1. Kiến thức trọng tâm
1.1. Công của lực điện trong điện trường đều

Chuyển động của điện tích q dương từ M đến N trong điện trường đều
• Công của lực điện trường làm di chuyển điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N:
• d là độ dài đại số của hình chiếu vectơ MN lên phương của điện trường.
• Công có thể dương, âm hoặc bằng không tùy dấu q và chiều dịch chuyển.
• Nếu MN vuông góc với E thì và .
1.2. Tính chất công của lực điện
• Công của lực điện chỉ phụ thuộc vị trí đầu M và vị trí cuối N.
• Công không phụ thuộc hình dạng đường đi giữa M và N.
• Công của lực điện trên một đường kín bằng 0.
• Điện trường tĩnh là một trường thế.
1.3. Thế năng điện
• Thế năng điện đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường đối với điện tích.
• Trong điện trường đều, với mốc thế năng thích hợp:
.

• Trong điện trường đều giữa hai bản tụ điện, mốc điện thế tại bản âm. Thế năng của điện tích q trong điện trường:
Với d là khoảng cách từ q đến bản âm
• Thế năng phụ thuộc điện tích q, điện trường và vị trí chọn xét.
• Với điện trường của điện tích hoặc hệ điện tích bất kỳ thường chọn mốc thế năng điện ở vô cực, vì ở đó điện trường và lực điện trường bằng không.
2. Hiểu sâu bản chất
💡 Lực điện sinh công dương thì thế năng điện giảm; sinh công âm thì thế năng tăng.
💡 Thế năng phụ thuộc mốc chọn nhưng hiệu thế năng giữa hai điểm không phụ thuộc mốc.
💡 Điện tích dương có xu hướng tự chuyển động theo chiều E; điện tích âm có xu hướng ngược chiều E.
💡 Không nên kết luận dấu công chỉ từ chiều dịch chuyển; phải xét cả dấu q.
3. Ghi nhớ nhanh
• .
• d là hình chiếu đại số lên phương E.
• Công không phụ thuộc đường đi.
• .
• Dịch chuyển vuông góc → .
4. Lưu ý cho học sinh
• Phân biệt độ dài quãng đường s với hình chiếu d.
• Nếu dùng q có dấu, công thức tự cho dấu công.
• Không nhầm với độ biến thiên thế năng ΔW; hai đại lượng trái dấu.
• Mốc thế năng có thể chọn tùy ý nhưng phải dùng nhất quán.