⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 5. Động năng. Thế năng. Sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng trong dao động điều hòa

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 11 Chương 1. Dao động 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Khởi động
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Động năng của vật dao động điều hòa

Động năng của một vật có khối lượng m, chuyển động với vận tốc v, được xác định bởi:

Wđ=12mv2.

Vật dao động điều hòa có phương trình:

x=Acos(ωt+φ),

và vận tốc:

v=-ωAsin(ωt+φ).

Thay vào công thức động năng:

Wđ=12mω2A2sin2(ωt+φ).

Do:

v2=ω2(A2-x2),

nên động năng theo li độ là:

Wđ=12mω2(A2-x2).

Nhận xét

Động năng luôn không âm:

Wđ≥0.

Tại vị trí cân bằng x=0, tốc độ cực đại nên động năng cực đại:

Wđ,max=12mω2A2.

Tại hai vị trí biên x=±A, vận tốc bằng 0nên: Wđ=0.
Khi vật chuyển động từ vị trí cân bằng ra biên, động năng giảm từ cực đại về 0.
Khi vật chuyển động từ biên về vị trí cân bằng, động năng tăng từ 0đến cực đại.

2. Thế năng của vật dao động điều hòa

- Nếu bỏ qua ma sát và lực cản thì cơ năng của hệ được bảo toàn.

- Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Thế năng của vật ở li độ x là:

Wt=12mω2x2.

Thay:

x=Acos(ωt+φ),

ta được:

Wt=12mω2A2cos2(ωt+φ).

Nhận xét

Thế năng luôn không âm: Wt≥0.
Thế năng phụ thuộc vào x2, nên tại hai vị trí đối xứng x-x, thế năng bằng nhau.
Tại vị trí cân bằng x=0: Wt=0.
Tại hai vị trí biên x=±A, thế năng cực đại:

Wt,max=12mω2A2.

Khi vật chuyển động từ vị trí cân bằng ra biên, thế năng tăng.
Khi vật chuyển động từ biên về vị trí cân bằng, thế năng giảm.

3. Cơ năng của vật dao động điều hòa

Cơ năng của vật bằng tổng động năng và thế năng:

W=Wđ+Wt.

Thay các biểu thức:

W=12mω2(A2-x2)+12mω2x2.

Suy ra:

W=12mω2A2.

Nếu bỏ qua ma sát và lực cản:

W=hằng số.

Trong dao động điều hòa, động năng và thế năng liên tục chuyển hóa qua lại, nhưng tổng của chúng luôn không đổi.

Cơ năng cũng bằng động năng cực đại hoặc thế năng cực đại:

W=Wđ,max=Wt,max.

Cơ năng tỉ lệ với bình phương biên độ:

W∼A2.

Nếu biên độ tăng n lần thì cơ năng tăng n2 lần.

🎧 Động năng, thế năng và cơ năng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

4. Sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng

a) Vật chuyển động từ biên về vị trí cân bằng

Khi vật đi từ biên về vị trí cân bằng: ∣x∣giảm; tốc độ tăng; thế năng giảm; động năng tăng.

- Tại vị trí biên: Wt=W, Wđ=0.

- Tại vị trí cân bằng: Wt=0, Wđ=W.

Trong quá trình này, thế năng chuyển hóa thành động năng.

b) Vật chuyển động từ vị trí cân bằng ra biên

- Khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên: ∣x∣ tăng; tốc độ giảm; thế năng tăng; động năng giảm.

Trong quá trình này, động năng chuyển hóa thành thế năng.

5. Đồ thị năng lượng theo li độ

a) Đồ thị động năng – li độ

Wđ=12mω2(A2-x2).

Đồ thị Wđ-x là một phần parabol quay xuống trong miền:

-A≤x≤A.

Cực đại tại x=0.
Bằng 0 tại x=±A.

Hình minh họa

b) Đồ thị thế năng – li độ

Wt=12mω2x2.

Đồ thị Wt-x là một parabol quay lên:

có đỉnh tại O(0;0);
đạt giá trị cực đại tại x=±A.

Hình minh họa

c) Đồ thị cơ năng – li độ

Do cơ năng không đổi:

W=12mω2A2,

nên đồ thị W-x là một đường thẳng song song với trục li độ.

Tại mọi vị trí:

Wđ+Wt=W.

Hình minh họaHình minh họa

6. Đồ thị năng lượng theo thời gian

Ta có:

Wt=Wcos2(ωt+φ),

Wđ=Wsin2(ωt+φ).

Vì vậy:

động năng và thế năng luôn biến thiên trong khoảng từ 0 đến W;
khi động năng tăng thì thế năng giảm và ngược lại;
tổng của chúng tại mọi thời điểm luôn bằng W;
khi một dạng năng lượng đạt cực đại thì dạng kia bằng 0.

Hình minh họa

7. Cơ năng của con lắc lò xo

Hình minh họa

- Xét con lắc lò xo gồm vật khối lượng m, lò xo có độ cứng k.

- Nếu bỏ qua ma sát thì dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa.

Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, thế năng của con lắc lò xo là:

Wt=12kx2.

So sánh với: Wt=12mω2x2, ta có: mω2=k.

Suy ra:

ω=km.

- Chu kì của con lắc lò xo:

T=2πmk.

- Cơ năng của con lắc lò xo:

W=12mv2+12kx2.

Do k=mω2, ta có:

W=12mω2A2=12kA2=hng số.

8. Cơ năng của con lắc đơn

Hình minh họa

- Xét con lắc đơn có:

vật nặng khối lượng m;
dây treo dài l;
li độ góc α;
li độ dài s.

- Giữa li độ dài và li độ góc có hệ thức:

s=lα,

trong đó α tính bằng radian.

a) Thế năng của con lắc đơn

Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng:

Wt=mgl(1-cosα).

Với góc nhỏ:

1-cosαα22.

Do đó:

Wt12mglα2.

s=lα, suy ra:

Wt12mgls2.

So sánh với:

Wt=12mω2s2,

ta có:

ω=gl.

- Chu kì của con lắc đơn dao động với góc nhỏ:

T=2πlg.

b) Động năng và cơ năng

Động năng:

Wđ=12mv2.

Nếu A là biên độ li độ dài của con lắc thì:

W=12mω2A2.

Nếu α0 là biên độ góc thì:

A=lα0,

nên:

W≈12mglα02.

Các công thức của con lắc đơn chỉ đúng gần đúng khi góc dao động nhỏ và α được tính bằng radian.

🎧 Năng lượng của con lắc lò xo và con lắc đơn
Mở nội dung trong cửa sổ mới

THÍ NGHIỆM ẢO PHET

Con lắc lò xo

Khảo sát sự chuyển hóa giữa động năng, thế năng và cơ năng

Mục tiêu: Theo dõi định tính và định lượng sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng; kiểm tra sự bảo toàn cơ năng khi lực cản không đáng kể.

Gợi ý thao tác:

1. Mở màn hình Năng lượng, treo vật vào lò xo và kéo vật đến một vị trí lệch khỏi cân bằng.

2. Thả vật; quan sát các cột động năng, thế năng đàn hồi, thế năng hấp dẫn và nhiệt năng.

3. Thay đổi lực cản; so sánh trường hợp cơ năng bảo toàn với trường hợp cơ năng chuyển thành nhiệt năng.

II. HIỂU SÂU BẢN CHẤT

1. Cơ năng không phải là một dạng năng lượng thứ ba

Cơ năng là tổng:

W=Wđ+Wt.

Trong quá trình dao động, chỉ có sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng. Không nên nói “cơ năng chuyển hóa thành động năng” hoặc “cơ năng chuyển hóa thành thế năng”.

2. Vì sao động năng và thế năng luôn không âm?

Động năng phụ thuộc vào v2.
Thế năng của dao động điều hòa phụ thuộc vào x2.

Do đó, dấu của vận tốc hoặc li độ không làm thay đổi giá trị năng lượng.

3. Hai vị trí đối xứng có cùng năng lượng

Tại hai vị trí x -x:

Wt(x)=Wt(-x),

Wđ(x)=Wđ(-x).

Tuy nhiên, vật có thể chuyển động theo các chiều khác nhau. Vì vậy, chỉ biết động năng và thế năng chưa đủ xác định đầy đủ trạng thái của vật.

4. Chu kì của năng lượng

Sau thời gian T/2:

li độ đổi dấu;
vận tốc đổi dấu;
nhưng x2 v2 trở lại giá trị cũ.

Vì vậy, động năng và thế năng có chu kì:

TW=T2.

🎧 Những lưu ý bản chất
Mở nội dung trong cửa sổ mới

III. GHI NHỚ NHANH

Động năng:

Wđ=12mv2=12mω2(A2-x2)

Thế năng:

Wt=12mω2x2

Cơ năng:

W=Wđ+Wt=12mω2A2

Tại vị trí cân bằng:

Wđ=W; Wt=0

Tại vị trí biên:

Wđ=0; Wt=W

Con lắc lò xo:

ω=km;T=2πmk;W=12kA2

Con lắc đơn dao động nhỏ:

ω=gl;T=2πlg;W≈12mglα02

IV. LƯU Ý CHO HỌC SINH

Các công thức bảo toàn cơ năng chỉ áp dụng trực tiếp khi bỏ qua ma sát và lực cản.
Khi tính năng lượng theo jun, phải đổi khối lượng sang kilôgam, li độ và biên độ sang mét.
Động năng và thế năng luôn không âm.
Tại vị trí cân bằng, động năng cực đại nhưng thế năng bằng 0.
Tại vị trí biên, thế năng cực đại nhưng động năng bằng 0.
Với con lắc lò xo, x trong Wt=12kx2 là li độ tính từ vị trí cân bằng.
Với con lắc đơn:
α phải tính bằng radian;
các công thức dao động điều hòa chỉ đúng khi góc lệch nhỏ;
phải phân biệt biên độ dài A và biên độ góc α0.
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Cơ năng của vật dao động điều hòa, khi bỏ qua ma sát và lực cản, được xác định bởi

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

W =Wđ+Wt=12·mω²A²và không đổi.

Câu 2.
Tại vị trí cân bằng của dao động điều hòa

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

x = 0 ⇒Wt= 0Wđ= W.

Câu 3.
Nếu biên độ dao động tăng gấp đôi, các đại lượng khác không đổi, thì cơ năng

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

W ∼ A². Khi A' = 2Athì W' = 4W.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Động năng và thế năng
a) Wđ=12·mv².
b) Wt=12·mω²x² khi chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng.
c) Động năng và thế năng có thể nhận giá trị âm.
d) Tại hai vị trí đối xứng x-x, động năng và thế năng bằng nhau.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là công thức động năng.

Ý b: Đúng. Thế năng tỉ lệ với bình phương li độ.

Ý c: Sai. Hai đại lượng phụ thuộc vào bình phương nên không âm.

Ý d: Đúng. Các giá trị như nhau tại hai vị trí đối xứng.

Câu 2.
Sự chuyển hóa năng lượng
a) Từ biên về vị trí cân bằng, thế năng giảm và động năng tăng.
b) Từ vị trí cân bằng ra biên, động năng giảm và thế năng tăng.
c) Cơ năng chuyển hóa thành động năng rồi thành thế năng.
d) Tổng động năng và thế năng không đổi nếu bỏ qua lực cản.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Tốc độ tăng, độ lớn li độ giảm.

Ý b: Đúng. Tốc độ giảm, độ lớn li độ tăng.

Ý c: Sai. Cơ năng là tổng; chỉ có động năng và thế năng chuyển hóa qua lại.

Ý d: Đúng. Định luật bảo toàn cơ năng.

Câu 3.
Đồ thị năng lượng
a) Đồ thị Wt- x là parabol quay lên.
b) Đồ thị Wđ- x là một phần parabol quay xuống.
c) Đồ thị cơ năng theo li độ là đường thẳng song song trục li độ.
d) Chu kì biến thiên của động năng bằng chu kì dao động.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Wt∼ x².

Ý b: Đúng. Wđ=12·mω²(A² - x²).

Ý c: Đúng. Cơ năng không đổi theo li độ.

Ý d: Sai. Động năng và thế năng có chu kì T/2.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một vật khối lượng m = 0,20 kgdao động điều hòa với ω = 10 rad/sA = 0,05 m. Tính cơ năng theo jun.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,025

Hướng dẫn:

W =12·mω²A².

W =12·0,20·10²·0,05² = 0,025 J.

Câu 2.
Khi vật dao động điều hòa ở li độ x = A/2, động năng chiếm bao nhiêu phần trăm cơ năng?

Hướng dẫn

Trả lời: 75

Hướng dẫn:

WtW=x2A2=14.

WđW= 1 -14= 3/4 = 75%.

Câu 3.
Con lắc lò xo có k = 100 N/m, biên độ A = 4 cm. Tại li độ x = 2 cm, động năng bằng bao nhiêu jun?

Hướng dẫn

Trả lời: 0,06

Hướng dẫn:

Đổi đơn vị: A = 0,04 m, x = 0,02 m.

Wđ=12·k(A2-x2)=12·100·(0,04² - 0,02²) = 0,06 J.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Thế năng của con lắc lò xo ở li độ x

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

W_t = 1/2·kx²khi mốc thế năng ở vị trí cân bằng.

Câu 2.
Tại vị trí biên của dao động điều hòa

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Tại biên, v = 0nên động năng bằng 0; toàn bộ cơ năng là thế năng.

Câu 3.
Chu kì biến thiên của động năng là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Wđ= Wsin²(ωt + φ)nên hàm năng lượng lặp lại sau T/2.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Cơ năng
a) Cơ năng bằng tổng động năng và thế năng.
b) Cơ năng là một dạng năng lượng thứ ba chuyển hóa qua lại với động năng.
c) Nếu bỏ qua ma sát, cơ năng không đổi.
d) Cơ năng tỉ lệ với bình phương biên độ.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. W =Wđ+Wt.

Ý b: Sai. Cơ năng chỉ là tổng của hai dạng năng lượng.

Ý c: Đúng. Không có hao phí cơ năng.

Ý d: Đúng. W =12·mω²A².

Câu 2.
Con lắc lò xo
a) ω =km.
b) T = 2πmk.
c) W =12·kA².
d) Trong công thức thế năng, x đo từ vị trí lò xo không biến dạng trong mọi trường hợp.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Quan hệ tần số góc của con lắc lò xo.

Ý b: Đúng. Suy ra từ tần số góc.

Ý c: Đúng. Cơ năng tại vị trí biên.

Ý d: Sai. Trong bài này, xlà li độ tính từ vị trí cân bằng.

Câu 3.
Con lắc đơn dao động nhỏ
a) ω =gl.
b) T = 2πlg.
c) Li độ góc phải tính bằng radian trong các công thức gần đúng.
d) Các công thức gần đúng đúng với mọi góc dao động.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Tần số góc của con lắc đơn góc nhỏ.

Ý b: Đúng. Chu kì con lắc đơn góc nhỏ.

Ý c: Đúng. Khai triển góc nhỏ dùng đơn vị radian.

Ý d: Sai. Chỉ áp dụng khi góc lệch nhỏ.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một vật có cơ năng 0,18 Jvà thế năng tại một thời điểm là 0,08 J. Động năng bằng bao nhiêu jun?

Hướng dẫn

Trả lời: 0,10

Hướng dẫn:

Wđ= W -Wt= 0,18 - 0,08 = 0,10 J.

Câu 2.
Một vật dao động điều hòa có chu kì T = 0,8 s. Chu kì biến thiên của động năng bằng bao nhiêu giây?

Hướng dẫn

Trả lời: 0,4

Hướng dẫn:

TW= T/2 = 0,8/2 = 0,4 s.