⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 11. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 12 Chương 2. Khí lí tưởng 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Khởi động: Làm thế nào mô tả trạng thái của một lượng khí?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Trạng thái của một lượng khí

Trạng thái của một lượng khí xác định được đặc trưng bởi ba đại lượng:

Áp suất p

Thể tích V

Nhiệt độ tuyệt đối T

Ba đại lượng p,V,Tđược gọi là các thông số trạng thái của chất khí.

Khi một trong các thông số trạng thái thay đổi thì ít nhất một thông số còn lại cũng thay đổi.

🎧 Các thông số trạng thái của chất khí
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

Đối với một lượng khí xác định:

pVT=constHay đối với hai trạng thái bất kì:

p1V1T1=p2V2T2Trong đó:

p: áp suất của khí.

V: thể tích của khí.

T: nhiệt độ tuyệt đối.

Phương trình trên được gọi là phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

🎧 Phương trình trạng thái của khí lí tưởng
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Liên hệ hai trạng thái của một lượng khí
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Phương trình Clapeyron

Phương trình trạng thái của một lượng n molkhí lí tưởng (hay còn gọi tắt là phương trình khí lí tưởng)

pV=nRT=mMRT

Trong đó mlà khối lượng. Mlà khối lượng mol, n=m/Mlà số mol

🎧 Phương trình Cla-pê-rôn
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Mối liên hệ với các định luật chất khí

Phương trình trạng thái là sự tổng quát hóa các định luật chất khí đã học.

a) Định luật Boyle

Khi: T=const thì: pV=const

b) Định luật Charles

Khi: p=const thì: VT=const

Như vậy, định luật Boyle và định luật Charles là các trường hợp riêng của phương trình trạng thái khí lí tưởng.

🎧 Từ phương trình trạng thái đến Định luật Bôi-lơ
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Từ phương trình trạng thái đến Định luật Sác-lơ
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.5. Liên hệ giữa các trạng thái của khí

Khi khí chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2:

(p1,V1,T1)→(p2,V2,T2)thì phương trình trạng thái cho phép liên hệ các thông số trạng thái của khí ở hai trạng thái cân bằng khác nhau:

p1V1T1=p2V2T2

1.6. Điều kiện áp dụng

Phương trình trạng thái khí lí tưởng áp dụng khi:

Lượng khí không đổi.

Nhiệt độ được tính theo đơn vị kelvin (K).

Khí được coi là khí lí tưởng.

1.7. Sơ đồ liên hệ các định luật

Hình minh họa

🎧 Sơ đồ liên hệ các định luật chất khí
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. HIỂU SÂU BẢN CHẤT

💡 Áp suất, thể tích và nhiệt độ là ba thông số trạng thái có liên hệ chặt chẽ với nhau.

💡 Khi nhiệt độ thay đổi thì áp suất hoặc thể tích của khí cũng phải thay đổi để thiết lập trạng thái cân bằng mới.

💡 Phương trình trạng thái cho phép mô tả mọi trạng thái cân bằng của một lượng khí xác định bằng ba thông số p,V,T.

💡 Định luật Boyle và định luật Charles là các trường hợp riêng của phương trình trạng thái khí lí tưởng.

💡 Phương trình trạng thái là công cụ tổng quát dùng để giải các bài toán về biến đổi trạng thái của khí.

💡 Khi nào dùng p1V1T1=p2V2T2: Khi lượng khí trong hệ được giữ kín hoàn toàn (khối lượng mkhông đổi), hệ chỉ chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2.

💡 Khi nào bắt buộc dùng pV=nRT:

- Khi hệ có sự thay đổi về lượng chất (hệ mở): Bài toán bơm thêm khí vào bình, khí bị rò rỉ ra ngoài, hoặc bài toán nung nóng bình hở khiến một phần khí thoát ra.

- Khi đề bài chỉ xét một trạng thái duy nhất nhưng cho biết cụ thể khối lượng mhoặc số phân tử khí, yêu cầu tìm một trong ba thông số (p,V,T).

🎧 Lựa chọn phương trình phù hợp
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Hiểu sâu sự biến đổi trạng thái của khí
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. GHI NHỚ NHANH

Thông số trạng thái: (p,V,T)
Điều kiện áp dụng:Lượng khıˊ khoˆng đổi
Phương trình trạng thái: pVT=const
Hai trạng thái: p1V1T1=p2V2T2
Boyle: T=const⇒pV=const
Charles: p=constVT=const
Tluôn tính bằng kelvin (K).

4. LƯU Ý CHO HỌC SINH

Bắt buộc đổi nhiệt độ sang kelvin trước khi áp dụng phương trình trạng thái.

Không được áp dụng phương trình trạng thái khi lượng khí thay đổi (khí bị rò rỉ hoặc được bơm thêm vào).

Các áp suất phải dùng cùng một đơn vị; các thể tích phải dùng cùng một đơn vị.

Luôn kiểm tra điều kiện áp dụng trước khi sử dụng công thức:

p1V1T1=p2V2T2

Không được sử dụng nhiệt độ Celsius trực tiếp trong phương trình trạng thái.

Khi giải bài tập, nên viết đầy đủ phương trình trạng thái rồi mới thay số để hạn chế sai sót.

Bẫy đơn vị bắt buộc: Khác với công thức tỉ lệ p1V1T1=p2V2T2 (chỉ cần đơn vị hai vế đồng nhất), khi dùng pV=nRT, đơn vị của các đại lượng phải tuyệt đối chuẩn theo hệ SI:

Áp suất pphải tính bằng Pascal (Pahoặc N/m2). Nếu đề cho atm,mmHg,barthì bắt buộc phải đổi.

Thể tích Vbắt buộc phải tính bằng mét khối (m3). Học sinh rất hay quên và để nguyên đơn vị lít (L), cần nhấn mạnh: 1 L=10-3 m3.

Nhiệt độ Tbắt buộc là nhiệt độ tuyệt đối (K).

🎧 Điều kiện áp dụng và quy tắc đổi đơn vị
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Một lượng khí chuyển từ trạng thái p₁=100 kPa, V₁=2,0 L, T₁=300 K sang trạng thái có V₂=1,5 L, T₂=360 K. Áp suất p₂ bằng

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Áp dụng p₁V₁/T₁=p₂V₂/T₂.

p₂=p₁V₁T₂/(T₁V₂)=100·2,0·360/(300·1,5)=160 kPa.

Câu 2.
Một lượng khí có p₁=120 kPa, V₁=3,0 L, T₁=300 K. Ở trạng thái sau, p₂=90 kPaT₂=450 K. Thể tích V₂

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

V₂=p₁V₁T₂/(T₁p₂)=120·3,0·450/(300·90)=6,0 L.

Câu 3.
Một lượng khí lí tưởng có p=8,31×10⁴ Pa, V=1,0×10⁻² m³T=100 K. Lấy R=8,31 J/(mol·K). Số mol khí là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

n=pV/(RT)=(8,31×10⁴·1,0×10⁻²)/(8,31·100)=1,00 mol.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Một lượng khí có p₁=100 kPa, V₁=4,0 L, T₁=300 K và chuyển đến V₂=5,0 L, T₂=375 K.
a) Có thể dùng p₁V₁/T₁=p₂V₂/T₂.
b) p₂=100 kPa.
c) Quá trình này có thể là một quá trình đẳng áp.
d) Nhiệt độ Celsius có thể thay trực tiếp vào phương trình trạng thái.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Lượng khí không đổi và các trạng thái cân bằng được cho đầy đủ.

Ý b: Đúng. p₂=100·4,0·375/(300·5,0)=100 kPa.

Ý c: Đúng. Áp suất đầu và cuối bằng nhau; đồng thời V/Tkhông đổi.

Ý d: Sai. Nhiệt độ phải tính theo kelvin.

Câu 2.
Phương trình trạng thái và các trường hợp riêng
a) pV/T=const đối với một lượng khí xác định.
b) Khi T=const, phương trình trạng thái trở thành pV=const.
c) Khi p=const, phương trình trạng thái trở thành V/T=const.
d) Định luật Boyle và Charles không liên quan đến phương trình trạng thái.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là phương trình trạng thái của một lượng khí xác định.

Ý b: Đúng. Đây là định luật Boyle.

Ý c: Đúng. Đây là định luật Charles.

Ý d: Sai. Hai định luật là các trường hợp riêng của phương trình trạng thái.

Câu 3.
Phương trình Clapeyron pV=nRT
a) Áp suất phải dùng đơn vị pascal khi dùng R=8,31 J/(mol·K).
b) Thể tích phải đổi sang mét khối.
c) Nhiệt độ có thể tính bằng độ Celsius.
d) Số mol khí có thể được tính bằng n=m/M.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Phương trình với hằng số Rtheo SI yêu cầu áp suất tính bằng pascal.

Ý b: Đúng. Thể tích phải tính bằng .

Ý c: Sai. Nhiệt độ phải tính theo kelvin.

Ý d: Đúng. Số mol bằng khối lượng chia cho khối lượng mol.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một lượng khí có p₁=150 kPa, V₁=2,0 L, T₁=300 K. Trạng thái sau có p₂=100 kPa, V₂=4,5 L. Tính T₂theo kelvin.

Hướng dẫn

Trả lời: 450

Hướng dẫn:

T₂=p₂V₂T₁/(p₁V₁)=100·4,5·300/(150·2,0)=450 K.

Câu 2.
2,0 molkhí lí tưởng ở T=300 Ktrong bình thể tích V=4,986×10⁻² m³. Lấy R=8,31 J/(mol·K). Áp suất theo pascal bằng x.105. Tìm giá trị của x.

Hướng dẫn

Trả lời: 1

Hướng dẫn:

p=nRT/V=2,0·8,31·300/(4,986×10⁻²)=1,00×10⁵ Pa.

Câu 3.
Cho các phát biểu:
1. Trạng thái khí được đặc trưng bởi p,V,T.
2. Phương trình hai trạng thái là p₁V₁/T₁=p₂V₂/T₂.
3. Nhiệt độ trong phương trình được tính bằng độ Celsius.
4. Khi lượng khí thay đổi, vẫn luôn dùng được phương trình hai trạng thái trên.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn:

Các phát biểu 1 và 2 đúng.

Phát biểu 3 sai vì phải dùng kelvin; phát biểu 4 sai vì phương trình hai trạng thái yêu cầu lượng khí không đổi.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Một lượng khí có p₁=90 kPa, V₁=5,0 L, T₁=300 K. Sau biến đổi, p₂=120 kPa, T₂=400 K. Thể tích cuối là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

V₂=p₁V₁T₂/(T₁p₂)=90·5,0·400/(300·120)=5,0 L.

Câu 2.
Trong phương trình pV=nRT, đại lượng n

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

nlà lượng chất khí tính bằng mol.

Câu 3.
Khi T=const, phương trình trạng thái trở thành

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Khi nhiệt độ không đổi, pV/T=constsuy ra pV=const.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Một lượng khí biến đổi từ (p₁,V₁,T₁) sang (p₂,V₂,T₂).
a) Nếu lượng khí không đổi, có thể dùng p₁V₁/T₁=p₂V₂/T₂.
b) Các áp suất ở hai vế có thể dùng hai đơn vị khác nhau.
c) Các thể tích phải dùng cùng một hệ đơn vị.
d) Nhiệt độ phải tính bằng kelvin.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là điều kiện áp dụng phương trình hai trạng thái.

Ý b: Sai. Các áp suất phải cùng đơn vị để phép so sánh có nghĩa.

Ý c: Đúng. Có thể dùng lít hoặc mét khối, miễn hai vế thống nhất.

Ý d: Đúng. Phải dùng nhiệt độ tuyệt đối.

Câu 2.
Phương trình pV=nRT
a) Dùng được khi biết số mol khí.
b) 1 L=10⁻³ m³.
c) Có thể thay áp suất theo kilopascal mà không đổi khi dùng R=8,31.
d) Là phương trình trạng thái cho khí lí tưởng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Phương trình liên hệ p,V,n,T.

Ý b: Đúng. Đây là quan hệ đổi đơn vị thể tích.

Ý c: Sai. Với R=8,31 J/(mol·K), áp suất phải tính bằng pascal.

Ý d: Đúng. Đây còn gọi là phương trình Clapeyron.

Câu 3.
Các trường hợp riêng
a) Đẳng nhiệt: pV=const.
b) Đẳng áp: V/T=const.
c) Đẳng nhiệt: V/T=const.
d) Đẳng áp: pV=const.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là định luật Boyle.

Ý b: Đúng. Đây là định luật Charles.

Ý c: Sai. V/T=constchỉ trong đẳng áp.

Ý d: Sai. pV=constchỉ trong đẳng nhiệt.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một lượng khí có p₁=200 kPa, V₁=1,0 L, T₁=250 K. Ở trạng thái sau, V₂=2,0 L, T₂=400 K. Tính p₂theo kilopascal.

Hướng dẫn

Trả lời: 160

Hướng dẫn:

p₂=200·1,0·400/(250·2,0)=160 kPa.

Câu 2.
Một mol khí lí tưởng ở T=300 Kcó áp suất p=8,31×10⁴ Pa. Lấy R=8,31 J/(mol·K). Tính thể tích theo mét khối. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,03

Hướng dẫn:

V=nRT/p=1·8,31·300/(8,31×10⁴)=3,0×10⁻² m³=0,03 m³.