⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 4. Bài tập về dao động điều hòa

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 11 Chương 1. Dao động 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Định hướng giải bài tập
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Bài này hệ thống phương pháp vận dụng phương trình, đồ thị và các mối liên hệ giữa li độ, vận tốc, gia tốc trong dao động điều hòa.

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Phương trình dao động

x=Acos(ωt+φ)

Trong đó:

A: biên độ;
ω: tần số góc;
φ: pha ban đầu;
ωt+φ: pha tại thời điểm t.

Các hệ thức:

f=ω;T=ω;θ=ωt+φ.

1.2. Phương trình vận tốc và gia tốc

v=-ωAsin(ωt+φ)

a=-ω2Acos(ωt+φ)=-ω2x

Giá trị cực đại:

vmax=ωA

amax=ω2A.

Quan hệ pha:

v sớm pha π2 so với x;
a ngược pha với x;
a sớm pha π2 so với v.

1.3. Hệ thức độc lập với thời gian

v2=ω2(A2-x2)

Suy ra:A=x2+v2ω2.

Hệ thức này được dùng khi biết đồng thời li độ và vận tốc của vật tại một thời điểm.

2. CÁC DẠNG BÀI TẬP TRỌNG TÂM

Dạng 1. Khai thác phương trình dao động

Cho phương trình:

x=Acos(ωt+φ).

Có thể xác định trực tiếp:

Biên độA;

Tần số góc: ω;

Chu kT=ω;

Tần sốf=ω;

Pha ban đầu: φ

Pha tại thời điểm t1:

θ1t1.

Li độ tại thời điểm t1:

x1=Acos(ωt1).

Quy trình

Bước 1. Đưa phương trình về dạng chuẩn x=Acos(ωt+φ), trong đó A>0 ω>0.

Bước 2. Đọc các đại lượng A,ω,φ.

Bước 3. Tính T, f hoặc pha và li độ tại thời điểm được yêu cầu.

BÀI TẬP ÁP DỤNG 1

Đề bài. Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=6cos(4πt-π3) (cm), trong đó ttính bằng giây.

a) Xác định biên độ, tần số góc, chu kì, tần số, pha ban đầu; đồng thời cho biết tại t=0vật ở vị trí nào và chuyển động theo chiều nào.

b) Tính li độ, vận tốc và gia tốc của vật tại thời điểm t=18s.

ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY

Bước 1. So sánh phương trình đã cho với dạng chuẩn x=Acos(ωt+φ0).

Bước 2. Dùng T=ω, f=1T; xác định chiều chuyển động từ dấu của v=-ωAsin(ωt+φ0).

Bước 3. Tại thời điểm cần xét, tính pha rồi lần lượt tính x, va=-ω2x.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

a)
Từ phương trình dao động:

A=6 cm,  ω=4π rad/s,  φ0=-π3.

Chu kì và tần số:

T==12s,  f=1T=2 Hz.

Tại t=0:

x0=6cos(-π3)=3 cm,

v0=-24πsin(-π3)=123π cm/s>0.

Vậy vật ở li độ x=3cm và đang chuyển động theo chiều dương.

b)
Tại t=18s, pha dao động là:

θ=18-π3=π6.

Do đó:

x=6cosπ6=33cm,

v=-24πsinπ6=-12π cm/s,

a=-ω2x=-()233=-483π2cm/s2.

Đáp số: a) A=6cm; ω=rad/s; T=0,5s; f=2Hz; φ0=-π/3; vật chuyển động theo chiều dương. b) x=33cm; v=-12πcm/s; a=-483π2cm/s².

LƯU Ý CHO HỌC SINH

Không kết luận chiều chuyển động chỉ từ dấu của li độ; phải xét dấu của vận tốc.

Dạng 2. Xác định biên độ và pha ban đầu từ trạng thái ban đầu

Tại t=0:

x0=Acosφ

v0=-ωAsinφ.

a) Xác định biên độ

Bình phương và cộng hai hệ thức:A=x02+v02ω2.

b) Xác định pha ban đầu

Ta có:

cosφ=x0A

sinφ=-v0ωA.

Nếu x0≠0, có thể dùng thêm:

tanφ=-v0ωx0.

Tuy nhiên, phải kết hợp dấu của cosφ sinφ để chọn đúng góc phần tư.

Hình minh họa

Sau khi tìm được A φ, viết:

x=Acos(ωt+φ).

BÀI TẬP ÁP DỤNG 2

Đề bài. Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω=5rad/s. Chọn gốc thời gian lúc vật có li độ x0=-4cm và vận tốc v0=15cm/s.

a)
Xác định biên độ và pha ban đầu của dao động, lấy -π<φ0π.
b)
Viết phương trình dao động và xác định thời điểm đầu tiên kể từ t=0vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương.

ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY

Bước 1. Dùng hệ thức độc lập với thời gian A2=x02+v02ω2.

Bước 2. Dùng đồng thời cosφ0=x0Asinφ0=-v0ωAđể chọn đúng góc phần tư.

Bước 3. Khi qua vị trí cân bằng theo chiều dương, pha thỏa mãn cosθ=0-sinθ>0.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

a)
Biên độ:

A=x02+v02ω2=(-4)2+15252=5 cm.

Ta có:

cosφ0=-45,  sinφ0=-35.

Cả sin và cos đều âm nên φ0thuộc góc phần tư III. Trong khoảng đã chọn:

φ0=-π+arctan34≈-2,498 rad.

b)
Phương trình dao động:

x=5cos(5t-π+arctan34).

Vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương khi pha bằng -π2+2kπ. Nghiệm dương nhỏ nhất thỏa mãn:

5t-π+arctan34=-π2.

Suy ra:

t=π2-arctan345=15arctan430,185 s.

Đáp số: a) A=5cm; φ0=-π+arctan(3/4). b) x=5cos(5t-π+arctan(3/4)) (cm); t0,185s.

LƯU Ý CHO HỌC SINH

Không dùng riêng công thức tang để chọn pha ban đầu vì cùng một giá trị tang có thể ứng với hai góc khác nhau.

Dạng 3. Xác định vận tốc cực đại và gia tốc cực đại

Khi biết A ω:

vmax=ωA

amax=ω2A.

Nếu sử dụng hệ SI:

A tính bằng mét;
vmax tính bằng m/s;
amax tính bằng m/s².

Nếu A được cho theo centimét, có thể tính vtheo cm/s, nhưng khi tính gia tốc theo m/s² phải đổi Asang mét.

🎧 Khai thác phương trình và trạng thái ban đầu
Mở nội dung trong cửa sổ mới

BÀI TẬP ÁP DỤNG 3

Đề bài. Một vật dao động điều hòa có biên độ A=8cm và chu kì T=0,40s.

a)
Tính tốc độ cực đại và độ lớn gia tốc cực đại của vật theo đơn vị SI.
b)
Khi vật có độ lớn li độ bằng 4cm, hãy tính tốc độ và độ lớn gia tốc của vật.

ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY

Bước 1. Đổi biên độ sang mét và tính ω=T.

Bước 2. Dùng vmax=ωA, amax=ω2A.

Bước 3. Khi biết li độ, dùng v=ωA2-x2|a|=ω2|x|.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Lời giải.

Đổi A=8 cm=0,08 m. Tần số góc:

ω=0,40=5π rad/s.

a)
Tốc độ cực đại:

vmax=ωA=0,08=0,1,26 m/s.

Độ lớn gia tốc cực đại:

amax=ω2A=()20,08=2π219,74 m/s2.

b)
Với |x|=4 cm=0,04 m:

v=0,082-0,042=0,23π1,09 m/s.

|a|=()20,04=π29,87 m/s2.

Đáp số: a) vmax=0,1,26m/s; amax=2π219,74m/s². b) v=0,23π1,09m/s; |a|=π29,87m/s².

LƯU Ý CHO HỌC SINH

Khi yêu cầu kết quả theo hệ SI, phải đổi biên độ và li độ từ centimét sang mét trước khi tính.

Dạng 4. Nhận dạng đồ thị li độ, vận tốc và gia tốc

Ba đại lượng đều biến thiên điều hòa cùng chu kì:

x=Acosθ

v=ωAcos(θ+π2)

a=ω2Acos(θ+π).

Quy tắc nhận dạng

Đồ thị a-t ngược pha với đồ thị x-t.
Đồ thị v-t sớm pha π2 so với đồ thị x-t.
Khi xđạt cực đại hoặc cực tiểu thì v=0.
Khi x=0 thì ∣v∣ đạt cực đại và a=0.
Khi x=A thì a=-amax.
Khi x=-A thì a=amax.

Các bước

Bước 1. Tìm hai đồ thị ngược pha; đó là x-t a-t.

Bước 2. Xác định đồ thị còn lại là v-t.

Bước 3. Dùng dấu hoặc giá trị tại t=0để phân biệt x-t với a-t.

Dạng 5. Viết phương trình dao động từ đồ thị x-t

Bước 1. Xác định biên độ

A=maxx∣.

Bước 2. Xác định chu kì

Chu kì là khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai trạng thái giống nhau, chẳng hạn:

hai đỉnh liên tiếp;
hai đáy liên tiếp;
hai lần qua vị trí cân bằng theo cùng một chiều.

Bước 3. Tính tần số góc

ω=T.

Bước 4. Xác định pha ban đầu

Từ đồ thị tại t=0, xác định:

li độ ban đầu x0;
chiều biến thiên của đồ thị.

Nếu đồ thị đang đi lên thì v0>0; nếu đồ thị đang đi xuống thì v0<0.

Sử dụng:

x0=Acosφ

và:

v0=-ωAsinφ

để chọn đúng φ.

Bước 5. Viết phương trình

x=Acos(ωt+φ).

🎧 Nhận dạng và viết phương trình từ đồ thị
Mở nội dung trong cửa sổ mới

BÀI TẬP ÁP DỤNG 5

Đề bài. Đồ thị li độ theo thời gian của một vật dao động điều hòa cho biết: biên độ bằng 4cm; tại t=0, vật có li độ 2cm và đồ thị đang đi lên; hai thời điểm liên tiếp vật đạt li độ cực đại dương là t=16s và t=76s.

a)
Xác định chu kì, tần số góc và pha ban đầu của dao động.
b)
Viết phương trình dao động; xác định thời điểm đầu tiên vật đi qua li độ x=-2cm theo chiều âm.

ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY

Bước 1. Khoảng thời gian giữa hai cực đại dương liên tiếp chính là chu kì.

Bước 2. Tại t=0, dùng x0=Acosφ0và dấu của vận tốc để chọn pha.

Bước 3. Với yêu cầu đi qua x=-2cm theo chiều âm, kết hợp điều kiện cosθ=-1/2sinθ>0.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Lời giải.

a)
Chu kì:

T=76-16=1 s.

Tần số góc:

ω=T=2π rad/s.

Tại t=0:

cosφ0=x0A=12.

Đồ thị đang đi lên nên v0>0, tức là -sinφ0>0hay sinφ0<0. Do đó:

φ0=-π3.

b)
Phương trình dao động:

x=4cos(2πt-π3).

Vật qua x=-2cm theo chiều âm khi:

cosθ=-12,  sinθ>0.

Nghiệm pha đầu tiên phù hợp là θ=3. Vì vậy:

2πt-π3=3t=12s.

Đáp số: a) T=1s; ω=rad/s; φ0=-π/3. b) x=4cos(2πt-π/3) (cm); t=0,50s.

LƯU Ý CHO HỌC SINH

Khi đọc pha ban đầu từ đồ thị, ngoài li độ tại t=0phải xét đồ thị đang đi lên hay đi xuống.

Dạng 6. Xác định thời điểm vật qua một vị trí

Từ phương trình:

x=Acos(ωt+φ),

khi vật qua vị trí x=x1:

cos(ωt+φ)=x1A.

Giải phương trình lượng giác để tìm t.

Nếu bài hỏi thời điểm đầu tiên, phải:

lấy các nghiệm t>0;
chọn nghiệm dương nhỏ nhất;
xét chiều chuyển động khi đề bài có yêu cầu.

Ví dụ, nếu tại t=0, vật ở biên dương x=A, phương trình có thể viết:

x=Acosωt.

Thời điểm đầu tiên vật qua x=A/2:

cosωt=12

nên:

ωt=π3.

Suy ra:

t=π=T6.

BÀI TẬP ÁP DỤNG 6

Đề bài. Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=8cos(2πt-π3) (cm).

a)
Xác định thời điểm đầu tiên sau t=0vật đi qua li độ x=4cm theo chiều âm.
b)
Sau thời điểm tìm được ở câu a), vật đi qua li độ x=-4cm theo chiều dương lần đầu tiên vào thời điểm nào? Tính cả khoảng thời gian chuyển động giữa hai trạng thái đó.

ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY

Bước 1. Đặt pha θ=2πt-π3.

Bước 2. Với mỗi vị trí, kết hợp phương trình cos với dấu của vận tốc v=-16πsinθ.

Bước 3. Chọn nghiệm dương nhỏ nhất nằm sau thời điểm đã xác định.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

a)
Điều kiện x=4cm cho:

cosθ=12.

Vật chuyển động theo chiều âm nên v<0, suy ra sinθ>0. Pha phù hợp đầu tiên sau pha ban đầu -π/3θ=π/3. Do đó:

2πt-π3=π3t1=13s.

b)
Với x=-4cm và vật chuyển động theo chiều dương:

cosθ=-12,  v>0⇒sinθ<0.

Pha phù hợp đầu tiên sau θ=π/3θ=/3. Vì vậy:

t2-π3=3t2=56s.

Khoảng thời gian giữa hai trạng thái:

Δt=t2-t1=56-13=12s.

Đáp số: a) t1=1/3s. b) t2=5/6s; Δt=1/2s.

LƯU Ý CHO HỌC SINH

Một li độ thường được vật đi qua theo hai chiều khác nhau trong mỗi chu kì; điều kiện về chiều chuyển động giúp chọn đúng nghiệm pha.

Dạng 7. Vận dụng mối liên hệ với chuyển động tròn đều

Dao động điều hòa là hình chiếu của chuyển động tròn đều lên một đường kính.

Nếu điểm chuyển động tròn đều quay được một góc Δθ, thời gian tương ứng là:

Δt=Δθω.

Nếu hình chiếu của một điểm trên bàn quay trùng với vị trí của vật dao động thì:

hai chuyển động có cùng tần số góc;
bán kính quỹ đạo tròn bằng biên độ dao động;
trạng thái ban đầu quyết định pha ban đầu.

BÀI TẬP ÁP DỤNG 7

Đề bài. Điểm Mchuyển động tròn đều ngược chiều kim đồng hồ trên đường tròn bán kính R=5cm với tốc độ góc rad/s. Tại t=0, bán kính OMhợp với chiều dương của trục Oxmột góc π/3. Gọi Plà hình chiếu vuông góc của Mlên trục Ox.

a)
Viết phương trình dao động của P; xác định chu kì, li độ và chiều chuyển động của Ptại t=0.
b)
Xác định thời điểm đầu tiên Pđi qua vị trí x=-2,5cm theo chiều dương.

ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY

Bước 1. Li độ hình chiếu bằng hoành độ của điểm chuyển động tròn: x=Rcosθ.

Bước 2. Vì điểm Mquay ngược chiều kim đồng hồ nên góc tăng theo thời gian: θ=4πt+π/3.

Bước 3. Dùng dấu của v=-ωRsinθđể chọn đúng vị trí trên đường tròn.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

a)
Phương trình dao động của hình chiếu P:

x=5cos(4πt+π3).

Chu kì:

T==12s.

Tại t=0:

x0=5cosπ3=2,5 cm,

v0=-20πsinπ3=-103π cm/s<0.

Vậy Pđang chuyển động theo chiều âm.

c)
Điều kiện x=-2,5cm cho cosθ=-1/2. Muốn Pchuyển động theo chiều dương thì v>0, suy ra sinθ<0. Pha phù hợp đầu tiên là:

θ=3.

Do đó:

4πt+π3=3t=14s.

Đáp số: a) x=5cos(4πt+π/3) (cm); T=0,5s; tại t=0, x=2,5cm và chuyển động theo chiều âm. b) t=0,25s.

LƯU Ý CHO HỌC SINH

Chiều quay của điểm trên đường tròn quyết định chiều tăng của pha; chiều chuyển động của hình chiếu vẫn phải xác định qua dấu của vận tốc.

Dạng 8. Phân tích độ lệch pha từ hai đồ thị

Xét hai dao động cùng tần số:

xA=AAcos(ωt+φA)

xB=ABcos(ωt+φB).

Độ lệch pha của dao động Aso với dao động B:

Δφ=φA-φB.

Từ đồ thị:

dao động đạt cực đại sớm hơn thì sớm pha hơn;
nếu một dao động đạt cực đại khi dao động kia qua vị trí cân bằng thì độ lệch pha có độ lớn π2;
nếu hai dao động đồng thời đạt cực đại thì chúng cùng pha;
nếu một dao động đạt cực đại khi dao động kia đạt cực tiểu thì chúng ngược pha.

Nếu độ lệch thời gian giữa hai trạng thái tương ứng là Δt:

Δφ∣=ωΔt=2πΔtT.

🎧 Thời điểm, chuyển động tròn đều và độ lệch pha
Mở nội dung trong cửa sổ mới

BÀI TẬP ÁP DỤNG 8

Đề bài. Hai đồ thị li độ x1, x2biểu diễn hai dao động điều hòa cùng chu kì T=0,80s. Biên độ tương ứng là A1=4cm và A2=6cm. Sau thời điểm t=0, dao động thứ nhất đạt cực đại dương lần đầu tại t1=0,10s, còn dao động thứ hai đạt cực đại dương lần đầu tại t2=0,30s.

a)
Xác định độ lệch pha và cho biết dao động nào sớm pha hơn.
b)
Viết phương trình của hai dao động theo dạng cos; xác định li độ và chiều chuyển động của dao động thứ hai tại thời điểm dao động thứ nhất đạt cực đại dương lần đầu.

ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY

Bước 1. Tính độ lệch thời gian giữa hai trạng thái cực đại tương ứng.

Bước 2. Dùng |Δφ|=ωΔt=2πΔtT; đồ thị đạt cực đại sớm hơn là dao động sớm pha hơn.

Bước 3. Tại thời điểm cực đại, pha bằng 0theo modulo , từ đó tìm pha ban đầu của từng dao động.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Lời giải.

a)
Tần số góc chung:

ω=T=0,80=2rad/s.

Độ lệch thời gian giữa hai cực đại tương ứng:

Δt=t2-t1=0,20 s=T4.

Do đó:

|Δφ|=ωΔt=20,20=π2.

Dao động thứ nhất đạt cực đại sớm hơn nên x1sớm pha hơn x2một góc π/2.

d)
Tại t1=0,10s, dao động thứ nhất đạt cực đại nên:

φ1=-ωt1=-π4.

Tương tự:

φ2=-ωt2=-4.

Hai phương trình dao động:

x1=4cos(2t-π4),

x2=6cos(2t-4).

Tại t=0,10s, pha của dao động thứ hai là:

θ2=20,10-4=-π2.

Suy ra:

x2=6cos(-π2)=0,

v2=-ωA2sin(-π2)=15π cm/s>0.

Vậy dao động thứ hai đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương.

Đáp số: a) x1sớm pha hơn x2một góc π/2. b) x1=4cos(5πt/2-π/4) (cm); x2=6cos(5πt/2-/4) (cm); tại t=0,10s, x2=0và chuyển động theo chiều dương.

LƯU Ý CHO HỌC SINH

Khi so sánh hai đồ thị cùng chu kì, trạng thái xuất hiện sớm hơn theo trục thời gian tương ứng với dao động sớm pha hơn.

3. GHI NHỚ NHANH

x=Acos(ωt+φ)

v=-ωAsin(ωt+φ)

a=-ω2x=-ω2Acos(ωt+φ)

T=ω; f=ω

A=x02+v02ω2

cosφ=x0A ;sinφ=-v0ωA

vmax=ωA ;amax=ω2A

Quan hệ pha:

v sớm pha π2 so với x;
a ngược pha với x.

4. LƯU Ý CHO HỌC SINH

Phải đưa phương trình về dạng chuẩn trước khi xác định A,ω,φ.
Biên độ A luôn dương.
Không chỉ dùng tanφ để xác định pha ban đầu; cần xét dấu của x0v0.
Khi đọc đồ thị, phải kiểm tra đơn vị của cả hai trục.
Khi nhận dạng đồ thị, nên tìm cặp x a ngược pha trước.
Khi tìm thời điểm đầu tiên, phải chọn nghiệm dương nhỏ nhất phù hợp với chiều chuyển động.
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Vật dao động theo phương trình x = 6cos(4πt - π/3) (cm). Chu kì dao động là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

ω = 4π rad/s.

T = 2π/ω = 2π/(4π) = 0,5 s.

Câu 2.
Vật dao động điều hòa có x₀ = 0v₀ > 0 tại t = 0. Một pha ban đầu phù hợp là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

x₀ = Acosφ = 0 ⇒ cosφ = 0.

v₀ = -ωAsinφ > 0 ⇒ sinφ < 0.

Do đó có thể chọn φ = -π/2.

Câu 3.
Một vật dao động điều hòa có A = 8 cm, ω = 5 rad/s. Tốc độ cực đại là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

vmax= ωA = 5·8 = 40 cm/s.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Khai thác phương trình x = 4cos(2πt + π/6) (cm)
a) Biên độ bằng 4 cm.
b) Tần số góc bằng 2π rad/s.
c) Chu kì bằng 2 s.
d) Pha ban đầu bằng π/6.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Hệ số dương trước hàm cos là biên độ.

Ý b: Đúng. Hệ số của ttrong pha là tần số góc.

Ý c: Sai. T = 2π/(2π) = 1 s.

Ý d: Đúng. Hằng số trong pha là pha ban đầu.

Câu 2.
Xác định biên độ từ trạng thái
a) A =(x₀² + v₀²/ω²).
b) Chỉ biết x₀ luôn xác định duy nhất pha ban đầu.
c) Cần dùng dấu của v₀ để chọn đúng góc phần tư của pha.
d) tanφ = -v₀/(ωx₀) có thể hỗ trợ xác định pha khi x₀ ≠ 0.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Suy ra từ hệ thức độc lập thời gian tại t = 0.

Ý b: Sai. Cùng li độ ban đầu có thể có hai chiều chuyển động khác nhau.

Ý c: Đúng. Dấu của vận tốc quyết định dấu của sinφ.

Ý d: Đúng. Tỉ số hai phương trình ban đầu cho hệ thức tang.

Câu 3.
Đồ thị và thời điểm
a) Chu kì là khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai đỉnh liên tiếp của đồ thị x - t.
b) Khi đồ thị x - t đi lên thì v > 0.
c) Khi đồ thị đạt cực đại thì tốc độ cực đại.
d) Khi giải thời điểm đầu tiên phải chọn nghiệm dương nhỏ nhất phù hợp.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Hai đỉnh liên tiếp là hai trạng thái giống nhau gần nhất.

Ý b: Đúng. Độ dốc đồ thị dương nên vận tốc dương.

Ý c: Sai. Tại cực đại li độ, tiếp tuyến nằm ngang nên v = 0.

Ý d: Đúng. Cần loại nghiệm âm và xét chiều chuyển động nếu đề yêu cầu.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Tại t = 0, một vật dao động điều hòa có x₀ = 3 cm, v₀ = 4π cm/sω = 2π rad/s. Tính biên độ theo centimét, làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 3,61

Hướng dẫn:

A =(x₀² + v₀²/ω²).

A =32+()2()2=9 + 4=13≈ 3,61 cm.

Câu 2.
Vật dao động theo phương trình x = 6cos(4πt) (cm). Tính thời điểm dương đầu tiên vật đi qua li độ x = 3 cm, làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,08

Hướng dẫn:

6cos(4πt) = 3 ⇒ cos(4πt) = 1/2.

Nghiệm dương nhỏ nhất: 4πt = π/3.

t = 1/12 s ≈ 0,08 s.

Câu 3.
Hai dao động cùng chu kì lệch nhau một khoảng thời gian Δt = T/4. Độ lệch pha có dạng |Δφ| = xπ. Tìm x. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,5

Hướng dẫn:

|Δφ|=2πΔtT= 2π·1/4 = π/2 = 0,5π.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Phương trình nào đã ở dạng chuẩn với biên độ dương và tần số góc dương?

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Dạng chuẩn yêu cầu A > 0ω > 0.

Câu 2.
Với x = 5cos(10t) (cm), gia tốc cực đại bằng

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

amax= ω²A = 10²·5 = 500 cm/s².

Câu 3.
Vật bắt đầu ở biên dương. Thời điểm đầu tiên vật qua x = A/2

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

x = Acos(ωt).

cos(ωt) = 1/2 ⇒ ωt = π/3.

t =π3T= T/6.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Đọc phương trình x = 8cos(5πt - π/2) (cm)
a) Biên độ là 8 cm.
b) Tần số góc là 5π rad/s.
c) Chu kì là 0,4 s.
d) Tại t = 0, vật ở biên âm.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Hệ số trước cos là biên độ.

Ý b: Đúng. Hệ số của tlà tần số góc.

Ý c: Đúng. T = 2π/(5π) = 0,4 s.

Ý d: Sai. x₀ = 8cos(-π/2) = 0.

Câu 2.
Hệ thức và giá trị cực đại
a) vmax= ωA.
b) amax= ω²A.
c) Tại vị trí cân bằng, |v| = v_max.
d) Tại hai vị trí biên, |a| = 0.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Tốc độ cực đại tại cân bằng.

Ý b: Đúng. Độ lớn gia tốc cực đại tại biên.

Ý c: Đúng. x = 0cho tốc độ cực đại.

Ý d: Sai. Tại biên, độ lớn gia tốc cực đại.

Câu 3.
Độ lệch pha từ đồ thị
a) Dao động đạt cực đại sớm hơn thì sớm pha hơn.
b) Hai dao động cùng đạt cực đại đồng thời thì cùng pha.
c) Một dao động cực đại khi dao động kia cực tiểu thì hai dao động vuông pha.
d) |Δφ| = 2πΔt/T.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Cực đại xuất hiện sớm hơn nghĩa là pha lớn hơn theo chiều thời gian.

Ý b: Đúng. Hai trạng thái tương ứng trùng nhau.

Ý c: Sai. Cực đại và cực tiểu đồng thời ứng với ngược pha.

Ý d: Đúng. Pha tăng đều với tốc độ ω = 2π/T.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Vật dao động theo phương trình x = 8cos(5πt - π/2) (cm). Tính tốc độ cực đại theo cm/s, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Hướng dẫn

Trả lời: 125,7

Hướng dẫn:

vmax= ωA = 5π·8 = 40π ≈ 125,7 cm/s.

Câu 2.
Một vật có tốc độ cực đại 24 cm/svà tần số góc 6 rad/s. Biên độ dao động bằng bao nhiêu centimét?

Hướng dẫn

Trả lời: 4

Hướng dẫn:

A = v_max/ω = 24/6 = 4 cm.