giải thích các định luật chất khí.

🎧 Vì sao nhiệt độ tăng làm áp suất tăng?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.7. Mở rộng cho học sinh khá giỏi

Áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử

Áp suất của chất khí được xác định bởi công thức:

p=13μmv2̅=23μE̅đTrong đó:

p: áp suất của chất khí.

μ: mật độ phân tử khí,

μ=NVvới Nlà số phân tử khí trong thể tích V.

m: khối lượng của một phân tử khí.

v2: trung bình các bình phương tốc độ của các phân tử khí.

Eđ: động năng chuyển động nhiệt trung bình của một phân tử khí.

🎧 Công thức áp suất theo mô hình động học phân tử
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Liên hệ giữa động năng trung bình của phân tử và nhiệt độ

E̅đ=32kTTrong đó:

T: nhiệt độ tuyệt đối (K).

k: hằng số Boltzmann,

k=1,38×10-23 J/K

🎧 Công thức động năng trung bình của phân tử
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Nhận xét

Nhiệt độ tuyệt đối càng cao thì động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử càng lớn.

Áp suất chất khí tăng khi mật độ phân tử hoặc động năng chuyển động nhiệt trung bình tăng.

Hai công thức trên là cơ sở vi mô để giải thích các định luật chất khí.

2. HIỂU SÂU BẢN CHẤT

💡 Áp suất chất khí không phải do trọng lượng của khí gây ra mà chủ yếu do các phân tử khí va chạm vào thành bình.

💡 Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng theo mọi hướng.

💡 Nhiệt độ là đại lượng vĩ mô phản ánh động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử khí.

💡 Động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

💡 Áp suất và nhiệt độ đều có nguồn gốc từ chuyển động nhiệt của các phân tử khí.

2. GHI NHỚ NHANH

Áp suất khí có nguồn gốc từ sự va chạm của các phân tử khí với thành bình.

Áp suất phụ thuộc vào mật độ phân tử và động năng chuyển động nhiệt của các phân tử.

Động năng trung bình: W̅đ∼T
Nhiệt độ tuyệt đối luôn tính bằng kelvin (K).

Nhiệt độ càng cao chuyển động nhiệt càng mạnh.

T↑⇒W̅đ

T↑⇒p↑(khi Vkhông đổi).

Nhiệt độ tuyệt đối đặc trưng cho mức độ chuyển động nhiệt của các phân tử.

3. LƯU Ý CHO HỌC SINH

Không nhầm lẫn giữa động năng của một phân tử và động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử khí.

Không nhầm lẫn nhiệt độ với nhiệt năng; nhiệt độ đặc trưng cho mức độ chuyển động nhiệt của các phân tử.

Áp suất chất khí xuất hiện do các phân tử khí va chạm với thành bình chứa.

Khi nhiệt độ tăng, động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử cũng tăng.

Khi giải thích các hiện tượng liên quan đến chất khí, nên liên hệ theo chuỗi:

T↑⇒W̅đ↑⇒va chạm thường xuyeˆn vaˋ mạnh hơn⇒p↑(khi thể tích không đổi).

🎧 Cách giải thích hiện tượng bằng chuỗi nguyên nhân
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Những sai lầm cần tránh
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Nguyên nhân trực tiếp tạo nên áp suất của chất khí lên thành bình là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Mỗi va chạm của phân tử với thành bình tạo ra lực tác dụng lên thành.

Tổng hợp tác dụng của rất nhiều va chạm tạo nên áp suất chất khí.

Câu 2.
Nếu mật độ phân tử khí tăng gấp đôi, còn động năng chuyển động nhiệt trung bình của phân tử không đổi, thì theo p=23μE̅đ, áp suất khí

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

ptỉ lệ thuận với mật độ phân tử μkhi E̅đkhông đổi.

Câu 3.
Động năng chuyển động nhiệt trung bình của một phân tử khí ở T=300 K bằng bao nhiêu? Lấy k=1,38×10⁻²³ J/K.

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

E̅đ=32kT=32·1,38×10⁻²³·300=6,21×10⁻²¹ J.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Nguồn gốc vi mô của áp suất chất khí
a) Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
b) Mỗi va chạm với thành bình tạo ra lực tác dụng lên thành bình.
c) Áp suất khí chủ yếu do trọng lượng của các phân tử gây ra.
d) Khi các phân tử va chạm thường xuyên và mạnh hơn thì áp suất có xu hướng tăng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là cơ sở của mô hình động học phân tử.

Ý b: Đúng. Tổng hợp các lực va chạm tạo nên áp suất.

Ý c: Sai. Áp suất chủ yếu do va chạm với thành bình, không phải do trọng lượng khí.

Ý d: Đúng. Va chạm mạnh và dày hơn làm lực trung bình lên thành bình tăng.

Câu 2.
Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ
a) E̅đ∼T.
b) Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp ba thì động năng trung bình tăng gấp ba.
c) Có thể dùng nhiệt độ Celsius trực tiếp trong E̅đ=32kT.
d) Nhiệt độ tuyệt đối đặc trưng cho mức độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Động năng trung bình tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Ý b: Đúng. Hệ số tỉ lệ không đổi nên hai đại lượng tăng cùng tỉ lệ.

Ý c: Sai. Trong công thức phải dùng Ttheo kelvin.

Ý d: Đúng. Nhiệt độ là đại lượng vĩ mô phản ánh chuyển động vi mô.

Câu 3.
Xét công thức p=13μmv̅²=23μE̅đ.
a) μ=N/V là mật độ phân tử.
b) Áp suất tăng khi mật độ phân tử tăng, nếu các yếu tố khác không đổi.
c) Áp suất giảm khi động năng trung bình tăng.
d) Công thức cho thấy áp suất có nguồn gốc từ chuyển động nhiệt của phân tử.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. μlà số phân tử trên một đơn vị thể tích.

Ý b: Đúng. p∼μkhi E̅đkhông đổi.

Ý c: Sai. p∼E̅đkhi μkhông đổi.

Ý d: Đúng. Các đại lượng trong công thức đều gắn với mật độ và chuyển động phân tử.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Tính động năng chuyển động nhiệt trung bình của một phân tử khí ở T=400 K. Lấy k=1,38×10⁻²³ J/K. Kết quả theo đơn vị 10⁻²¹ J.

Hướng dẫn

Trả lời: 8,28

Hướng dẫn:

E̅đ=(3/2)kT=(3/2)·1,38×10⁻²³·400=8,28×10⁻²¹ J.

Vì yêu cầu theo đơn vị 10⁻²¹ J, kết quả là 8,28.

Câu 2.
Một chất khí có mật độ phân tử μ=2,0×10²⁵ m⁻³và động năng chuyển động nhiệt trung bình của mỗi phân tử E̅đ=6,0×10⁻²¹ J. Tính áp suất theo kilopascal.

Hướng dẫn

Trả lời: 800

Hướng dẫn:

p=(23)μE̅đ=(23)·2,0×1025·6,0×10-21=8,0×104Pa=800 kPa.

Câu 3.
Cho các phát biểu:
1. Áp suất khí do va chạm phân tử với thành bình.
2. Động năng trung bình tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
3. Khi thể tích không đổi, nhiệt độ tăng làm áp suất giảm.
4. Mật độ phân tử là μ=N/V.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn:

Các phát biểu 1, 2 và 4 đúng.

Phát biểu 3 sai vì khi thể tích không đổi, nhiệt độ tăng làm va chạm mạnh hơn và áp suất tăng.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Khi nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng gấp đôi thì động năng chuyển động nhiệt trung bình của phân tử

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

E̅đ=(3/2)kTnên E̅đ∼T.

Câu 2.
Một phân tử khí có động năng trung bình ở T=200 KE₁. Ở T=500 K động năng trung bình là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

E₂/E₁=T₂/T₁=500/200=2,5.

Câu 3.
Ở thể tích không đổi, khi nhiệt độ khí tăng thì áp suất tăng vì

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Nhiệt độ tăng làm động năng trung bình tăng, các va chạm với thành bình mạnh hơn nên áp suất tăng.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Áp suất và chuyển động phân tử
a) Áp suất là kết quả tổng hợp của các va chạm phân tử với thành bình.
b) Phân tử khí chỉ va chạm với thành bình khi khí bị nén.
c) Mật độ phân tử tăng có thể làm áp suất tăng.
d) Động năng trung bình tăng có thể làm áp suất tăng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là nguồn gốc vi mô của áp suất.

Ý b: Sai. Phân tử luôn chuyển động và va chạm với thành bình.

Ý c: Đúng. p∼μkhi động năng trung bình không đổi.

Ý d: Đúng. p∼E̅đkhi mật độ không đổi.

Câu 2.
Công thức động năng trung bình
a) E̅đ=32kT.
b) k=1,38×10⁻²³ J/K.
c) Nhiệt độ trong công thức tính bằng kelvin.
d) Động năng trung bình tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là hệ thức liên hệ động năng trung bình và nhiệt độ.

Ý b: Đúng. Đây là hằng số Boltzmann.

Ý c: Đúng. Phải dùng nhiệt độ tuyệt đối.

Ý d: Sai. Động năng trung bình tỉ lệ thuận với nhiệt độ.

Câu 3.
Một chất khí có μ=3,0×10²⁵ m⁻³E̅đ=4,0×10⁻²¹ J.
a) Có thể tính áp suất bằng p=(23)μE̅đ.
b) p=8,0×10⁴ Pa.
c) Nếu μ tăng gấp đôi thì p tăng gấp đôi khi E̅đ không đổi.
d) Nếu E̅đ giảm một nửa thì p tăng gấp đôi khi μ không đổi.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Các dữ kiện đúng với công thức đã cho.

Ý b: Đúng. p=(2/3)·3,0×10²⁵·4,0×10⁻²¹=8,0×10⁴ Pa.

Ý c: Đúng. p∼μ.

Ý d: Sai. p∼E̅đnên E̅đgiảm một nửa làm pgiảm một nửa.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Tính động năng chuyển động nhiệt trung bình của một phân tử khí ở T=200 K. Lấy k=1,38×10⁻²³ J/K. Kết quả theo đơn vị 10⁻²¹ J. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 4,14

Hướng dẫn:

E̅đ=(3/2)·1,38×10⁻²³·200=4,14×10⁻²¹ J.

Câu 2.
Một chất khí có μ=1,5×10²⁵ m⁻³E̅đ=6,0×10⁻²¹ J. Tính áp suất theo kilopascal.

Hướng dẫn

Trả lời: 600

Hướng dẫn:

p=(23)·1,5×1025·6,0×10-21=6,0×104Pa=600 kPa.