⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 7. Bài tập về sự chuyển năng lượng trong dao động điều hòa

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 11 Chương 1. Dao động 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Định hướng giải bài tập năng lượng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Năng lượng của vật dao động điều hòa

Cơ năng:

W=12mω2A2

Thế năng:

Wt=12mω2x2

Động năng:

Wđ=12mv2=12mω2(A2-x2)

Định luật bảo toàn cơ năng:

W=Wđ+Wt

Các tỉ phần năng lượng:

WtW=x2A2

WđW=1-x2A2=A2-x2A2

1.2. Năng lượng của con lắc lò xo

Wt=12kx2

Wđ=12k(A2-x2)

W=12kA2

Trong đó xlà li độ tính từ vị trí cân bằng.

1.3. Năng lượng của con lắc đơn

Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng.

Ở li độ góc α:

Wt=mgl(1-cosα)

Tại biên α=α0:

W=mgl(1-cosα0)

Động năng tại li độ góc α:

Wđ=mgl(cosα-cosα0)

Nếu góc dao động nhỏ và tính bằng radian:

1-cosαα22.

Khi đó:

Wt12mglα2

W≈12mglα02

Wđ12mgl(α02-α2)

SGK sử dụng các hệ thức này trong ví dụ về con lắc đơn dao động với góc nhỏ.

2. CÁC DẠNG BÀI TẬP TRỌNG TÂM

Dạng 1. Xác định năng lượng tại một trạng thái

Phương pháp

Bước 1. Xác định cơ năng:

W=12mω2A2.

Bước 2. Xác định dạng năng lượng đã biết:

Wđ=12mv2

hoặc:

Wt=12mω2x2.

Bước 3. Dùng bảo toàn cơ năng:

W=Wđ+Wt.

Ví dụ, khi biết m,ω,A,v, thế năng là:

Wt=W-Wđ=12m(ω2A2-v2)

Đây là phương pháp được sử dụng trong ví dụ về vật dao động điều hòa có m,ω,A,vcho trước.

Dạng 2. Xác định vị trí từ điều kiện năng lượng

a) Khi động năng bằng thế năng

Wđ=Wt.

Do:

W=Wđ+Wt,

nên:

Wđ=Wt=W2.

Với vật dao động điều hòa:

x2A2=12.

Suy ra:

x=±A2

Với con lắc đơn dao động góc nhỏ:

α2α02=12.

Suy ra:

α=±α02

SGK áp dụng kết quả này trong ví dụ con lắc đơn.

b) Khi vật có li độ x=A/2

WtW=x2A2=14.

Do đó:

Wt=W4

Wđ=3W4

Động năng chiếm 75%, thế năng chiếm 25% cơ năng.

🎧 Xác định năng lượng và vị trí
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Dạng 3. Khai thác đồ thị năng lượng theo li độ

Đối với con lắc lò xo:

Wt=12kx2,

Wđ=W-12kx2.

Đặc điểm đồ thị:

Wt-x: parabol quay lên;
Wđ-x: parabol quay xuống;
W-x: đường thẳng song song với trục x.

Tại giao điểm hai đồ thị:

Wđ=Wt.

Khi đó:

W=2Wt=2Wđ.

Đối với con lắc lò xo:

W=2⋅12kx2.

Suy ra:

W=kx2

Dạng 4. Khai thác đồ thị động năng theo thời gian

Từ:

v=-ωAsin(ωt+φ),

suy ra:

Wđ=Wsin2(ωt+φ).

Động năng có chu kì:

TW=T2

Do đó:

T=2TW

ω=T=πTW

Quy trình khai thác đồ thị

Bước 1. Đọc giá trị cực đại:

W=Wđ,max.

Bước 2. Đọc khoảng thời gian giữa hai cực đại liên tiếp để xác định TW.

Bước 3. Tính chu kì dao động:

T=2TW.

Bước 4. Xác định trạng thái ban đầu từ Wđ(0).

Bước 5. Kết hợp chiều chuyển động ban đầu để xác định pha và viết phương trình.

Dạng 5. Khai thác đồ thị gia tốc – li độ

Trong dao động điều hòa:

a=-ω2x

Do đó, đồ thị a-x là một đường thẳng:

đi qua gốc tọa độ;
có hệ số góc âm.

Hệ số góc:

kđồ thị=ΔaΔx=-ω2

Suy ra:

ω=-ΔaΔx

Sau đó:

f=ω

và:

T=ω

🎧 Khai thác các đồ thị
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Dạng 6. Giải thích hoạt động của máy đo địa chấn

Máy đo địa chấn đơn giản gồm:

khung máy gắn với mặt đất;
vật nặng treo bằng lò xo;
bút ghi chuyển động tương đối.

Khi có địa chấn:

khung máy dao động cùng mặt đất;
vật nặng có xu hướng giữ trạng thái chuyển động do quán tính;
chuyển động tương đối giữa vật nặng và khung máy được ghi lại trên giấy.

Để vật nặng không dao động mạnh theo mặt đất, tần số riêng của hệ vật nặng – lò xo phải nhỏ hơn rất nhiều tần số của địa chấn:

f0≪f

Khi đó, khung máy dao động nhanh còn vật nặng thay đổi vị trí ít hơn, giúp bút ghi lại dao động của mặt đất.

🎧 Máy đo địa chấn và quy trình tổng quát
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. QUY TRÌNH GIẢI CHUNG

Bước 1. Xác định hệ dao động: vật dao động điều hòa, con lắc lò xo hay con lắc đơn.

Bước 2. Chọn mốc thế năng phù hợp.

Bước 3. Viết cơ năng của hệ.

Bước 4. Viết động năng hoặc thế năng tại trạng thái đang xét.

Bước 5. Áp dụng:

W=Wđ+Wt.

Bước 6. Kiểm tra điều kiện áp dụng, dấu và đơn vị.

4. GHI NHỚ NHANH

Vật dao động điều hòa:

W=12mω2A2

Wt=12mω2x2

Wđ=12mω2(A2-x2)

Khi động năng bằng thế năng:

∣x∣=A2

Con lắc đơn dao động nhỏ:

∣α∣=α02

Chu kì biến thiên của năng lượng:

TW=T2

Đồ thị gia tốc – li độ:

a=-ω2x

5. LƯU Ý CHO HỌC SINH

Trước khi dùng bảo toàn cơ năng phải kiểm tra xem có bỏ qua được ma sát và lực cản hay không.
Khi tính năng lượng theo jun, phải dùng đơn vị SI.
Với con lắc đơn, chỉ dùng công thức gần đúng khi góc nhỏ và tính bằng radian.
Biết thế năng chỉ xác định được ∣x∣, chưa xác định được dấu của li độ.
Biết động năng chỉ xác định được ∣v∣, chưa xác định được chiều chuyển động.
Khi đọc đồ thị năng lượng:
giá trị cực đại của động năng hoặc thế năng bằng cơ năng;
chu kì của đồ thị năng lượng bằng T/2.
Khi khai thác đồ thị a-x, phải đổi li độ từ cm sang m.
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Khi động năng bằng thế năng, độ lớn li độ của vật dao động điều hòa là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Wđ=Wt=W2.

WtW=x2A2=12⇒ |x| = A/2.

Câu 2.
Tại li độ x = A/2, tỉ số động năng và cơ năng là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

WtW=x2A2=14.

WđW= 1 -14=34.

Câu 3.
Đồ thị gia tốc – li độ của dao động điều hòa là

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

a = -ω²xnên đồ thị là đường thẳng qua gốc có hệ số góc -ω².

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Các tỉ phần năng lượng
a) WtW=x2A2.
b) WđW= 1 -x2A2.
c) Biết thế năng xác định được duy nhất dấu của li độ.
d) Biết động năng chỉ xác định được độ lớn vận tốc, chưa biết chiều chuyển động.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Chia biểu thức thế năng cho cơ năng.

Ý b: Đúng. Dùng W =Wđ+Wt.

Ý c: Sai. Thế năng phụ thuộc nên chỉ xác định được |x|.

Ý d: Đúng. Động năng phụ thuộc .

Câu 2.
Khai thác đồ thị năng lượng
a) Giá trị cực đại của động năng bằng cơ năng.
b) Khoảng thời gian giữa hai cực đại liên tiếp của động năng bằng T/2.
c) Tại giao điểm đồ thị động năng và thế năng, W = 2Wt= 2Wđ.
d) Đồ thị thế năng – li độ là parabol quay xuống.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Tại cân bằng, toàn bộ cơ năng là động năng.

Ý b: Đúng. Chu kì năng lượng bằng nửa chu kì dao động.

Ý c: Đúng. Wđ=Wt= W/2.

Ý d: Sai. Wt∼ x²nên parabol quay lên.

Câu 3.
Con lắc đơn và máy đo địa chấn
a) Với con lắc đơn dao động nhỏ, khi Wđ=Wt thì |α|=α02.
b) Công thức góc nhỏ yêu cầu góc tính bằng radian.
c) Trong máy đo địa chấn, tần số riêng của hệ vật nặng – lò xo nên lớn hơn rất nhiều tần số địa chấn.
d) Máy đo địa chấn ghi chuyển động tương đối giữa vật nặng và khung máy.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Tỉ phần thế năng theo góc tương tự theo li độ.

Ý b: Đúng. Khai triển 1 - cosα ≈ α²/2dùng radian.

Ý c: Sai. Cần f₀ ≪ fđể vật nặng thay đổi vị trí ít hơn khung máy.

Ý d: Đúng. Bút ghi sự dịch chuyển tương đối này.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một vật dao động điều hòa có biên độ A = 8 cm. Tại vị trí động năng bằng thế năng, độ lớn li độ bằng bao nhiêu centimét? Làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Hướng dẫn

Trả lời: 5,66

Hướng dẫn:

|x|=A2=82= 42≈ 5,66 cm.

Câu 2.
Một vật dao động điều hòa có biên độ A = 12 cm. Tại một vị trí, thế năng chiếm 9/16cơ năng. Tính độ lớn li độ theo centimét.

Hướng dẫn

Trả lời: 9

Hướng dẫn:

WtW=x2A2= 9/16.

|x|A=34⇒ |x| = 12·34= 9 cm.

Câu 3.
Trên đồ thị động năng theo thời gian, khoảng thời gian giữa hai cực đại liên tiếp là 0,20 s. Chu kì dao động bằng bao nhiêu giây?

Hướng dẫn

Trả lời: 0,40

Hướng dẫn:

TW= 0,20 sT = 2TW.

T = 0,40 s.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Tại vị trí mà thế năng bằng 1/4 cơ năng, độ lớn li độ là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

x2A2=14⇒ |x| = A/2.

Câu 2.
Động năng của con lắc lò xo ở li độ x

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Wđ= W -Wt=12·kA2-12·kx².

Câu 3.
Hệ số góc của đồ thị a - x bằng

Hướng dẫn

Đáp án: D

Hướng dẫn:

a = -ω²xnên hệ số góc là -ω².

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Điều kiện năng lượng
a) Khi Wđ=Wt, mỗi dạng bằng W/2.
b) Khi x = A/2, thế năng chiếm 25% cơ năng.
c) Khi x = A/2, động năng chiếm 25% cơ năng.
d) Hai vị trí đối xứng có cùng động năng và thế năng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Tổng hai dạng bằng cơ năng.

Ý b: Đúng. Wt/W = 1/4.

Ý c: Sai. Wđ/W = 3/4 = 75%.

Ý d: Đúng. Năng lượng phụ thuộc bình phương li độ và tốc độ.

Câu 2.
Đồ thị động năng theo thời gian
a) Wđ= Wsin²(ωt + φ).
b) Chu kì của đồ thị động năng là T/2.
c) Nếu khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp là TW thì ω = π/TW.
d) Giá trị cực đại của động năng nhỏ hơn cơ năng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Suy ra từ biểu thức vận tốc.

Ý b: Đúng. Bình phương hàm sin làm chu kì giảm một nửa.

Ý c: Đúng. T = 2TW⇒ ω = 2π/T = π/TW.

Ý d: Sai. Động năng cực đại bằng cơ năng.

Câu 3.
Điều kiện áp dụng
a) Trước khi dùng bảo toàn cơ năng phải kiểm tra ma sát và lực cản.
b) Khi tính năng lượng theo jun phải dùng đơn vị SI.
c) Biết động năng xác định được duy nhất chiều vận tốc.
d) Khai thác đồ thị a - x cần đổi li độ về mét nếu tính theo SI.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Có lực cản thì cơ năng không còn bảo toàn.

Ý b: Đúng. Khối lượng dùng kilôgam, độ dài dùng mét.

Ý c: Sai. Động năng chỉ cho biết |v|.

Ý d: Đúng. Đơn vị hệ số góc phải thống nhất.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Con lắc lò xo có độ cứng k = 50 N/mvà cơ năng W = 0,09 J. Biên độ dao động bằng bao nhiêu centimét?

Hướng dẫn

Trả lời: 6

Hướng dẫn:

W =12·kA² ⇒ A =2Wk.

A =0,0950=0,0036= 0,06 m = 6 cm.

Câu 2.
Một vật có cơ năng W = 0,12 J. Tại li độ x = A/2, động năng bằng bao nhiêu jun?

Hướng dẫn

Trả lời: 0,09

Hướng dẫn:

Wđ= 3W/4 = 3·0,12/4 = 0,09 J.