⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 3. Vận tốc, gia tốc trong dao động điều hòa

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 11 Chương 1. Dao động 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3

1. Kiến thức trọng tâm

🎧 Khởi động
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.1. Vận tốc của vật dao động điều hòa

a) Ý nghĩa của vận tốc

Vận tốc tức thời cho biết:

vật đang chuyển động theo chiều nào;
vị trí của vật đang thay đổi nhanh hay chậm.

Trong khoảng thời gian rất nhỏ Δt, vận tốc được xác định bởi:

v=ΔxΔt.

Trên đồ thị li độ – thời gian, vận tốc tức thời bằng độ dốc của tiếp tuyến với đồ thị x-t tại thời điểm đang xét.

Hình minh họa

Đồ thị đi lên: v>0.
Đồ thị đi xuống: v<0.
Tiếp tuyến nằm ngang: v=0.
Đồ thị càng dốc thì độ lớn vận tốc càng lớn.

b) Phương trình vận tốc

Vật dao động điều hòa có phương trình:

x=Acos(ωt+φ).

Vận tốc là đạo hàm của li độ theo thời gian:

v=x'.

Suy ra:

v=-ωAsin(ωt+φ).

Có thể viết dưới dạng hàm cosin:

v=ωAcos(ωt+φ+π2).

Vì vậy, vận tốc cũng biến thiên điều hòa theo thời gian, có cùng tần số góc và cùng chu kì với li độ.

c) Quan hệ giữa vận tốc và li độ

Từ: x=Acos(ωt+φ) và: v=-ωAsin(ωt+φ),

ta có:

x2A2+v2ω2A2=1.

Suy ra:

v2=ω2(A2-x2)

hay:

v=±ωA2-x2.

Trong đó:

dấu + ứng với vật chuyển động theo chiều dương;
dấu - ứng với vật chuyển động theo chiều âm.

d) Vận tốc tại các vị trí đặc biệt

Tại vị trí cân bằng x=0: v=±ωA. Tốc độ đạt cực đại: vmax=ωA.
Tại hai vị trí biên x=±A: v=0.

Như vậy, vật chuyển động nhanh nhất khi qua vị trí cân bằng và đổi chiều chuyển động tại hai vị trí biên.

e) Đồ thị vận tốc – thời gian

Đồ thị v-t là một đường hình sin.

Hình minh họa

So sánh:

x=Acos(ωt+φ)

và:

v=ωAcos(ωt+φ+π2),

ta thấy:

Vận tốc sớm pha π2 so với li độ.

🎧 Vận tốc trong dao động điều hòa
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Gia tốc của vật dao động điều hòa

a) Ý nghĩa của gia tốc

Gia tốc tức thời cho biết vận tốc của vật thay đổi nhanh hay chậm theo thời gian.

Trong khoảng thời gian rất nhỏ Δt:

a=ΔvΔt.

Trên đồ thị vận tốc – thời gian, gia tốc tức thời bằng độ dốc của tiếp tuyến với đồ thị v-ttại thời điểm đang xét.

Đồ thị v-t đi lên: a>0.
Đồ thị v-t đi xuống: a<0.
Tiếp tuyến nằm ngang: a=0.

b) Phương trình gia tốc

Gia tốc là đạo hàm của vận tốc theo thời gian:

a=v'.

Từ:

v=-ωAsin(ωt+φ),

suy ra:

a=-ω2Acos(ωt+φ).

Do:

x=Acos(ωt+φ),

nên:

a=-ω2x.

Đây là hệ thức đặc trưng của dao động điều hòa.

c) Ý nghĩa của hệ thức a=-ω2x

Từ: a=-ω2x,

ta thấy:

gia tốc luôn ngược dấu với li độ;
độ lớn gia tốc tỉ lệ với độ lớn li độ:

∣a∣=ω2∣x∣;

gia tốc luôn hướng từ vị trí của vật về vị trí cân bằng.

Cụ thể:

x>0⇒a<0;
x<0⇒a>0;
x=0⇒a=0.

d) Gia tốc tại các vị trí đặc biệt

Tại vị trí cân bằng x=0: a=0.
Tại biên dương x=A: a=-ω2A.
Tại biên âm x=-A: a=ω2A.

Độ lớn gia tốc cực đại: amax=ω2A.

Gia tốc có độ lớn cực đại tại hai vị trí biên và bằng 0 tại vị trí cân bằng.

e) Đồ thị gia tốc – thời gian

Đồ thị a-t cũng là một đường hình sin.

Hình minh họa

Ta có:

x=Acos(ωt+φ),

a=ω2Acos(ωt+φ+π).

Vì vậy:

Gia tốc ngược pha với li độ.

Vận tốc và gia tốc đều biến thiên điều hòa, cùng tần số và cùng chu kì với li độ.

🎧 Gia tốc và lực kéo về
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Tổng hợp tại các vị trí đặc biệt

Vị trí

Li độ

Vận tốc

Gia tốc

Biên dương

x=A

v=0

a=-ω2A

Vị trí cân bằng

x=0

v=±ωA

a=0

Biên âm

x=-A

v=0

a=ω2A

2. HIỂU SÂU BẢN CHẤT

2.1. Phân biệt vận tốc và tốc độ

Vận tốc là đại lượng đại số:

dấu của v cho biết chiều chuyển động;
độ lớn ∣v∣là tốc độ.

Tại cùng một li độ, vật có thể đi qua hai lần với hai vận tốc trái dấu nhưng cùng tốc độ.

2.2. Gia tốc không luôn ngược chiều vận tốc

Gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng, còn vận tốc hướng theo chiều chuyển động.

Vật chuyển động từ biên về vị trí cân bằng: vận tốc và gia tốc cùng chiều, vật nhanh dần.
Vật chuyển động từ vị trí cân bằng ra biên: vận tốc và gia tốc ngược chiều, vật chậm dần.

2.3. Gia tốc bằng 0 không có nghĩa vật đứng yên

- Tại vị trí cân bằng: a=0 nhưng: ∣v∣=vmax, vật chuyển động nhanh nhất.

- Ngược lại, tại vị trí biên: v=0 nhưng: ∣a∣=amax, vật chỉ dừng lại tức thời để đổi chiều.

2.4. Quan hệ pha giữa ba đại lượng

Hình minh họaViết dưới dạng cosin:

x=Acosθ,

v=ωAcos(θ+π2),

a=ω2Acos(θ+π).

Suy ra:

v sớm pha π2 so với x;
a ngược pha với x;
a sớm pha π2 so với v.
🎧 Quan hệ giữa li độ, vận tốc và gia tốc
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. GHI NHỚ NHANH

Phương trình li độ:

x=Acos(ωt+φ)

Phương trình vận tốc:

v=-ωAsin(ωt+φ)

Quan hệ giữa vận tốc và li độ:

v=±ωA2-x2

Tốc độ cực đại:

vmax=ωA

Phương trình gia tốc:

a=-ω2Acos(ωt+φ)

Hệ thức đặc trưng:

a=-ω2x

Độ lớn gia tốc cực đại:

amax=ω2A

Quan hệ pha:

vận tốc sớm pha π2 so với li độ;
gia tốc ngược pha với li độ.

4. LƯU Ý CHO HỌC SINH

Không nhầm vận tốc v với tốc độ ∣v∣.
Trong công thức v=±ωA2-x2, phải chọn dấu theo chiều chuyển động.
Không viết vmax=-ωA; tốc độ cực đại luôn dương.
Trong công thức a=-ω2x, dấu “-” cho biết gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng.
Tại vị trí cân bằng, gia tốc bằng 0 nhưng tốc độ cực đại.
Tại vị trí biên, vận tốc bằng 0 nhưng độ lớn gia tốc cực đại.
Khi khai thác đồ thị:

- độ dốc đồ thị x-t cho biết vận tốc;

- độ dốc đồ thị v-t cho biết gia tốc.

Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(ωt + φ). Phương trình vận tốc là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Vận tốc là đạo hàm của li độ theo thời gian.

v = x' = -ωAsin(ωt + φ).

Câu 2.
Tại vị trí cân bằng của dao động điều hòa

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

x = 0 ⇒ |v| = ωA =vmaxa = -ω²x = 0.

Câu 3.
Khi vật dao động điều hòa chuyển động từ vị trí cân bằng ra biên thì

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng, còn vận tốc hướng từ vị trí cân bằng ra biên.

Hai vectơ ngược chiều nên vật chậm dần.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Vận tốc trong dao động điều hòa
a) Dấu của vận tốc cho biết chiều chuyển động.
b) Tốc độ là độ lớn của vận tốc.
c) Tại hai vị trí biên, tốc độ đạt cực đại.
d) Vận tốc sớm pha π/2 so với li độ.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. v > 0v < 0ứng với hai chiều chuyển động.

Ý b: Đúng. Tốc độ bằng |v|.

Ý c: Sai. Tại biên, vật đổi chiều nên v = 0.

Ý d: Đúng. Viết vận tốc dưới dạng cos cho thấy pha lớn hơn pha li độ π/2.

Câu 2.
Gia tốc trong dao động điều hòa
a) a = -ω²x.
b) Gia tốc luôn cùng dấu với li độ.
c) Gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng.
d) Độ lớn gia tốc cực đại tại hai vị trí biên.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là hệ thức đặc trưng của dao động điều hòa.

Ý b: Sai. Dấu âm cho biết gia tốc ngược dấu với li độ.

Ý c: Đúng. Gia tốc luôn kéo vật về vị trí cân bằng.

Ý d: Đúng. |a| = ω²|x|lớn nhất khi |x| = A.

Câu 3.
Các vị trí đặc biệt
a) Tại vị trí cân bằng, a = 0.
b) Tại biên dương, gia tốc hướng theo chiều âm.
c) Tại biên âm, gia tốc hướng theo chiều âm.
d) Gia tốc bằng 0 không có nghĩa vật đứng yên.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. x = 0 ⇒ a = 0.

Ý b: Đúng. x = A ⇒ a = -ω²A < 0.

Ý c: Sai. x = -A ⇒ a = ω²A > 0.

Ý d: Đúng. Tại vị trí cân bằng, gia tốc bằng 0 nhưng tốc độ cực đại.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một vật dao động điều hòa có biên độ A = 5 cmvà tần số góc ω = 4 rad/s. Tốc độ cực đại bằng bao nhiêu cm/s?

Hướng dẫn

Trả lời: 20

Hướng dẫn:

vmax= ωA = 4·5 = 20 cm/s.

Câu 2.
Một vật dao động điều hòa có A = 0,10 mω = 5 rad/s. Gia tốc cực đại bằng bao nhiêu m/s²?

Hướng dẫn

Trả lời: 2,5

Hướng dẫn:

amax= ω²A = 5²·0,10 = 2,5 m/s².

Câu 3.
Một vật dao động điều hòa có A = 10 cm, ω = 2 rad/s. Khi vật ở li độ x = 6 cm, tốc độ bằng bao nhiêu cm/s?

Hướng dẫn

Trả lời: 16

Hướng dẫn:

|v| =ωA2-x2= 2√(10² - 6²) =264= 16 cm/s.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Hệ thức nào sau đây đúng?

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

a = -ω²xlà hệ thức đặc trưng.

Câu 2.
Tại biên dương của dao động điều hòa

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

x = A ⇒ v = 0a = -ω²A.

Câu 3.
Gia tốc của vật dao động điều hòa ngược pha với

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

a = -ω²xnên gia tốc ngược pha với li độ.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Quan hệ vận tốc – li độ
a) v² = ω²(A² - x²).
b) Tại cùng một li độ, vật luôn có cùng vận tốc.
c) Tại cùng một li độ, hai vận tốc có thể trái dấu.
d) Dấu của vận tốc phải chọn theo chiều chuyển động.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là hệ thức độc lập thời gian.

Ý b: Sai. Vật có thể qua cùng li độ theo hai chiều.

Ý c: Đúng. Hai giá trị vận tốc là ±ωA2-x2.

Ý d: Đúng. Dấu dương hoặc âm phụ thuộc chiều chuyển động.

Câu 2.
Nhanh dần và chậm dần
a) Từ biên về vị trí cân bằng, vật nhanh dần.
b) Từ vị trí cân bằng ra biên, vật chậm dần.
c) Gia tốc luôn ngược chiều vận tốc.
d) Gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Vận tốc và gia tốc cùng chiều.

Ý b: Đúng. Vận tốc và gia tốc ngược chiều.

Ý c: Sai. Khi vật từ biên về cân bằng, vận tốc và gia tốc cùng chiều.

Ý d: Đúng. Dấu âm trong a = -ω²xthể hiện tính hướng tâm về cân bằng.

Câu 3.
Quan hệ pha
a) Vận tốc sớm pha π/2 so với li độ.
b) Gia tốc ngược pha với li độ.
c) Gia tốc sớm pha π/2 so với vận tốc.
d) Li độ, vận tốc và gia tốc có chu kì khác nhau.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. So sánh dạng cos của xv.

Ý b: Đúng. a = -ω²x.

Ý c: Đúng. Pha gia tốc lớn hơn pha vận tốc π/2.

Ý d: Sai. Ba đại lượng cùng tần số và cùng chu kì.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một vật dao động điều hòa có ω = 5 rad/s. Tại li độ x = -2 cm, gia tốc bằng bao nhiêu cm/s²?

Hướng dẫn

Trả lời: 50

Hướng dẫn:

a = -ω²x = -25·(-2) = 50 cm/s².

Câu 2.
Một vật dao động điều hòa có tốc độ cực đại vmax= 30 cm/svà tần số góc ω = 6 rad/s. Biên độ bằng bao nhiêu centimét?

Hướng dẫn

Trả lời: 5

Hướng dẫn:

A =vmaxω= 30/6 = 5 cm.