⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 23. Điện trở. Định luật Ôm

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 11 Chương 4. Dòng điện. Mạch điện 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Khởi động: Vì sao các vật dẫn cản trở dòng điện khác nhau?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1. Điện trở

Điện trở là đại lượng đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn.
Đối với mỗi vật dẫn xác định, tỉ số giữa hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn và cường độ dòng điện qua vật dẫn luôn không đổi.
Điện trở càng lớn thì dòng điện qua vật dẫn càng nhỏ khi đặt cùng một hiệu điện thế.
Đơn vị của điện trở là ôm (Ω).
🎧 Điện trở đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. Đường đặc trưng vôn – ampe

Đường đặc trưng vôn – ampe biểu diễn mối quan hệ giữa hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn và cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
Đối với vật dẫn kim loại ở nhiệt độ không đổi:
Đồ thị là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Hiệu điện thế tăng thì cường độ dòng điện tăng tỉ lệ thuận.
Độ dốc của đường đặc trưng biểu thị khả năng dẫn điện của vật dẫn:
Đồ thị càng dốc thì điện trở càng nhỏ.
Đồ thị càng thoải thì điện trở càng lớn.
Độ dốc của đồ thị chính là độ dẫn điện k=1R.

Hình minh họaHình minh họa

🎧 Cách đọc đường đặc trưng vôn – ampe
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. Định luật Ôm

Định luật Ôm phát biểu:

Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn kim loại tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của vật dẫn.

I=UR

Định luật Ôm áp dụng đối với vật dẫn có điện trở không thay đổi đáng kể trong quá trình khảo sát.

🎧 Định luật Ôm cho vật dẫn
Mở nội dung trong cửa sổ mới

4. Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại

Trong kim loại, electron tự do chuyển động tạo thành dòng điện.
Các ion dương trong mạng tinh thể luôn dao động nhiệt quanh vị trí cân bằng.
Dao động nhiệt của các ion và sự có mặt của tạp chất làm mạng tinh thể mất trật tự, cản trở chuyển động của electron.
Sự cản trở đó là nguyên nhân tạo nên điện trở của kim loại.

Hình minh họa

Hình minh họa


Hình minh họa

🎧 Bản chất vi mô của điện trở kim loại
Mở nội dung trong cửa sổ mới

5. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến điện trở

a) Điện trở của kim loại

Khi nhiệt độ tăng:
Dao động nhiệt của các ion mạnh hơn.
Electron va chạm với các ion nhiều hơn.
Điện trở của kim loại tăng.
Trong khoảng nhiệt độ không quá rộng, điện trở kim loại tăng gần đúng theo hàm bậc nhất của nhiệt độ.

R=R0[1+α(t-t0)]

Trong đó:

R: điện trở của vật dẫn ở nhiệt độ t(Ω).
R0: điện trở của vật dẫn ở nhiệt độ t0(Ω).
α: hệ số nhiệt điện trở của vật liệu (K-1 hoặc C-1).
t: nhiệt độ của vật dẫn (C).
t0: nhiệt độ ban đầu (hoặc nhiệt độ mốc) (C).

Lưu ý: Công thức trên chỉ đúng gần đúng trong khoảng nhiệt độ không quá rộng đối với kim loại.

🎧 Nhiệt độ ảnh hưởng đến điện trở kim loại
Mở nội dung trong cửa sổ mới

b) Điện trở nhiệt

Hình minh họa

Điện trở nhiệt (thermistor) là linh kiện có điện trở thay đổi rõ rệt theo nhiệt độ.
Có hai loại:
NTC: nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
PTC: nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
Điện trở nhiệt được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật điện tử, đặc biệt làm cảm biến nhiệt.
🎧 Phân biệt điện trở nhiệt NTC và PTC
Mở nội dung trong cửa sổ mới

6. Hiện tượng siêu dẫn (mở rộng)

Một số kim loại và hợp kim khi được làm lạnh xuống dưới nhiệt độ tới hạn thì điện trở giảm xuống bằng 0.
Trạng thái đó gọi là siêu dẫn.
Vật liệu siêu dẫn được ứng dụng để chế tạo nam châm điện mạnh và các thiết bị cần truyền dòng điện gần như không hao phí năng lượng.
🎧 Hiện tượng siêu dẫn
Mở nội dung trong cửa sổ mới

II. GIÚP HIỂU SÂU

1. Bản chất của điện trở

Điện trở không phải là một vật cản riêng biệt trong dây dẫn, mà là kết quả của sự va chạm giữa electron chuyển động với các ion trong mạng tinh thể. Mạng tinh thể càng gây cản trở nhiều thì điện trở càng lớn.

2. Vì sao điện áp tăng thì dòng điện tăng?

Hiệu điện thế đóng vai trò tạo lực điện làm electron chuyển động có hướng. Khi tăng hiệu điện thế, lực điện tăng nên số electron đi qua tiết diện dây trong một giây nhiều hơn, vì vậy cường độ dòng điện tăng.

3. Vì sao dây tóc bóng đèn không còn là vật dẫn Ôm khi phát sáng?

Khi bóng đèn sáng, dây tóc nóng lên rất nhanh làm điện trở tăng liên tục. Do điện trở không còn giữ nguyên nên đường đặc trưng vôn – ampe bị cong và không còn tuân theo hoàn toàn định luật Ôm.

4. Ý nghĩa của đường đặc trưng vôn – ampe

Chỉ cần quan sát đồ thị có thể so sánh khả năng dẫn điện của các vật dẫn:

Đồ thị càng dốc → dẫn điện càng tốt → điện trở càng nhỏ.
Đồ thị càng thoải → dẫn điện kém hơn → điện trở càng lớn.

5. Vì sao kim loại càng nóng càng dẫn điện kém?

Nhiệt độ tăng làm các ion trong mạng tinh thể dao động mạnh hơn. Electron bị va chạm nhiều hơn nên chuyển động khó khăn hơn, dẫn đến điện trở tăng và khả năng dẫn điện giảm.

6. Phân biệt ba loại điện trở thường gặp

Điện trở kim loại: điện trở gần như không đổi nếu nhiệt độ không thay đổi.
Điện trở dây tóc bóng đèn: điện trở tăng mạnh khi dây tóc nóng lên.
Điện trở nhiệt: điện trở thay đổi rõ rệt theo nhiệt độ (NTC hoặc PTC).

7. Mối liên hệ giữa đường đặc trưng vôn – ampe và định luật Ôm

Đường đặc trưng vôn – ampe là minh chứng thực nghiệm của định luật Ôm. Khi đồ thị là đường thẳng đi qua gốc tọa độ, cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế và vật dẫn tuân theo định luật Ôm.

🎧 Vì sao dây tóc bóng đèn không phải vật dẫn Ôm khi phát sáng?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

III. LƯU Ý CHO HỌC SINH

- Không nhầm điện trở là nguyên nhân tạo ra dòng điện; điện trở chỉ cản trở dòng điện.

- Định luật Ôm chỉ đúng khi điện trở của vật dẫn không thay đổi đáng kể trong quá trình khảo sát.

- Đồ thị đặc trưng vôn – ampe là đường thẳng đi qua gốc tọa độ chỉ đối với vật dẫn Ôm.

- Dây tóc bóng đèn và một số linh kiện điện tử không phải lúc nào cũng tuân theo định luật Ôm vì điện trở thay đổi theo điều kiện làm việc.

- Không nhầm điện trở (R) với điện trở suất (ρ); điện trở phụ thuộc vào vật liệu, kích thước dây dẫn và nhiệt độ.

🎧 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm về điện trở và định luật Ôm
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Đặt hiệu điện thế 12 V vào hai đầu điện trở 4,0 Ω. Cường độ dòng điện qua điện trở là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

I = U/R = 12/4,0 = 3,0 A.

Câu 2.
Trên đồ thị biểu diễn I theo U của hai vật dẫn Ôm, đường thẳng nào dốc hơn thì vật dẫn đó

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Độ dốc của đồ thị I - Uk = I/U = 1/R. Độ dốc càng lớn thì điện trở càng nhỏ.

Câu 3.
Đối với điện trở nhiệt NTC, khi nhiệt độ tăng thì điện trở

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

NTC là điện trở nhiệt có hệ số nhiệt âm: nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Điện trở và định luật Ôm
a) Điện trở đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn.
b) Đối với vật dẫn Ôm ở nhiệt độ không đổi, R = U/I.
c) Giữ điện trở không đổi, hiệu điện thế tăng gấp đôi thì cường độ dòng điện giảm một nửa.
d) Đơn vị của điện trở là ôm, kí hiệu Ω.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Điện trở càng lớn thì dòng điện càng bị cản trở mạnh.

Ý b: Đúng. Từ I = U/Rsuy ra R = U/I.

Ý c: Sai. Khi Rkhông đổi, Itỉ lệ thuận với Unên cũng tăng gấp đôi.

Ý d: Đúng. Đơn vị SI của điện trở là ôm.

Câu 2.
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến điện trở
a) Khi nhiệt độ kim loại tăng, dao động của các ion mạng tinh thể mạnh hơn nên điện trở thường tăng.
b) Trong khoảng nhiệt độ không quá rộng, có thể dùng R = R₀[1 + α(t - t₀)] cho kim loại.
c) Đối với PTC, nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
d) Ở trạng thái siêu dẫn, điện trở của vật liệu giảm xuống bằng 0.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Electron va chạm với ion nhiều hơn nên chuyển động có hướng khó khăn hơn.

Ý b: Đúng. Đây là công thức gần đúng của điện trở kim loại theo nhiệt độ.

Ý c: Sai. PTC có điện trở tăng khi nhiệt độ tăng.

Ý d: Đúng. Một số vật liệu có điện trở bằng 0 khi nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tới hạn.

Câu 3.
Đường đặc trưng vôn – ampe và bản chất điện trở
a) Vật dẫn Ôm ở nhiệt độ không đổi có đường đặc trưng I - U là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
b) Độ dốc của đường đặc trưng I - U bằng điện trở R.
c) Dây tóc bóng đèn đang phát sáng có thể không còn tuân theo định luật Ôm vì điện trở thay đổi theo nhiệt độ.
d) Tạp chất trong kim loại có thể làm tăng sự cản trở chuyển động của electron.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Khi Rkhông đổi, I = U/Rlà quan hệ bậc nhất qua gốc.

Ý b: Sai. Độ dốc là 1/R, tức độ dẫn điện.

Ý c: Đúng. Dây tóc nóng lên làm điện trở tăng, nên đồ thị không còn là đường thẳng.

Ý d: Đúng. Tạp chất làm mạng tinh thể mất trật tự và tăng va chạm của electron.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một vật dẫn có hiệu điện thế hai đầu 9,0 Vvà dòng điện qua vật dẫn 0,30 A. Tính điện trở theo đơn vị ôm.

Hướng dẫn

Trả lời: 30

Hướng dẫn:

R = U/I = 9,0/0,30 = 30 Ω.

Câu 2.
Một dây kim loại có điện trở R₀ = 20 Ωt₀ = 20 °C. Hệ số nhiệt điện trở α = 0,0040 °C⁻¹. Tính điện trở của dây ở 70 °Ctheo đơn vị ôm.

Hướng dẫn

Trả lời: 24

Hướng dẫn:

R = R₀[1 + α(t - t₀)].

R = 20[1 + 0,0040(70 - 20)] = 24 Ω.

Câu 3.
Tại cùng hiệu điện thế 6,0 V, dòng điện qua hai điện trở lần lượt là I₁ = 0,30 AI₂ = 0,20 A. Tính tỉ số R₂/R₁.

Hướng dẫn

Trả lời: 1,5

Hướng dẫn:

R₁ = U/I₁ = 6,0/0,30 = 20 Ω.

R₂ = U/I₂ = 6,0/0,20 = 30 Ω.

R₂/R₁ = 30/20 = 1,5.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Giữ hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở tăng gấp đôi thì cường độ dòng điện

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

I = U/R; với Ukhông đổi, Itỉ lệ nghịch với R.

Câu 2.
Một điện trở có U = 24 VI = 2,0 A. Giá trị điện trở là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

R = U/I = 24/2,0 = 12 Ω.

Câu 3.
Thiết bị nào sau đây thường có đường đặc trưng vôn – ampe không phải đường thẳng khi hoạt động?

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Dây tóc nóng lên khi có dòng điện, làm điện trở thay đổi nên không còn là vật dẫn Ôm trong toàn bộ quá trình.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Định luật Ôm
a) I = U/R.
b) U = IR.
c) Định luật Ôm đúng với mọi vật dẫn trong mọi điều kiện.
d) Điện trở càng lớn thì dòng điện càng nhỏ khi cùng hiệu điện thế.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Biểu thức định luật Ôm.

Ý b: Đúng. Biến đổi từ biểu thức định luật Ôm.

Ý c: Sai. Định luật chỉ áp dụng khi điện trở không thay đổi đáng kể trong quá trình khảo sát.

Ý d: Đúng. Itỉ lệ nghịch với Rkhi Ukhông đổi.

Câu 2.
Đồ thị và độ dẫn điện
a) Với vật dẫn Ôm, đường I - U đi qua gốc tọa độ.
b) Đường I - U càng dốc thì điện trở càng lớn.
c) Độ dốc của đường I - U bằng 1/R.
d) Hai đường có độ dốc khác nhau biểu thị hai điện trở khác nhau.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Quan hệ I = U/Rlà đường thẳng qua gốc.

Ý b: Sai. Đường càng dốc thì 1/Rcàng lớn, nên Rcàng nhỏ.

Ý c: Đúng. Độ dốc là ΔI/ΔU = 1/R.

Ý d: Đúng. Mỗi độ dốc tương ứng một giá trị điện trở.

Câu 3.
Điện trở và nhiệt độ
a) Điện trở kim loại thường tăng khi nhiệt độ tăng.
b) NTC có điện trở giảm khi nhiệt độ tăng.
c) PTC có điện trở giảm khi nhiệt độ tăng.
d) Công thức tuyến tính của điện trở kim loại chỉ đúng gần đúng trong khoảng nhiệt độ không quá rộng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Nhiệt độ tăng làm tăng va chạm giữa electron và ion mạng.

Ý b: Đúng. Đây là đặc trưng của NTC.

Ý c: Sai. PTC có điện trở tăng khi nhiệt độ tăng.

Ý d: Đúng. Ngoài khoảng thích hợp, quan hệ có thể không còn tuyến tính.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Đặt hiệu điện thế 6,0 Vvào điện trở 15 Ω. Cường độ dòng điện theo đơn vị ampe bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 0,4

Hướng dẫn:

I = U/R = 6,0/15 = 0,40 A.

Câu 2.
Một dây kim loại có R₀ = 100 Ωt₀ = 20 °Cα = 0,0040 °C⁻¹. Ở nhiệt độ nào thì điện trở của dây bằng 120 Ω? Ghi kết quả theo đơn vị độ C.

Hướng dẫn

Trả lời: 70

Hướng dẫn:

120 = 100[1 + 0,0040(t - 20)].

1,20 = 1 + 0,0040(t - 20).

t - 20 = 50, nên t = 70 °C.