⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 9. Sóng ngang, sóng dọc, sự truyền năng lượng của sóng cơ

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 11 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

Bước 1/3
🎧 Khởi động: Sóng truyền đi điều gì?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Nêu được ví dụ chứng tỏ sóng truyền năng lượng.

Sử dụng mô hình sóng giải thích được một số tính chất đơn giản của âm thanh và ánh sáng.

Quan sát hình ảnh (hoặc tài liệu đa phương tiện) về chuyển động của phần tử môi trường, thảo luận để so sánh được sóng dọc và sóng ngang.

1. SÓNG NGANG VÀ SÓNG DỌC

1.1. Sóng ngang

Sóng ngang là sóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.

Ta có: phương dao độngphương truyền sóng.

Ví dụ:

Sóng truyền trên dây đàn hồi.

Sóng truyền trên dây đàn.

Trong mô hình đơn giản, sóng trên mặt nước được mô tả bằng dao động lên xuống của các phần tử nước trong khi sóng truyền theo phương ngang.

Hình minh họa

🎧 Nhận biết sóng ngang
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Sóng dọc

Sóng dọc là sóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.

Ta có: phương dao độngphương truyền sóng.

Ví dụ:

Hình minh họa

Sóng truyền dọc theo lò xo.

Sóng âm truyền trong không khí.

Sóng nén truyền trong chất rắn, chất lỏng và chất khí.

Trong sóng dọc:

Vùng nén là vùng các phần tử môi trường ở gần nhau hơn bình thường.

Vùng dãn là vùng các phần tử môi trường ở xa nhau hơn bình thường.

Bước sóng của sóng dọc bằng khoảng cách giữa hai vùng nén gần nhau nhất hoặc hai vùng dãn gần nhau nhất.

🎧 Nhận biết sóng dọc
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. So sánh

Nội dung

Sóng ngang

Sóng dọc

Phương dao động

Vuông góc phương truyền sóng

Trùng phương truyền sóng

Biểu hiện

Ngọn sóng, lõm sóng

Vùng nén, vùng dãn

Ví dụ

Sóng trên dây

Sóng âm trong không khí

Không được căn cứ vào hình dạng đường hình sin để kết luận loại sóng. Tiêu chí phân loại là mối quan hệ giữa phương dao động và phương truyền sóng.

🎬 Mô phỏng sóng ngang và sóng dọc
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. SỰ TRUYỀN NĂNG LƯỢNG CỦA SÓNG

Nguồn sóng truyền năng lượng cho các phần tử môi trường ở gần nguồn. Nhờ lực liên kết, năng lượng được truyền tiếp đến các phần tử ở xa hơn.

Vì vậy:

Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng

Khi sóng truyền:

Các phần tử môi trường dao động quanh vị trí cân bằng.

Trạng thái dao động và năng lượng được truyền đi.

Vật chất không chuyển động theo sóng trên một quãng đường lớn.

Một số ví dụ chứng tỏ sóng truyền năng lượng:

Sóng nước làm phao dao động.

Sóng biển tác dụng lực lên bờ.

Sóng truyền trên dây làm các điểm ở xa nguồn dao động.

Sóng âm làm màng nhĩ dao động.

🎧 Sóng truyền năng lượng, không truyền vật chất
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. MÔ HÌNH TRUYỀN ÂM TRONG KHÔNG KHÍ

Nguồn âm là một vật dao động phát ra âm, chẳng hạn màng loa, âm thoa, dây đàn hoặc mặt trống.

Khi màng loa dao động:

Hình minh họa

Màng loa chuyển động ra phía trước, ép lớp không khí trước mặt và tạo vùng nén.

Màng loa chuyển động về phía sau, tạo vùng dãn.

Các vùng nén và dãn liên tiếp lan truyền ra xa nguồn.

Các phần tử không khí dao động theo phương truyền âm nên sóng âm trong không khí là sóng dọc.

Khi sóng âm đến tai, sự biến thiên áp suất không khí làm màng nhĩ dao động và tạo ra cảm giác âm.

🎧 Âm truyền trong không khí như thế nào?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

4. BIÊN ĐỘ, TẦN SỐ VÀ CẢM GIÁC ÂM

Trong cùng điều kiện:

Biên độ sóng âm càng lớn thì âm thường nghe càng to.

Tần số âm càng lớn thì âm nghe càng cao.

Tần số âm càng nhỏ thì âm nghe càng thấp.

Độ to và độ cao là hai đặc trưng khác nhau:

Đặc trưng

Đại lượng liên quan chủ yếu

Âm to – âm nhỏ

Biên độ, cường độ âm

Âm cao – âm thấp

Tần số

Theo phạm vi được nêu trong SGK, âm nghe được có tần số khoảng từ 16 Hzđến 20000 Hz.

🎧 Biên độ, tần số và cảm giác âm
Mở nội dung trong cửa sổ mới

5. HIỂU SÂU BẢN CHẤT

1. Vì sao sóng ngang và sóng dọc đều truyền được năng lượng?

Ở cả hai loại sóng, các phần tử môi trường đều có liên kết với nhau. Khi một phần tử dao động, nó tác dụng lên phần tử bên cạnh và truyền năng lượng cho phần tử đó.

Sự khác nhau chỉ nằm ở phương dao động của các phần tử so với phương truyền sóng.

2. Vì sao sóng truyền đi nhưng vật chất không đi theo?

Mỗi phần tử môi trường chỉ dao động trong một vùng nhỏ quanh vị trí cân bằng. Khi phần tử này dao động, nó truyền trạng thái dao động cho phần tử kế tiếp.

Do đó, dạng sóng và năng lượng lan truyền ra xa nhưng các phần tử vật chất không chuyển động cùng với sóng trên một quãng đường lớn.

3. Vì sao sóng âm trong không khí là sóng dọc?

Các phần tử không khí dao động qua lại theo cùng phương với sự lan truyền của các vùng nén – dãn. Vì phương dao động trùng với phương truyền âm nên sóng âm trong không khí là sóng dọc.

4. Vì sao tăng biên độ không làm âm cao hơn?

Biên độ cho biết mức độ mạnh yếu của dao động, còn độ cao của âm do tần số quyết định.

Tăng biên độ làm âm thường to hơn nhưng không làm thay đổi tần số, nên không nhất thiết làm âm cao hơn.

5. Vì sao tăng tần số không nhất thiết làm âm to hơn?

Tần số cho biết nguồn dao động nhanh hay chậm; biên độ cho biết nguồn dao động mạnh hay yếu.

Nguồn có thể dao động nhanh hơn nhưng không mạnh hơn. Vì vậy, tần số tăng làm âm cao hơn nhưng không nhất thiết làm âm to hơn.

🎧 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Tiêu chí dùng để phân biệt sóng ngang và sóng dọc là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Sóng ngang có phương dao động vuông góc phương truyền; sóng dọc có hai phương trùng nhau.

Câu 2.
Sóng âm truyền trong không khí là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Các phần tử không khí dao động theo phương truyền âm, tạo các vùng nén và dãn.

Câu 3.
Trong cùng điều kiện, âm nghe cao hơn khi

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Độ cao của âm liên quan chủ yếu đến tần số; tần số càng lớn, âm nghe càng cao.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Sóng ngang và sóng dọc
a) Sóng trên dây đàn hồi là ví dụ về sóng ngang.
b) Trong sóng dọc, các phần tử môi trường dao động vuông góc phương truyền.
c) Khoảng cách giữa hai vùng nén gần nhau nhất bằng một bước sóng.
d) Có thể căn cứ vào hình dạng sin để kết luận chắc chắn loại sóng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Phần tử dây dao động vuông góc với phương sóng truyền dọc dây.

Ý b: Sai. Trong sóng dọc, phương dao động trùng phương truyền.

Ý c: Đúng. Hai vùng nén gần nhất là hai trạng thái cùng pha.

Ý d: Sai. Đường sin chỉ là cách biểu diễn; phải xét phương dao động.

Câu 2.
Sự truyền năng lượng của sóng
a) Nguồn sóng cung cấp năng lượng cho môi trường.
b) Khi sóng truyền, vật chất được chuyển từ nguồn đến nơi nhận.
c) Sóng âm có thể làm màng nhĩ dao động.
d) Sóng biển tác dụng lực lên bờ là bằng chứng sóng truyền năng lượng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Năng lượng được truyền dần qua tương tác giữa các phần tử.

Ý b: Sai. Các phần tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng.

Ý c: Đúng. Biến thiên áp suất không khí truyền năng lượng tới màng nhĩ.

Ý d: Đúng. Sóng có khả năng sinh công và tác dụng lực.

Câu 3.
Âm trong không khí
a) Nguồn âm là vật dao động phát ra âm.
b) Màng loa đi ra tạo vùng nén, đi vào tạo vùng dãn.
c) Biên độ âm càng lớn thì âm luôn nghe càng cao.
d) Âm nghe được theo phạm vi nêu trong tài liệu có tần số khoảng 16 Hz đến 20 000 Hz.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Âm thoa, dây đàn và màng loa là các nguồn âm.

Ý b: Đúng. Các vùng nén, dãn liên tiếp tạo sóng dọc.

Ý c: Sai. Biên độ liên quan độ to; tần số liên quan độ cao.

Ý d: Đúng. Đây là khoảng tần số âm nghe được nêu trong tài liệu.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Cho bốn hiện tượng: sóng trên dây, sóng âm trong không khí, sóng nén trên lò xo và sóng mặt nước trong mô hình đơn giản. Có bao nhiêu hiện tượng được xếp là sóng dọc?

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn:

Sóng âm trong không khí và sóng nén trên lò xo là sóng dọc.

Sóng trên dây và mô hình sóng mặt nước được xếp là sóng ngang.

Câu 2.
Một âm có chu kì T = 2,5 ms. Tần số âm theo đơn vị héc bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 400

Hướng dẫn:

T = 2,5·10⁻³ s.

f = 1/T = 1/(2,5·10⁻³) = 400 Hz.

Câu 3.
Một sóng âm truyền được 680 mtrong 2,0 s. Tốc độ truyền âm theo đơn vị mét trên giây bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 340

Hướng dẫn:

v = s/t = 680/2,0 = 340 m/s.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Trong sóng ngang, phương dao động của phần tử môi trường

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Định nghĩa sóng ngang dựa vào hai phương vuông góc nhau.

Câu 2.
Vùng các phần tử môi trường ở gần nhau hơn bình thường trong sóng dọc gọi là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Sóng dọc gồm các vùng nén và vùng dãn lan truyền.

Câu 3.
Đại lượng liên quan chủ yếu đến độ to của âm là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Trong cùng điều kiện, biên độ và cường độ âm lớn hơn thường làm âm nghe to hơn.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Phân loại sóng
a) Sóng âm trong không khí là sóng dọc.
b) Sóng trên dây là sóng ngang.
c) Sóng ngang chỉ truyền được trong chất khí.
d) Trong sóng dọc có các vùng nén và vùng dãn.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Không khí dao động theo phương truyền âm.

Ý b: Đúng. Dây dao động vuông góc phương truyền.

Ý c: Sai. Sóng ngang cơ thường truyền trên dây, bề mặt hoặc trong chất rắn.

Ý d: Đúng. Đó là biểu hiện đặc trưng của sóng dọc.

Câu 2.
Truyền âm
a) Dao động của màng loa tạo biến thiên áp suất không khí.
b) Các lớp không khí bị đẩy đi liên tục từ loa đến tai.
c) Năng lượng âm được truyền tới tai.
d) Sóng âm trong không khí truyền được trong chân không.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Màng loa tạo liên tiếp vùng nén và dãn.

Ý b: Sai. Mỗi phần tử không khí chỉ dao động quanh vị trí cân bằng.

Ý c: Đúng. Năng lượng làm màng nhĩ dao động.

Ý d: Sai. Âm là sóng cơ nên cần môi trường vật chất.

Câu 3.
Cảm giác âm
a) Tần số càng lớn, âm thường nghe càng cao.
b) Biên độ càng lớn, âm thường nghe càng to trong cùng điều kiện.
c) Âm cao chắc chắn có cường độ lớn.
d) Độ to và độ cao là hai đặc trưng khác nhau.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Tần số quyết định chủ yếu cảm giác cao - thấp.

Ý b: Đúng. Biên độ/cường độ quyết định chủ yếu cảm giác to - nhỏ.

Ý c: Sai. Âm cao có tần số lớn, không nhất thiết cường độ lớn.

Ý d: Đúng. Chúng phụ thuộc chủ yếu vào các đại lượng khác nhau.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một âm thực hiện 750dao động trong 1,5 s. Tần số âm theo héc bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 500

Hướng dẫn:

f = N/Δt = 750/1,5 = 500 Hz.

Câu 2.
Cho các phát biểu: 1. Sóng truyền năng lượng; 2. Sóng truyền vật chất trên quãng đường lớn; 3. Sóng âm làm màng nhĩ dao động; 4. Sóng dọc có phương dao động trùng phương truyền. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn:

Các phát biểu 1, 3 và 4 đúng; phát biểu 2 sai.