⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 24. Nguồn điện

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 11 Chương 4. Dòng điện. Mạch điện 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3

1. Kiến thức trọng tâm

🎧 Khởi động: Vì sao dòng điện cần có nguồn điện?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.1. Điều kiện duy trì dòng điện

🔹 Muốn duy trì dòng điện lâu dài trong mạch cần có nguồn điện liên tục tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó.

🔹 Khi chưa có nguồn điện, dòng điện chỉ tồn tại trong thời gian ngắn cho đến khi hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn bằng 0.

🎧 Điều kiện duy trì dòng điện lâu dài
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Nguồn điện

Nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó.

🔹 Mỗi nguồn điện đều có hai cực:

Cực dương (+).
Cực âm (−).

Hình minh họa

🔹 Bên trong nguồn điện tồn tại lực lạ thực hiện công để tách điện tích và duy trì sự chênh lệch điện thế giữa hai cực nguồn.

🔹 Lực lạ có bản chất không phải là lực điện và có tác dụng đưa điện tích dương từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện.

🎧 Nguồn điện và vai trò của lực lạ
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Suất điện động của nguồn điện

Suất điện động (ℰ) là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.

🔹 Được xác định bằng công của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương bên trong nguồn:

E=Aq

Trong đó:

E: suất điện động của nguồn điện (V).
A: công của lực lạ (J).
q: điện tích dương dịch chuyển trong nguồn (C).

🔹 Đơn vị: vôn (V).

🔹 Khi mạch hở, hiệu điện thế giữa hai cực nguồn bằng suất điện động của nguồn.

🎧 Suất điện động của nguồn điện
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Điện trở trong của nguồn điện

🔹 Mọi nguồn điện thực đều có điện trở trong (kí hiệu r).

🔹 Khi nguồn cung cấp dòng điện, một phần năng lượng bị tiêu hao trên điện trở trong nên hiệu điện thế giữa hai cực nguồn nhỏ hơn suất điện động.

🎧 Điện trở trong của nguồn điện
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.5. Hiệu điện thế giữa hai cực nguồn

🔹 Khi mạch kín:

Hiệu điện thế giữa hai cực nguồn nhỏ hơn suất điện động.
Dòng điện càng lớn thì độ giảm điện thế trên điện trở trong càng lớn.
Vì vậy hiệu điện thế giữa hai cực nguồn càng giảm.

Hình minh họa

Công thức:

E=U+IrU=E-Ir

E=I(R+r)I=ER+r

🎧 Hiệu điện thế giữa hai cực nguồn khi mạch kín
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.6. Hiện tượng đoản mạch (ngắn mạch)

🔹 Đoản mạch xảy ra khi điện trở mạch ngoài rất nhỏ hoặc bằng 0.

🔹 Khi đó cường độ dòng điện tăng rất lớn, dễ gây:

Hỏng nguồn điện.
Cháy dây dẫn.
Hư hỏng thiết bị điện.
🎧 Bản chất và nguy cơ của hiện tượng đoản mạch
Mở nội dung trong cửa sổ mới

II. GIÚP HIỂU SÂU

1. Vì sao phải có nguồn điện?

🔹 Nếu chỉ nối hai vật có hiệu điện thế khác nhau thì dòng điện chỉ tồn tại trong thời gian ngắn.

🔹 Nguồn điện liên tục thực hiện công để duy trì sự chênh lệch điện thế nên dòng điện được duy trì lâu dài.

2. Lực lạ là gì?

🔹 Lực điện luôn làm điện tích chuyển động đến khi hiệu điện thế được cân bằng.

🔹 Để duy trì hiệu điện thế giữa hai cực, bên trong nguồn điện phải tồn tại lực lạ, có bản chất khác lực điện.

🔹 Chính lực lạ đưa điện tích từ cực âm trở lại cực dương bên trong nguồn.

3. Hiểu đúng về suất điện động

🔹 Suất điện động không phải là điện áp của nguồn.

🔹 Nó biểu thị khả năng cung cấp năng lượng của nguồn điện.

🔹 Nguồn có suất điện động càng lớn thì mỗi culông điện tích nhận được càng nhiều năng lượng.

💡 Vì sao hiệu điện thế hai cực nguồn nhỏ hơn suất điện động?

🔹 Khi có dòng điện chạy qua, một phần năng lượng bị tiêu hao trên điện trở trong.

Vì vậy:

Mạch hở: U=E.
Mạch kín: U<E.
🎧 So sánh mạch hở và mạch kín
Mở nội dung trong cửa sổ mới

4. Phân biệt suất điện động và hiệu điện thế

Suất điện động

▪️ Đặc trưng cho khả năng cung cấp năng lượng của nguồn điện.

Hiệu điện thế

▪️ Là độ chênh lệch điện thế giữa hai cực nguồn tại thời điểm đang xét.

🔹 Hai đại lượng cùng đơn vị là vôn (V) nhưng không phải lúc nào cũng bằng nhau.

5. Bản chất của hiện tượng đoản mạch

🔹 Khi điện trở mạch ngoài gần bằng 0, dòng điện chỉ còn bị giới hạn bởi điện trở trong.

🔹 Vì điện trở toàn mạch rất nhỏ nên cường độ dòng điện tăng đột ngột, gây quá nhiệt và có thể làm cháy thiết bị điện.

6. Chiều chuyển động của điện tích dương

🔹 Ngoài nguồn: điện tích dương chuyển động từ cực dương sang cực âm.

🔹 Bên trong nguồn: dưới tác dụng của lực lạ, điện tích dương được đưa từ cực âm trở lại cực dương.

🔹 Nhờ đó dòng điện được duy trì liên tục trong mạch kín.

7. Nguồn điện thực và nguồn điện lí tưởng

Nguồn điện lí tưởng

▪️ Không có điện trở trong.

▪️ Luôn có U=E.

Nguồn điện thực

▪️ Có điện trở trong.

▪️ Khi có dòng điện chạy qua luôn có U<E.

🎧 Nguồn điện thực và nguồn điện lí tưởng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. LƯU Ý CHO HỌC SINH

- Không nhầm suất điện động với hiệu điện thế.

- Chỉ khi mạch hở mới có U=E.

- Khi mạch kín, luôn có U<E.

- Đoản mạch làm dòng điện tăng rất lớn và cần tránh trong thực tế.

- Điện trở trong càng lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực nguồn giảm càng nhiều khi nguồn cung cấp dòng điện.

🎧 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm về nguồn điện
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Chức năng chủ yếu của nguồn điện là

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Nguồn điện thực hiện công để tách điện tích và duy trì sự chênh lệch điện thế, nhờ đó dòng điện có thể tồn tại lâu dài trong mạch kín.

Câu 2.
Lực lạ thực hiện công 12 J để dịch chuyển điện tích dương 4,0 C bên trong nguồn. Suất điện động của nguồn là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

E =A/q = 12/4,0 = 3,0 V.

Câu 3.
Nguồn có suất điện động 12 V, điện trở trong 1,0 Ω nối với điện trở ngoài 5,0 Ω. Cường độ dòng điện trong mạch là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

I= E/(R + r) = 12/(5,0 + 1,0) = 2,0 A.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Nguồn điện và suất điện động
a) Mỗi nguồn điện có hai cực: cực dương và cực âm.
b) Bên trong nguồn, lực lạ đưa điện tích dương từ cực âm đến cực dương.
c) Lực lạ có bản chất hoàn toàn là lực điện.
d) Khi mạch hở, hiệu điện thế giữa hai cực nguồn bằng suất điện động.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Hai cực duy trì sự chênh lệch điện thế của nguồn.

Ý b: Đúng. Lực lạ làm công để tách điện tích bên trong nguồn.

Ý c: Sai. Lực lạ có bản chất không phải lực điện.

Ý d: Đúng. Mạch hở nên không có dòng điện và không có độ giảm điện thế trên điện trở trong.

Câu 2.
Hiệu điện thế giữa hai cực nguồn
a) Khi nguồn cấp điện cho mạch kín, U= E -Ir.
b) Đối với nguồn thực đang cấp dòng điện, U< E.
c) Dòng điện qua nguồn càng lớn thì hiệu điện thế hai cực nguồn càng giảm.
d) Nguồn điện lí tưởng có r = 0 nên luôn có U= E.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Từ E =U + Irsuy ra công thức trên.

Ý b: Đúng. Một phần suất điện động bị giảm trên điện trở trong.

Ý c: Đúng. Độ giảm điện thế Irtăng khi Ităng.

Ý d: Đúng. Nguồn lí tưởng không có hao phí trên điện trở trong.

Câu 3.
Hiện tượng đoản mạch
a) Đoản mạch xảy ra khi điện trở mạch ngoài rất nhỏ hoặc bằng 0.
b) Khi đoản mạch, có thể tính gần đúng I= E/r.
c) Dòng điện đoản mạch nhỏ hơn dòng điện khi mắc tải có điện trở lớn.
d) Đoản mạch có thể gây hỏng nguồn và cháy dây dẫn.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Khi đó điện trở toàn mạch chỉ còn gần bằng điện trở trong.

Ý b: Đúng. Đặt R = 0trong I= E/(R + r).

Ý c: Sai. Điện trở toàn mạch rất nhỏ nên dòng điện rất lớn.

Ý d: Đúng. Dòng điện lớn gây quá nhiệt và nguy hiểm.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Nguồn điện có E= 9,0 V, r = 1,0 Ωnối với điện trở ngoài R = 8,0 Ω. Tính cường độ dòng điện theo đơn vị ampe.

Hướng dẫn

Trả lời: 1

Hướng dẫn:

I= E/(R + r) = 9,0/(8,0 + 1,0) = 1,0 A.

Câu 2.
Nguồn có suất điện động 12 V, điện trở trong 0,50 Ωđang cung cấp dòng điện 4,0 A. Tính hiệu điện thế giữa hai cực nguồn theo đơn vị vôn.

Hướng dẫn

Trả lời: 10

Hướng dẫn:

U= E -Ir = 12 - 4,0·0,50 = 10 V.

Câu 3.
Lực lạ trong nguồn thực hiện công 30 Jđể dịch chuyển điện tích 5,0 C. Tính suất điện động của nguồn theo đơn vị vôn.

Hướng dẫn

Trả lời: 6

Hướng dẫn:

E =A/q = 30/5,0 = 6,0 V.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Phát biểu nào sau đây đúng về suất điện động của nguồn?

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Theo định nghĩa: E =A/q. Suất điện động cho biết năng lượng mà nguồn cung cấp cho mỗi culông điện tích.

Câu 2.
Một nguồn điện có suất điện động 1,5 V. Khi mạch hở, hiệu điện thế giữa hai cực nguồn bằng

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Khi mạch hở, I = 0nên U= E -Ir= E =1,5 V.

Câu 3.
Nguồn có E= 6,0 V, r = 1,0 Ω, nối với R = 2,0 Ω. Dòng điện trong mạch là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

I= E/(R + r) = 6,0/(2,0 + 1,0) = 2,0 A.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Hoạt động của nguồn điện
a) Nguồn điện duy trì hiệu điện thế giữa hai cực.
b) Bên ngoài nguồn, điện tích dương quy ước chuyển từ cực dương sang cực âm.
c) Bên trong nguồn, lực lạ đưa điện tích dương từ cực dương sang cực âm.
d) Suất điện động và hiệu điện thế đều có đơn vị vôn.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là chức năng cơ bản của nguồn.

Ý b: Đúng. Chiều dòng điện quy ước ở mạch ngoài đi từ cực dương sang cực âm.

Ý c: Sai. Lực lạ đưa điện tích dương từ cực âm lên cực dương bên trong nguồn.

Ý d: Đúng. Hai đại lượng khác nhau về ý nghĩa nhưng cùng đơn vị.

Câu 2.
Nguồn thực và nguồn lí tưởng
a) Nguồn thực có điện trở trong.
b) Khi nguồn thực đang cấp dòng điện, U= E trong mọi trường hợp.
c) Nguồn lí tưởng có điện trở trong bằng 0.
d) Điện trở trong càng lớn thì độ giảm điện thế Ir càng lớn với cùng dòng điện.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Mọi nguồn điện thực đều có điện trở trong.

Ý b: Sai. Khi mạch kín và nguồn cấp điện, U= E -Ir< E.

Ý c: Đúng. Đây là mô hình nguồn không hao phí.

Ý d: Đúng. Irtỉ lệ thuận với r.

Câu 3.
Mạch điện có nguồn
a) I= E/(R + r).
b) E =I(R + r).
c) Khi R giảm, dòng điện trong mạch giảm.
d) Khi R = 0, mạch ở trạng thái đoản mạch.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Định luật Ôm cho toàn mạch trong phạm vi bài học.

Ý b: Đúng. Biến đổi từ công thức trên.

Ý c: Sai. Mẫu số giảm nên dòng điện tăng.

Ý d: Đúng. Điện trở ngoài bằng 0 là trường hợp ngắn mạch.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Nguồn có E= 12 V, r = 1,0 Ωnối với R = 5,0 Ω. Cường độ dòng điện theo đơn vị ampe bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn:

I = 12/(5,0 + 1,0) = 2,0 A.

Câu 2.
Nguồn có E= 9,0 V, r = 0,50 Ωvà hiệu điện thế hai cực khi cấp điện là U = 8,0 V. Cường độ dòng điện theo đơn vị ampe bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn:

U= E -Irnên I= (E -U)/r.

I = (9,0 - 8,0)/0,50 = 2,0 A.