⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Các dạng bài tập và phương pháp giải chuyên đề Điện trường

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 11 Chương 3. Điện trường 15 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

Bước 1/3

1. Kiến thức trọng tâm

Dùng k = 9,0×10⁹ N·m²/C² trong chân không. Lực điện và cường độ điện trường là các đại lượng véc-tơ, vì vậy luôn phải xác định cả độ lớn và chiều.

F=k|q1q2|εr2;  E=Fq0=k|Q|εr2

AMN=q(VM-VN)=qUMN;  Wt=qV

Trong điện trường đều: UMN=Ed;  a=qEm

2. Hiểu sâu bản chất

💡 Điện tích nguồn tạo ra điện trường; điện tích thử chỉ giúp phát hiện điện trường và không làm thay đổi điện trường đang xét trong mô hình lí tưởng.

💡 Nguyên lí chồng chất áp dụng cho từng véc-tơ lực điện hoặc véc-tơ cường độ điện trường, không cộng trực tiếp các độ lớn khi các véc-tơ khác phương.

💡 Công của lực điện chỉ phụ thuộc vị trí đầu và cuối. Khi lực điện sinh công dương, thế năng điện giảm.

3. Ghi nhớ nhanh

• Điện tích cùng dấu đẩy nhau; trái dấu hút nhau.

• Điện trường của điện tích dương hướng ra xa; của điện tích âm hướng về điện tích.

• Theo chiều đường sức điện, điện thế giảm.

• Điện tích dương chịu lực cùng chiều điện trường; điện tích âm chịu lực ngược chiều điện trường.

4. Lưu ý cho học sinh

• Đổi các đơn vị μC, nC và cm về hệ SI trước khi thay số.

• Phân biệt khoảng cách r trong định luật Coulomb với khoảng cách đại số hoặc tọa độ có dấu.

• Khi tìm điểm cân bằng, phải kiểm tra cả độ lớn lẫn chiều của các véc-tơ.

Dạng 1. Lực Coulomb giữa hai điện tích – ảnh hưởng của môi trường

Ví dụ 1. Hai điện tích điểm q₁ = 2,0 μC và q₂ = −3,0 μC đặt cách nhau 20 cm trong chân không. Tính lực tương tác và cho biết đó là lực hút hay lực đẩy.

Hướng dẫn:

Đổi r = 0,20 m. Hai điện tích trái dấu nên hút nhau.

F=9×109|2×10-6(-3×10-6)|(0,20)2=1,35 N

Đáp số: 1,35 N; lực hút.

Dạng 2. Hợp lực điện do nhiều điện tích tác dụng

Ví dụ 2. Ba điện tích q₁ = q₂ = 4 nC và q₃ = 1 nC đặt tại ba đỉnh A, B, C của tam giác đều cạnh 10 cm. Tính hợp lực điện tác dụng lên q₃ tại C.

Hướng dẫn:

Hai lực do q₁ và q₂ tác dụng lên q₃ có cùng độ lớn, hợp với nhau góc 60°. Hợp lực nằm trên đường phân giác tại C và hướng ra ngoài tam giác.

F0=kq1q3a2=3,6×10-6 N

F=2F0cos30∘=6,24×10-6 N

Đáp số: 6,24 μN; theo phân giác góc C, hướng ra ngoài tam giác.

Dạng 3. Cân bằng điện tích – xác định vị trí hoặc điện tích

Ví dụ 3. Hai điện tích q₁ = 9 nC và q₂ = 4 nC đặt tại A, B cách nhau 10 cm. Tìm vị trí trên AB để đặt điện tích thử q₀ sao cho lực điện tổng hợp tác dụng lên q₀ bằng không.

Hướng dẫn:

Hai điện tích cùng dấu nên điểm cân bằng nằm giữa A và B. Gọi AM = x.

kq1x2=kq2(10-x)2

q1x=q210-x ⇒ x=6 cm

Đáp số: M nằm giữa A, B; AM = 6 cm, BM = 4 cm.

Dạng 4. Cường độ điện trường tổng hợp tại một điểm

Ví dụ 4. Hai điện tích q₁ = 4 nC và q₂ = −4 nC đặt tại A, B cách nhau 12 cm. Tính cường độ điện trường tại trung điểm O của AB.

Hướng dẫn:

Tại O, điện trường do +q₁ hướng từ A đến B; điện trường do −q₂ cũng hướng về B. Hai véc-tơ cùng chiều.

E=2k|q|(AB/2)2=2⋅9×109⋅4×10-9(0,06)2=2,0×104 V/m

Đáp số: 2,0×10⁴ V/m; hướng từ điện tích dương đến điện tích âm.

Dạng 5. Công của lực điện – điện thế – thế năng điện

Ví dụ 5. Một điện tích q = 2 μC di chuyển từ M đến N có VM= 120 Vvà VN= 20 V. Tính công của lực điện và độ biến thiên thế năng.

Hướng dẫn:

Công của lực điện bằng q nhân độ giảm điện thế; độ biến thiên thế năng bằng số đối của công lực điện.

AMN=q(VM-VN)=2×10-6⋅100=2×10-4 J

ΔWt=WN-WM=-AMN=-2×10-4 J

Đáp số: AMN= 0,20 mJ; ΔWt= -0,20 mJ.

Dạng 6. Điện trường đều – hiệu điện thế và chuyển động thẳng

Ví dụ 6. Hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 2,0 cm, hiệu điện thế giữa hai bản là 600 V. Tính cường độ điện trường. Một proton thả không vận tốc đầu đi dọc đường sức; tính gia tốc. Cho m_p = 1,67×10⁻²⁷ kg.

Hướng dẫn:

Bỏ qua hiệu ứng bờ, điện trường giữa hai bản là đều. Lực điện lên proton cùng chiều điện trường.

E=Ud=6000,020=3,0×104 V/m

a=eEmp=2,87×1012 m/s2

Đáp số: E = 3,0×10⁴ V/m; a = 2,87×10¹² m/s².

Dạng 7. Quỹ đạo của điện tích trong điện trường đều

Ví dụ 7. Electron bay vào giữa hai bản tụ theo phương song song với bản, với v₀ = 2,0×10⁷ m/s. Điện trường đều E = 1,0×10⁴ V/m, chiều dài vùng điện trường l = 4,0 cm. Tính độ lệch theo phương vuông góc khi electron ra khỏi vùng điện trường. Cho m_e = 9,1×10⁻³¹ kg.

Hướng dẫn mẫu (hiển thị sẵn):

Chọn Ox theo vận tốc đầu, Oy cùng chiều lực điện. Chuyển động theo Ox là đều; theo Oy là nhanh dần đều.

t=lv0=2,0×10-9 s

ay=eEme=1,76×1015 m/s2

y=12ayt2=3,52×10-3 m

Đáp số: Độ lệch 3,52 mm, về phía bản dương.

Dạng 8. Điện thông và định luật Gauss (mở rộng – học sinh giỏi)

Ví dụ 8. Một điện tích điểm Q = 5 nC đặt tại tâm mặt cầu bán kính 20 cm. Tính điện thông qua mặt cầu.

Hướng dẫn:

Theo định luật Gauss, điện thông qua mặt kín chỉ phụ thuộc tổng điện tích nằm bên trong, không phụ thuộc bán kính mặt cầu. Cho ε₀ = 8,85×10⁻¹² F/m.

ΦE=Qε0=5×10-98,85×10-12=5,65×102 N m2/C

Đáp số: ΦE≈ 5,65×10² N·m²/C.

Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

15 câu

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Câu 1. Giữ nguyên hai điện tích của Câu 1 nhưng đặt trong dầu có hằng số điện môi ε = 2,5. Tính lực tương tác theo đơn vị N. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,54

Hướng dẫn:

Trong điện môi đồng tính, lực Coulomb giảm ε lần so với trong chân không.

Fdầu=Fchân khôngε=1,352,5=0,54 N

Câu 2.
Câu 2. Hai quả cầu nhỏ giống nhau mang điện q₁ = 8 nC, q₂ = −2 nC, đặt cách nhau 6 cm. Cho hai quả cầu chạm nhau rồi tách về vị trí cũ. Tính tỉ số độ lớn lực sau và trước khi chạm. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,56

Hướng dẫn:

Khi chạm nhau, điện tích phân bố đều vì hai quả cầu giống nhau.

Mỗi quả cầu có điện tích q′ = (q₁ + q₂)/2 = 3 nC.

FsauFtrước=q'2|q1q2|=328⋅2=916≈0,56

Câu 3.
Câu 3. Bốn điện tích dương bằng nhau q = 2 nC đặt tại bốn đỉnh hình vuông cạnh 8 cm. Tính hợp lực tác dụng lên điện tích ở một đỉnh theo đơn vị μN. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 6,74

Hướng dẫn:

Hai lực từ hai đỉnh kề có độ lớn F₁ = kq²/a² và vuông góc nhau. Lực từ đỉnh đối diện có độ lớn F₂ = kq²/(2a²), cùng hướng với hợp lực của hai lực đầu.

F=2F1+F2=(2+12)kq2a2=6,74×10-6 N

Câu 4.
Câu 4. Các điện tích +q, +q và −q lần lượt đặt tại A, B, C của tam giác đều cạnh a. Độ lớn của hợp lực tác dụng lên điện tích tại A có dạng: x.kq2a2. Tìm x.

Hướng dẫn

Trả lời: 1.

Hướng dẫn:

Lực của +q tại B đẩy điện tích ở A theo BA; lực của −q tại C hút theo AC. Hai lực cùng độ lớn và tạo với nhau góc 120°.

F=F02+F02+2F02cos120∘=F0=kq2a2

Lưu ý kiểm tra hướng: với cách đặt A ở đỉnh trên, véc-tơ tổng song song BC. Độ lớn bằng F₀.

Câu 5.
Câu 5. Hai điện tích q₁ = 4 nC và q₂ = −9 nC đặt tại A, B cách nhau 15 cm. Điểm trên đường thẳng AB tại đó cường độ điện trường bằng không cách A bao nhiêu cm?

Hướng dẫn

Trả lời: 30

Hướng dẫn:

Hai điện tích trái dấu nên trong đoạn AB hai véc-tơ điện trường cùng chiều, không thể triệt tiêu. Điểm cần tìm nằm phía điện tích có độ lớn nhỏ hơn. Gọi AM = x ở phía ngoài A, khi đó BM = x + 15 (cm).

4x2=9(x+15)2⇒2x=3x+15⇒x=30 cm

Câu 6.
Câu 6. Hai điện tích q₁ = q₂ = 5 nC đặt tại A, B cách nhau 20 cm. Điểm M nằm trên trung trực AB và cách O một đoạn 10 cm. Cường độ điện trường tại M bằng x.103V/m. Tìm x. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 3,18

Hướng dẫn:

MA = MB = 10√2 cm. Hai thành phần song song AB triệt tiêu, hai thành phần theo OM cộng lại.

EM=2kqMA2cos45∘=3,18×103 V/m

Câu 7.
Câu 7. Một vòng tròn tâm O bán kính R mang điện tích Q phân bố đều. Vị trí E cực đại cách tâm O khoảng x.R2. Tìm x.

Hướng dẫn

Trả lời: 1.

Hướng dẫn:

Các thành phần vuông góc với trục triệt tiêu từng đôi; chỉ các thành phần dọc trục cộng lại.

Xét hàm f(x) = x(R² + x²)^(−3/2), giải f′(x) = 0.

E=kQx(R2+x2)3/2

f'(x)=R2-2x2(R2+x2)5/2=0⇒x=R2

Câu 8.
Câu 8. Một electron đi từ điểm A có điện thế −20 V đến điểm B có điện thế 80 V. Công của lực điện bằng x.10-17J. Tìm x. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười. Cho e = 1,6×10⁻¹⁹ C.

Hướng dẫn

Trả lời: 1,6.

Hướng dẫn:

Điện tích electron q = −e. Cần giữ đúng dấu của q và hiệu điện thế.

AAB=q(VA-VB)=(-1,6×10-19)(-100)=1,6×10-17 J

Câu 9.
Câu 9. Ba điện tích q₁ = q₂ = q₃ = 2 nC được đưa từ vô cực đến ba đỉnh của tam giác đều cạnh 10 cm. Thế năng điện của hệ bằng x.10-6J. Tìm x. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 1,08.

Hướng dẫn:

Thế năng của hệ bằng tổng thế năng tương tác của từng cặp, mỗi cặp chỉ tính một lần.

W=k(q1q2AB+q1q3AC+q2q3BC)=3kq2a

W=3⋅9×109(2×10-9)20,10=1,08×10-6 J

Câu 10.
Câu 10. Một hạt bụi khối lượng 2,0 mg mang điện q = −4,0 nC lơ lửng giữa hai bản nằm ngang. Lấy g = 10 m/s². Độ lớn và chiều điện trường bằng x.103Vm. Tìm x.

Hướng dẫn

Trả lời: 5

Hướng dẫn:

Trọng lực hướng xuống. Muốn cân bằng, lực điện phải hướng lên. Vì q âm nên lực điện ngược chiều điện trường.

|q|E=mg⇒E=2×10-6⋅104×10-9=5,0×103 V/m

Câu 11.
Câu 11. Một proton đi từ nghỉ qua hiệu điện thế 2,0 kV. Tốc độ cuối bằng x.105m/s, bỏ qua hiệu ứng tương đối tính. Tìm x. Kết quả lấy đễn chữ số hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 6,19.

Hướng dẫn:

Công của lực điện chuyển hoàn toàn thành động năng.

eU=12mpv2⇒v=2eUmp=6,19×105 m/s

Câu 12.
Câu 12. Một proton bay vào điện trường đều E = 5,0×10⁴ V/m với vận tốc đầu 3,0×10⁵ m/s vuông góc đường sức. Chọn gốc tọa độ tại điểm bay vào, Ox theo v₀, Oy theo lực điện. Phương trình quỹ đạo có dạng y=k.x2(x, y tính bằng mét). Tìm giá trị của k. Kết quả lấy đến chữ số hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 4,79

Hướng dẫn:

Loại thời gian từ x = v₀t và y = at²/2.

y=qEx22mv02

qE2mpv02=4,79 m-1

Câu 13.
Câu 13. Một electron được tăng tốc qua hiệu điện thế U₀ rồi bay vào tụ phẳng dài l, khoảng cách hai bản d, hiệu điện thế lệch U. Độ lệch khi ra khỏi tụ có dạng y=k.UI2dU0. Tìm giá trị của k. Kết quả lấy đến chữ số hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,25

Hướng dẫn:

Từ giai đoạn tăng tốc: eU₀ = m_ev₀²/2. Trong tụ: a = eU/(m_ed), thời gian t = l/v₀.

Thay hai hệ thức vào y = at²/2 thì e và m_e triệt tiêu.

y=12eUmedl2v02=Ul24dU0

Câu 14.
Câu 14. Một mặt phẳng rất rộng mang điện đều với mật độ điện mặt σ = 3,54×10⁻⁸ C/m². Cường độ điện trường ở mỗi phía của mặt phẳng trong chân không có dạng E=x.103V/m. Tìm x.

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn:

Chọn mặt Gauss hình trụ nhỏ xuyên qua mặt phẳng. Điện thông chỉ qua hai đáy.

2ES=σSε0⇒E=σ2ε0=2,00×103 V/m

Câu 15.
Câu 15. Một quả cầu đặc bán kính R tích điện đều với tổng điện tích Q. Cường độ điện trường E tại điểm cách tâm r < R có dạng E=x.kQrR3. Tìm x.

Hướng dẫn

Trả lời: 1.

Hướng dẫn:

Với r < R, điện tích chứa trong mặt Gauss bán kính r là Q_r = Qr³/R³. Với r > R, mặt Gauss chứa toàn bộ Q.

Do đối xứng cầu, E có cùng độ lớn trên mặt Gauss và theo phương bán kính.

E 4πr2=Qrε0⇒Etrong=kQrR3

Engoài4πr2=Qε0⇒Engoài=kQr2

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Câu 1. Hai điện tích dương q₁ = 4 nC và q₂ = 9 nC đặt tại A, B cách nhau 15 cm. Điểm có cường độ điện trường bằng không nằm giữa A, B và cách A một đoạn bằng

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Điểm triệt tiêu nằm giữa hai điện tích cùng dấu. Đặt AM = x, giải E₁ = E₂ thu được x = 6 cm.

Câu 2.
Câu 2. Một electron được tăng tốc từ trạng thái nghỉ qua hiệu điện thế 500 V. Động năng electron thu được bằng

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Độ tăng động năng bằng độ lớn công của lực điện: K = eU = 500 eV = 8,0×10⁻¹⁷ J.

Câu 3.
Câu 3. Một điện tích dương chuyển động tự do theo chiều đường sức của điện trường đều. Khi đó

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Theo chiều đường sức, điện thế giảm. Lực điện sinh công dương nên động năng của điện tích dương tăng.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Câu 1. Đường sức điện và cường độ điện trường
a) Tiếp tuyến với đường sức tại một điểm cho phương của véc-tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
b) Các đường sức điện tĩnh có thể cắt nhau.
c) Nơi đường sức mau hơn thì điện trường mạnh hơn.
d) Đường sức của điện trường tĩnh là những đường cong kín.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng, đó là cách biểu diễn phương của điện trường.

Ý b: Sai, nếu cắt nhau thì tại giao điểm điện trường có hai phương.

Ý c: Đúng, mật độ đường sức biểu diễn tương đối độ mạnh của điện trường.

Ý d: Sai, đường sức điện tĩnh không khép kín.

Câu 2.
Câu 2. Điện thế, hiệu điện thế và công của lực điện
a) Công của lực điện không phụ thuộc hình dạng đường đi.
b) Điện thế là đại lượng véc-tơ.
c) Mặt đẳng thế luôn vuông góc với đường sức điện.
d) Một điện tích âm tự do luôn chuyển động theo chiều giảm điện thế.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng, điện trường tĩnh là trường thế.

Ý b: Sai, điện thế là đại lượng đại số.

Ý c: Đúng.

Ý d: Sai, lực điện lên điện tích âm ngược chiều điện trường; nếu thả từ nghỉ, nó chuyển động về phía điện thế cao hơn.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Câu 1. Điện tích điểm q = 5 nC đặt trong chân không. Tính cường độ điện trường tại điểm cách q một đoạn 30 cm.

Hướng dẫn

Trả lời: 500 V/m.

Hướng dẫn:

Áp dụng biểu thức cường độ điện trường của điện tích điểm.

E=kqr2=9×109⋅5×10-9(0,30)2=500 V/m

Câu 2.
Câu 2. Điện tích q = −2 μC di chuyển từ M có điện thế 50 V đến N có điện thế −150 V. Tính công của lực điện.

Hướng dẫn

Trả lời: −4,0×10⁻⁴ J.

Hướng dẫn:

Hiệu điện thế U_MN = V_M − V_N = 200 V; giữ nguyên dấu của điện tích q.

AMN=q(VM-VN)=-2×10-6⋅200=-4×10-4 J

Câu 3.
Câu 3. Hạt bụi khối lượng 1,0 mg mang điện tích âm có độ lớn 5,0 nC lơ lửng trong điện trường đều thẳng đứng. Lấy g = 10 m/s². Tính cường độ điện trường.

Hướng dẫn

Trả lời: 2,0×10³ V/m; điện trường hướng xuống dưới.

Hướng dẫn:

Điều kiện cân bằng là lực điện cân bằng trọng lực. Vì điện tích âm và lực điện hướng lên nên điện trường hướng xuống.

E=mg|q|=1×10-6⋅105×10-9=2,0×103 V/m