⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 6. Dao động tắt dần. Dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 11 Chương 1. Dao động 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3

1. Kiến thức trọng tâm

🎧 Khởi động
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.1. Dao động tắt dần

a) Khái niệm

Trong thực tế, khi kéo một con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng rồi thả nhẹ, biên độ dao động của con lắc giảm dần và cuối cùng con lắc dừng lại.

Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.

Đồ thị li độ – thời gian của dao động tắt dần có dạng đường dao động nằm giữa hai đường bao tiến dần về vị trí cân bằng.

Hình minh họa

b) Nguyên nhân

Trong quá trình dao động, vật chịu tác dụng của:

lực ma sát;
lực cản của không khí hoặc môi trường.

Các lực này cản trở chuyển động và làm tiêu hao cơ năng của hệ. Một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng và các dạng năng lượng khác.

Vì vậy: Cơ năng giảm Biên độ giảm dần theo thời gian

Nguyên nhân làm dao động tắt dần là lực ma sát và lực cản của môi trường.

c) Mức độ tắt dần

Mức độ tắt dần phụ thuộc vào lực cản:

lực cản nhỏ: biên độ giảm chậm, vật dao động lâu;
lực cản lớn: biên độ giảm nhanh, vật sớm dừng lại.

d) Ứng dụng

Dao động tắt dần có thể có lợi hoặc có hại.

Ứng dụng điển hình là bộ phận giảm xóc của xe máy và ô tô. Khi xe đi qua chỗ gồ ghề, khung xe dao động. Bộ giảm xóc làm dao động tắt nhanh, giúp xe ổn định và người ngồi trên xe ít bị rung lắc.

🎧 Dao động tắt dần
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Dao động cưỡng bức

a) Khái niệm

Dao động cưỡng bức là dao động xảy ra dưới tác dụng của một ngoại lực tuần hoàn.

Ví dụ: khi xe buýt dừng nhưng động cơ vẫn hoạt động, lực tuần hoàn do động cơ gây ra có thể làm thân xe dao động.

b) Đặc điểm

Khi dao động cưỡng bức đã ổn định:

biên độ dao động không đổi;
tần số dao động bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức:

fcb=f.

Trong đó:

fcb là tần số của dao động cưỡng bức;
f là tần số của ngoại lực.

Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào:

biên độ của ngoại lực cưỡng bức;
độ chênh lệch giữa tần số ngoại lực f và tần số riêng f0của hệ;
lực cản của môi trường.

Tần số ngoại lực càng gần tần số riêng thì biên độ dao động cưỡng bức càng lớn.

🎧 Dao động cưỡng bức
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Hiện tượng cộng hưởng

a) Định nghĩa

Khi tần số của ngoại lực cưỡng bức tiến đến bằng tần số riêng của hệ, biên độ dao động cưỡng bức tăng lên và đạt giá trị cực đại. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng cộng hưởng.

Điều kiện cộng hưởng:

f=f0.

Trong đó:

f là tần số của ngoại lực;
f0 là tần số riêng của hệ.

b) Đường cong cộng hưởng

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của biên độ dao động cưỡng bức vào tần số ngoại lực gọi là đường cong cộng hưởng.

Đặc điểm:

biên độ đạt cực đại tại f=f0;
lực cản càng nhỏ, đỉnh cộng hưởng càng cao và nhọn;
lực cản càng lớn, đỉnh cộng hưởng càng thấp và rộng.

SGK biểu diễn hai đường cong tương ứng với lực cản nhỏ và lực cản lớn.

c) Giải thích hiện tượng cộng hưởng

- Ngoại lực tuần hoàn cung cấp năng lượng cho hệ dao động.

- Khi tần số ngoại lực bằng tần số riêng, ngoại lực tác dụng phù hợp nhất với chuyển động của hệ nên năng lượng được truyền cho hệ hiệu quả nhất. Biên độ dao động tăng dần.

- Khi dao động đã ổn định, năng lượng ngoại lực cung cấp trong một chu kì bằng năng lượng bị tiêu hao do ma sát và lực cản.

Ví dụ khi đẩy xích đu:

không nhất thiết phải đẩy bằng lực rất lớn;
cần tác dụng lực đúng nhịp với dao động của xích đu;
khi nhịp đẩy phù hợp, biên độ dao động tăng rõ rệt.

1.4. Cộng hưởng trong đời sống và kĩ thuật

a) Cộng hưởng có lợi

Cộng hưởng được ứng dụng để:

làm tăng âm thanh trong hộp đàn ghi-ta, vi-ô-lông;
duy trì và tăng biên độ dao động của xích đu;
chọn lọc hoặc khuếch đại dao động có tần số phù hợp trong một số thiết bị.

b) Cộng hưởng có hại

Khi một công trình hoặc bộ phận máy chịu ngoại lực tuần hoàn có tần số bằng tần số riêng, biên độ dao động có thể tăng rất lớn, gây:

rung lắc mạnh;
hư hỏng máy móc;
nứt, gãy hoặc sập công trình.

Vì vậy, khi thiết kế cầu, nhà cao tầng, khung xe và máy móc, cần:

tránh để tần số ngoại lực thường gặp bằng tần số riêng;
tăng cường bộ phận giảm chấn;
thay đổi cấu tạo để điều chỉnh tần số riêng.
🎧 Cộng hưởng và ứng dụng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. HIỂU SÂU BẢN CHẤT

2.1. Phân biệt dao động tắt dần và dao động cưỡng bức

Đặc điểm

Dao động tắt dần

Dao động cưỡng bức ổn định

Tác nhân

Hệ được kích thích rồi để tự dao động

Có ngoại lực tuần hoàn tác dụng liên tục

Biên độ

Giảm dần

Không đổi

Năng lượng

Giảm dần

Được ngoại lực bổ sung

Tần số

Gần với tần số riêng của hệ

Bằng tần số ngoại lực

2.2. Cộng hưởng là một trường hợp đặc biệt của dao động cưỡng bức

- Mọi hiện tượng cộng hưởng cơ học đều gắn với dao động cưỡng bức, nhưng không phải mọi dao động cưỡng bức đều là cộng hưởng.

Chỉ khi:

f=f0

và biên độ dao động cưỡng bức đạt cực đại thì mới xảy ra cộng hưởng.

2.3. Biên độ lớn chưa chắc là cộng hưởng

- Ngoại lực rất mạnh có thể tạo ra dao động có biên độ lớn ngay cả khi f≠f0. Vì vậy, không thể chỉ dựa vào biên độ lớn để kết luận có cộng hưởng.

- Dấu hiệu quyết định là tần số ngoại lực phù hợp với tần số riêng của hệ.

2.4. Vai trò hai mặt của lực cản

Trong dao động tự do, lực cản làm cơ năng và biên độ giảm dần.
Trong cộng hưởng, lực cản làm giảm biên độ cực đại và làm đỉnh cộng hưởng bớt sắc nhọn.

Do đó, tăng lực cản là một trong những cách hạn chế cộng hưởng có hại.

3. GHI NHỚ NHANH

Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Nguyên nhân tắt dần: lực ma sát và lực cản.
Dao động cưỡng bức xảy ra dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn.
Khi ổn định:

fcb=f.

Cộng hưởng xảy ra khi:

f=f0.

Khi cộng hưởng, biên độ dao động cưỡng bức đạt cực đại.
Lực cản càng nhỏ, cộng hưởng càng rõ.
Cộng hưởng có thể có lợi hoặc có hại.

4. LƯU Ý CHO HỌC SINH

Không nói mọi dao động thực tế đều là dao động điều hòa có biên độ không đổi.
Không khẳng định dao động cưỡng bức luôn có biên độ không đổi; kết luận này chỉ đúng khi dao động đã ổn định.
Tần số dao động cưỡng bức bằng tần số ngoại lực, không nhất thiết bằng tần số riêng.
Chỉ khi xảy ra cộng hưởng mới có: f=f0.
Cộng hưởng không phụ thuộc riêng vào độ lớn ngoại lực mà còn phụ thuộc sự phù hợp về tần số.
Khi phân tích một tình huống thực tế, cần xác định:
hệ dao động;
ngoại lực tuần hoàn;
tần số ngoại lực;
tần số riêng;
cộng hưởng có lợi hay có hại.
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Nguyên nhân trực tiếp làm dao động tắt dần là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Lực ma sát và lực cản làm tiêu hao cơ năng nên biên độ giảm dần.

Câu 2.
Khi dao động cưỡng bức đã ổn định, tần số dao động của hệ bằng

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Ở trạng thái ổn định, hệ dao động theo tần số của ngoại lực: f_cb = f.

Câu 3.
Điều kiện xảy ra cộng hưởng là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Cộng hưởng xảy ra khi tần số ngoại lực bằng tần số riêng của hệ.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Dao động tắt dần
a) Biên độ giảm dần theo thời gian.
b) Cơ năng của hệ giảm dần.
c) Lực cản càng lớn thì dao động tắt càng chậm.
d) Bộ giảm xóc sử dụng tác dụng có lợi của dao động tắt dần.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là dấu hiệu của dao động tắt dần.

Ý b: Đúng. Một phần cơ năng chuyển thành nhiệt năng.

Ý c: Sai. Lực cản lớn làm cơ năng mất nhanh và dao động tắt nhanh.

Ý d: Đúng. Giảm xóc làm rung động của xe giảm nhanh.

Câu 2.
Dao động cưỡng bức
a) Xảy ra dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn.
b) Khi đã ổn định, biên độ không đổi.
c) Khi đã ổn định, tần số luôn bằng tần số riêng.
d) Biên độ phụ thuộc lực cản và độ chênh lệch giữa f với f₀.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Ngoại lực tuần hoàn duy trì dao động.

Ý b: Đúng. Năng lượng cung cấp cân bằng hao phí.

Ý c: Sai. Tần số dao động cưỡng bức bằng tần số ngoại lực.

Ý d: Đúng. Ngoài ra còn phụ thuộc biên độ ngoại lực.

Câu 3.
Hiện tượng cộng hưởng
a) Cộng hưởng là một trường hợp đặc biệt của dao động cưỡng bức.
b) Biên độ cưỡng bức đạt cực đại khi f = f₀.
c) Biên độ lớn luôn chứng tỏ hệ đang cộng hưởng.
d) Lực cản nhỏ làm đỉnh cộng hưởng cao và nhọn hơn.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Cộng hưởng chỉ xuất hiện trong dao động cưỡng bức.

Ý b: Đúng. Năng lượng được truyền hiệu quả nhất.

Ý c: Sai. Ngoại lực rất lớn cũng có thể tạo biên độ lớn dù f ≠ f₀.

Ý d: Đúng. Hao phí nhỏ nên biên độ cực đại lớn hơn.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một hệ có tần số riêng f₀ = 2,0 Hz. Ngoại lực có thể có các tần số 1,5 Hz; 2,0 Hz; 2,5 Hz. Có bao nhiêu giá trị tần số gây cộng hưởng?

Hướng dẫn

Trả lời: 1

Hướng dẫn:

Chỉ tần số 2,0 Hzbằng tần số riêng.

Vì vậy có một giá trị gây cộng hưởng.

Câu 2.
Ngoại lực tuần hoàn có tần số 5 Hztác dụng lên một hệ. Khi dao động cưỡng bức đã ổn định, chu kì dao động của hệ bằng bao nhiêu giây?

Hướng dẫn

Trả lời: 0,2

Hướng dẫn:

fcb= f = 5 Hz.

Tcb= 1/fcb= 1/5 = 0,2 s.

Câu 3.
Cho các phát biểu:
1. Dao động tắt dần có biên độ giảm theo thời gian.
2. Dao động cưỡng bức ổn định có tần số bằng tần số ngoại lực.
3. Cộng hưởng xảy ra khi f = f₀.
4. Lực cản càng lớn thì cộng hưởng càng rõ.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn:

Các phát biểu 1, 2 và 3 đúng.

Phát biểu 4 sai vì lực cản lớn làm đỉnh cộng hưởng thấp và rộng hơn.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Trong dao động tắt dần, đại lượng giảm dần theo thời gian là

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Biên độ giảm do cơ năng bị tiêu hao bởi lực cản.

Câu 2.
Hiện tượng có thể gây rung lắc mạnh và hư hỏng công trình khi tần số ngoại lực bằng tần số riêng là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Cộng hưởng có thể làm biên độ dao động tăng rất lớn.

Câu 3.
Biện pháp phù hợp để hạn chế cộng hưởng có hại là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Tăng giảm chấn làm giảm biên độ cộng hưởng; thay đổi cấu tạo giúp tránh trùng tần số.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
So sánh các loại dao động
a) Dao động tắt dần được kích thích rồi để hệ tự dao động.
b) Dao động cưỡng bức có ngoại lực tuần hoàn tác dụng liên tục.
c) Năng lượng dao động tắt dần được ngoại lực bổ sung liên tục.
d) Biên độ cưỡng bức ổn định không đổi theo thời gian.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Sau kích thích, hệ tự dao động và mất dần năng lượng.

Ý b: Đúng. Ngoại lực duy trì dao động.

Ý c: Sai. Không có ngoại lực tuần hoàn bổ sung nên cơ năng giảm.

Ý d: Đúng. Ở trạng thái ổn định, năng lượng nhận và mất cân bằng.

Câu 2.
Cộng hưởng trong thực tế
a) Hộp đàn có thể sử dụng cộng hưởng để tăng âm.
b) Cộng hưởng luôn có hại.
c) Khi thiết kế cầu cần tránh tần số ngoại lực thường gặp trùng tần số riêng.
d) Tăng lực cản có thể làm giảm cộng hưởng có hại.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Cộng hưởng làm âm thanh mạnh hơn.

Ý b: Sai. Cộng hưởng có cả ứng dụng có lợi và tác hại.

Ý c: Đúng. Tránh điều kiện f = f₀.

Ý d: Đúng. Lực cản làm đỉnh cộng hưởng thấp hơn.

Câu 3.
Tần số trong dao động cưỡng bức
a) Khi ổn định, fcb= f.
b) Chỉ khi cộng hưởng mới có f = f₀.
c) Mọi dao động cưỡng bức đều là cộng hưởng.
d) Tần số riêng là đặc trưng của hệ dao động.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Hệ dao động theo nhịp của ngoại lực.

Ý b: Đúng. Đó là điều kiện cộng hưởng.

Ý c: Sai. Chỉ trường hợp tần số phù hợp mới cộng hưởng.

Ý d: Đúng. Tần số riêng phụ thuộc đặc điểm của hệ.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một hệ có tần số riêng 4 Hz. Ngoại lực tuần hoàn có chu kì 0,25 s. Tính tỉ số f/f₀.

Hướng dẫn

Trả lời: 1

Hướng dẫn:

f = 1/T = 1/0,25 = 4 Hz.

f/f₀ = 4/4 = 1. Hệ thỏa điều kiện cộng hưởng.

Câu 2.
Ngoại lực có tần số 6 Hz. Khi dao động cưỡng bức ổn định, hệ thực hiện bao nhiêu dao động trong 3 s?

Hướng dẫn

Trả lời: 18

Hướng dẫn:

N =fcb·Δt = 6·3 = 18.