⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 20. Điện thế

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 11 Chương 3. Điện trường 8 bài tập áp dụng 7 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Khởi động: Vì sao cần khái niệm điện thế?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Hình minh họa

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Điện thế tại một điểm

VM=WMq=AMq

Điện thế đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo thế năng tại điểm xét.

Điện thế là đại lượng vô hướng.

Đơn vị điện thế là vôn (V);1kV=103V.

🎧 Điện thế tại một điểm
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Hiệu điện thế

UMN=VM-VN=AMNq

Công của lực điện:

AMN=qUMN.

Hiệu điện thế còn được gọi là điện áp.

Dấu của UMNphụ thuộc thứ tự hai điểm M và N.

🎧 Hiệu điện thế giữa hai điểm
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Mối liên hệ giữa điện thế và thế năng

WM=qVM

Điện thế không phụ thuộc điện tích thử; thế năng phụ thuộc q.

Với q>0,Wbiến thiên cùng chiều với V; với q<0,Wbiến thiên ngược chiều với V.

🎧 Mối liên hệ giữa điện thế và thế năng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Mối liên hệ giữa điện trường và hiệu điện thế

E=Ud

Trong điện trường đều, điện thế giảm theo chiều E.

Nếu M ở phía điện thế cao hơn N thì Umn>0.

Công thức dùng độ lớn U giữa hai điểm nằm trên cùng đường sức và khoảng cách d theo phương E.

🎧 Liên hệ giữa điện trường và hiệu điện thế
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Bài tập ví dụ

Hình minh họa

Có hai bản phẳng song song cách nhau một khoảng d (Hình vẽ), được nối vào nguồn điện một chiều có hiệu điện thế 48 V. Chọn bản nhiễm điện âm làm mốc điện thế.

a) Xác định mối liên hệ giữa điện thế và cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường đều giữa hai bản phẳng.

b) Áp dụng kết quả câu a để tính điện thế tại Mnằm chính giữa khe hở của hai bản phẳng.

Giải

a) Gọi N là điểm giao của đường sức đi qua M với bản nhiễm điện âm (Hình vẽ). VN=0 do điểm N nằm trên bản phẳng nhiễm điện âm được chọn làm mốc điện thế, MN̅=h>0MN thuận theo chiều đường sức, h chính là khoảng cách từ M tới bản nhiễm điện âm.

Mối liên hệ giữa điện thế và cường độ điện trường tại điểm M:

EM=VM-VNMNVM=EMhb) Trường hợp điểm Mnằm chính giữa khe hở hai bản phẳng tức là:

h=d2Ta có:

VM=Eh=Udd2=482=24 V

2. Hiểu sâu bản chất

💡 Điện thế giống như “mức năng lượng trên một đơn vị điện tích” của điện trường tại điểm xét.

💡 Điện thế có thể âm, dương hoặc bằng không tùy mốc chọn.

💡 Hiệu điện thế giữa hai điểm không thay đổi khi đổi mốc điện thế.

💡 Điện tích dương tự chuyển động từ nơi điện thế cao xuống thấp; điện tích âm có xu hướng ngược lại.

3. Ghi nhớ nhanh

V=W/q.

UMN=VM-VN.

AMN=qUMN.

Điện trường đều: E=U/d.

Điện thế giảm theo chiều E.

4. Lưu ý cho học sinh

Chú ý thứ tự chỉ số: UMN=VM-VN.

Khi q âm, dấu của công A=qUcó thể ngược dấu U.

E=U/ddùng d là khoảng cách theo phương đường sức.

Điện thế là đại lượng vô hướng, cường độ điện trường là đại lượng vectơ.

🎧 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

8 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Điện thế tại một điểm là đại lượng

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Điện thế chỉ có giá trị đại số, không có phương chiều.

Điện thế là đại lượng vô hướng.

Câu 2.
Lực điện thực hiện công 6×10-4J khi dịch chuyển q=2μC từ M đến N. Hiệu điện thế UMN bằng

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Umn=Amn/q=6×10-4/(2×10-6)=300V.

Câu 3.
Trong điện trường đều E=2000V/m, hai điểm trên cùng đường sức cách nhau 5,0 cm. Độ lớn hiệu điện thế là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

U=Ed=2000×0,050=100V.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Điện thế và hiệu điện thế
a) V=W/q.
b) UMN=VN-VM.
c) Đơn vị của điện thế là vôn.
d) AMN=qUMN.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đúng.

Ý b: Sai. Đúng phải là UMN=VM-VN.

Ý c: Đúng. Đúng.

Ý d: Đúng. Đúng.

Câu 2.
Điện trường đều
a) Điện thế tăng theo chiều E.
b) E=U/d.
c) Hai điểm cùng điện thế có U=0.
d) Hiệu điện thế phụ thuộc mốc điện thế.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Sai. Điện thế giảm theo chiều E.

Ý b: Đúng. Đúng về độ lớn.

Ý c: Đúng. VM=VNnên UMN=0.

Ý d: Sai. Hiệu điện thế không phụ thuộc mốc.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Điện tích q=2×10-8Ccó thế năng W=3×10-5Jtại M. Tính điện thế VM.

Hướng dẫn

Trả lời: 1 500 V

Hướng dẫn:

VM=W/q=3×10-5/(2×10-8)=1500V.

Câu 2.
Tính độ lớn công của lực điện khi electron đi qua hiệu điện thế 200 V. Cho e=1,6×10-19C.

Hướng dẫn

Trả lời: 3,2×10-17J

Hướng dẫn:

|A|=eU=1,6×10-19×200=3,2×10-17J.

Câu 3.
Trong điện trường đều E=500V/m, hai điểm nằm trên cùng đường sức cách nhau 4,0 cm. Điện thế giảm bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 20 V

Hướng dẫn:

ΔV=Ed=500×0,040=20V.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Nếu VM=120VVN=50V thì UMN bằng

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

UMN=VM-VN=120-50=70V.

Câu 2.
Một điện tích dương chuyển động tự do theo chiều E. Điện thế tại vị trí của nó

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Điện thế giảm theo chiều điện trường.

Câu 3.
Đơn vị V/m là đơn vị của

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

V/mlà đơn vị của E.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Công thức điện thế
a) V=A/q với A tính từ điểm xét đến mốc.
b) W=qV.
c) UMN=AMN/q.
d) V phụ thuộc q thử.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đúng.

Ý b: Đúng. Đúng.

Ý c: Đúng. Đúng.

Ý d: Sai. V đặc trưng cho điện trường, không phụ thuộc điện tích thử.

Câu 2.
Dấu và chiều
a) UMN=-UNM.
b) Nếu VM>VN thì UMN>0.
c) Theo chiều E, V tăng.
d) q<0 có thể làm A và U trái dấu.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đúng.

Ý b: Đúng. Đúng.

Ý c: Sai. V giảm theo chiều E.

Ý d: Đúng. A=qUnên q âm làm đổi dấu.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Công của lực điện là 0,02 J khi dịch chuyển q=5μC. Tính U.

Hướng dẫn

Trả lời: 4 000 V

Hướng dẫn:

U=A/q=0,02/(5×10-6)=4000V.

Câu 2.
Hai bản phẳng có U=90V, cách nhau 1,5 cm. Tính E.

Hướng dẫn

Trả lời: 6 000 V/m

Hướng dẫn:

E=U/d=90/0,015=6000V/m.