⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 10. Định luật Charles

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 12 Chương 2. Khí lí tưởng 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Khởi động: Vì sao chất khí nở ra khi được đun nóng?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Quá trình đẳng áp

🎧 Quá trình đẳng áp là gì?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi áp suất không đổi.

Trong quá trình đẳng áp:

p=constKhi áp suất không đổi, thể tích của khí thay đổi theo nhiệt độ tuyệt đối.

🎧 Khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Định luật Charles

🎧 Nội dung của Định luật Charles
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Phát biểu: Với một lượng khí xác định, ở áp suất không đổi, thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.

Biểu thức: V∼T hay

VT=constĐối với hai trạng thái bất kì:

V1T1=V2T2Trong đó:

V: thể tích của khí.

T: nhiệt độ tuyệt đối.

🎧 Cách sử dụng công thức của Định luật Charles
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Nhiệt độ tuyệt đối

Nhiệt độ tuyệt đối được đo bằng đơn vị kelvin (K).

Công thức đổi nhiệt độ:

T=t+273,15Trong đó:

t: nhiệt độ Celsius (°C).

T: nhiệt độ Kelvin (K).

Trong các bài tập THPT thường lấy gần đúng:

T=t+273

🎧 Vì sao phải dùng nhiệt độ Kelvin?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Đường đẳng áp

Từ phương trình: VT=const suy ra:V=kT
Trên hệ trục V-T, đường đẳng áp là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

Hình minh họa

🎧 Cách đọc đường đẳng áp trên đồ thị
Mở nội dung trong cửa sổ mới

5. Các đặc điểm của đường đẳng áp

Mỗi đường đẳng áp ứng với một áp suất xác định.

Hai đường đẳng áp ứng với hai áp suất khác nhau không cắt nhau.

🎧 So sánh các đường đẳng áp
Mở nội dung trong cửa sổ mới

6. Điều kiện áp dụng

Định luật Charles áp dụng cho:

Một lượng khí xác định.

Áp suất không đổi.

Khí được coi là khí lí tưởng.

🎧 Điều kiện áp dụng Định luật Charles
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. HIỂU SÂU BẢN CHẤT

💡 Nhiệt độ tuyệt đối là đại lượng đặc trưng cho mức độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí.

💡 Khi nhiệt độ tăng, chất khí có xu hướng giãn nở; khi nhiệt độ giảm, chất khí có xu hướng co lại.

💡 Trong quá trình đẳng áp, thể tích của khí thay đổi để duy trì áp suất không đổi.

💡 Định luật Charles chỉ đúng khi áp suất không đổi và lượng khí không đổi.

💡 Trong quá trình đẳng áp, nếu nhiệt độ tuyệt đối tăng bao nhiêu lần thì thể tích cũng tăng bấy nhiêu lần và ngược lại.

🎧 Giải thích Định luật Charles bằng mô hình phân tử
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. GHI NHỚ NHANH

Đẳng áp: p=const

Định luật Charles: VT=const
Hai trạng thái: V1T1=V2T2
Nhiệt độ phải đổi sang Kelvin: T=t+273
T↑⇒V↑(khi pkhông đổi).

T↓⇒V↓(khi pkhông đổi).

Đồ thị V-T: đường thẳng qua gốc tọa độ.

4. LƯU Ý CHO HỌC SINH

Bắt buộc đổi nhiệt độ sang Kelvin trước khi áp dụng công thức.

Không được dùng trực tiếp nhiệt độ Celsius trong định luật Charles.

Tỉ số: VT
chỉ không đổi khi áp suất không đổi.

Thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối chứ không tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.

Luôn kiểm tra điều kiện đẳng áp trước khi áp dụng công thức: V1T1=V2T2
Định luật Charles là trường hợp riêng của phương trình trạng thái khí lí tưởng khi áp suất không đổi.

🎧 Những sai lầm cần tránh
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Tổng kết: Những điều cần nhớ
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Một lượng khí biến đổi đẳng áp, có V₁=2,4 LT₁=300 K. Khi nhiệt độ tăng đến T₂=375 K, thể tích khí bằng

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

V₁/T₁=V₂/T₂nên V₂=V₁T₂/T₁=2,4·375/300=3,0 L.

Câu 2.
Một lượng khí ở áp suất không đổi có V₁=1,5 L tại 27°C. Khi thể tích tăng đến V₂=2,0 L, nhiệt độ cuối gần bằng

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Đổi T₁=27+273=300 K.

T₂=T₁V₂/V₁=300·2,0/1,5=400 K.

t₂=400-273=127°C.

Câu 3.
Trên hệ trục V-T với T tính bằng kelvin, đường đẳng áp là

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

V/T=constnên V=kT.

Vì vậy đồ thị V-Tlà đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Một lượng khí biến đổi đẳng áp từ V₁=3,0 L, T₁=300 K đến T₂=450 K.
a) Có thể áp dụng V₁/T₁=V₂/T₂.
b) V₂=4,5 L.
c) Nhiệt độ tuyệt đối tăng 1,5 lần nên thể tích tăng 1,5 lần.
d) Áp suất của khí tăng 1,5 lần.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Quá trình đẳng áp và lượng khí không đổi.

Ý b: Đúng. V₂=3,0·450/300=4,5 L.

Ý c: Đúng. Trong đẳng áp, V∼T.

Ý d: Sai. Áp suất được giữ không đổi.

Câu 2.
Nhiệt độ trong định luật Charles
a) Nhiệt độ phải tính theo kelvin.
b) 0°C tương ứng gần đúng 273 K.
c) Có thể dùng trực tiếp nhiệt độ Celsius trong tỉ số V/T.
d) Độ tăng 1 K có độ lớn bằng độ tăng 1°C.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Định luật Charles dùng nhiệt độ tuyệt đối.

Ý b: Đúng. T=t+273theo gần đúng phổ thông.

Ý c: Sai. Nhiệt độ Celsius không có mốc không tuyệt đối nên không dùng trực tiếp trong tỉ số.

Ý d: Đúng. Khoảng chia của hai thang có cùng độ lớn.

Câu 3.
Đường đẳng áp
a) Mỗi đường đẳng áp ứng với một áp suất xác định.
b) Hai đường đẳng áp ứng với hai áp suất khác nhau không cắt nhau.
c) Trên hệ V-T, đường đẳng áp là đường thẳng qua gốc tọa độ.
d) Thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Áp suất là hằng số riêng của từng đường.

Ý b: Đúng. Tại một trạng thái (V,T)xác định, áp suất là duy nhất.

Ý c: Đúng. V=kT.

Ý d: Sai. Thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối kelvin.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một lượng khí đẳng áp có thể tích 2,0 L300 K. Tính thể tích khí ở 450 Ktheo lít.

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn:

V₂=2,0·450/300=3,0 L.

Câu 2.
Một lượng khí ở áp suất không đổi có V₁=2,5 Ltại 27°C. Khi thể tích là 3,0 L, tính nhiệt độ cuối theo độ Celsius.

Hướng dẫn

Trả lời: 87

Hướng dẫn:

T₁=27+273=300 K.

T₂=300·3,0/2,5=360 K.

t₂=360-273=87°C.

Câu 3.
Cho các phát biểu:
1. Quá trình đẳng áp có p=const.
2. Định luật Charles cho V/T=const.
3. Nhiệt độ có thể dùng trực tiếp theo độ Celsius.
4. Đồ thị V-Tlà đường thẳng qua gốc tọa độ.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn:

Các phát biểu 1, 2 và 4 đúng.

Phát biểu 3 sai vì phải đổi nhiệt độ sang kelvin.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Một lượng khí có V₁=4,0 LT₁=320 K. Giữ áp suất không đổi và làm lạnh đến T₂=240 K. Thể tích cuối là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

V₂=4,0·240/320=3,0 L.

Câu 2.
Nhiệt độ 127°C tương ứng gần đúng

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

T=127+273=400 K.

Câu 3.
Trong quá trình đẳng áp, khi nhiệt độ tuyệt đối giảm một nửa thì thể tích

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

V∼Tkhi p=const.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Một lượng khí có V₁=1,8 LT₁=300 K và được nung đẳng áp đến T₂=500 K.
a) V₂=3,0 L.
b) Thể tích tăng vì nhiệt độ tuyệt đối tăng.
c) Áp suất cuối lớn hơn áp suất đầu.
d) Tỉ số V/T không đổi.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. V₂=1,8·500/300=3,0 L.

Ý b: Đúng. Định luật Charles cho V∼T.

Ý c: Sai. Quá trình đẳng áp nên áp suất không đổi.

Ý d: Đúng. V₁/T₁=V₂/T₂.

Câu 2.
Định luật Charles
a) Áp dụng cho một lượng khí xác định.
b) Điều kiện là áp suất không đổi.
c) Thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
d) Nhiệt độ phải tính bằng kelvin.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Lượng khí phải được giữ không đổi.

Ý b: Đúng. Đây là quá trình đẳng áp.

Ý c: Sai. Thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Ý d: Đúng. Kelvin là thang nhiệt độ tuyệt đối.

Câu 3.
Nhiệt độ và đồ thị
a) 27°C=300 K theo gần đúng phổ thông.
b) Đường V-T đẳng áp đi qua gốc tọa độ.
c) Đường đẳng áp là một nhánh hypebol trên hệ V-T.
d) Hai đường đẳng áp ứng với hai áp suất khác nhau không cắt nhau.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. T=t+273.

Ý b: Đúng. V=kT.

Ý c: Sai. Hypebol là dạng đồ thị đẳng nhiệt p-V.

Ý d: Đúng. Mỗi đường ứng với một áp suất xác định.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một lượng khí có thể tích 3,2 L400 K. Giữ áp suất không đổi, làm lạnh đến 250 K. Tính thể tích cuối theo lít. K

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn:

V₂=3,2·250/400=2,0 L.

Câu 2.
Một lượng khí đẳng áp có thể tích 1,2 Ltại -23°C. Khi nhiệt độ tăng đến 227°C, thể tích khí bằng bao nhiêu lít? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.

Hướng dẫn

Trả lời: 2,4

Hướng dẫn:

T₁=-23+273=250 K, T₂=227+273=500 K.

V₂=1,2·500/250=2,4 L.