⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 18. Điện trường đều

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 11 Chương 3. Điện trường 8 bài tập áp dụng 7 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Khởi động: Có điện trường nào giống nhau tại mọi điểm không?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Khái niệm điện trường đều

Điện trường đều là điện trường có vectơ E như nhau tại mọi điểm.

Đường sức là các đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau.

Trong thực tế, vùng trung tâm giữa hai bản phẳng song song tích điện trái dấu có thể coi gần đúng là điện trường đều.

🎧 Khái niệm điện trường đều
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Điện trường đều giữa hai bản phẳng song song

Hình minh họa

Vectơ Ehướng từ bản nhiễm điện dương sang bản nhiễm điện âm.

E=Ud

U là hiệu điện thế giữa hai bản, đơn vị V; d là khoảng cách giữa hai bản, đơn vị m.

Công thức E=U/dchỉ áp dụng trực tiếp cho điện trường đều.

🎧 Điện trường giữa hai bản phẳng song song
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Tác dụng lên điện tích

F=|q|E;a=|q|Em

Với q>0, lực cùng chiều E; với q<0, lực ngược chiều E.

Nếu bỏ qua trọng lực và các lực khác, gia tốc của điện tích là hằng số.

🎧 Lực và gia tốc của điện tích
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Điện tích bay vuông góc với đường sức

Chọn Ox theo vận tốc ban đầu: x=v0t.

Chọn Oy cùng chiều E:y=(qE2m)t2, trong đó q mang dấu đại số.

Khử t, quỹ đạo có dạng parabol: y=qEx2(2mv02).

Hình minh họa

🎧 Quỹ đạo parabol của điện tích
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.5. Một số ứng dụng

Làm lệch chùm electron hoặc ion trong thiết bị điện tử.

Lọc bụi tĩnh điện trong nhà máy và máy lọc không khí.

Điều khiển chuyển động của hạt tích điện trong các hệ đo và phân tích.

🎧 Ứng dụng của điện trường đều
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. Hiểu sâu bản chất

💡 Điện trường chỉ gần đều ở vùng trung tâm giữa hai bản; gần mép, đường sức bị cong.

💡 Lực điện không phụ thuộc vận tốc của hạt, nhưng quỹ đạo phụ thuộc vận tốc ban đầu.

💡 Điện tích âm và dương có quỹ đạo cong về hai phía ngược nhau trong cùng điện trường.

💡 Chuyển động vuông góc đường sức có cấu trúc toán học giống chuyển động ném ngang.

3. Ghi nhớ nhanh

Điện trường đều → E không đổi.

Đường sức thẳng, song song, cách đều.

E=U/d.

F=|q|E.

Bay vuông góc đường sức → quỹ đạo parabol.

4. Lưu ý cho học sinh

Đổi d về mét trước khi dùng E=U/d.

Không dùng F=qEđể tính độ lớn nếu q âm; dùng F=|q|Erồi xét chiều.

Công thức quỹ đạo parabol giả thiết điện trường đều và bỏ qua các lực khác.

Chiều E luôn từ bản dương sang bản âm.

🎧 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

8 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Đặc điểm nào đúng với đường sức của điện trường đều?

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Điện trường đều có cùng vectơ E tại mọi điểm.

Vì vậy đường sức thẳng, song song, cùng chiều và cách đều.

Câu 2.
Hai bản phẳng song song có hiệu điện thế 600 V, cách nhau 3,0 cm. Cường độ điện trường giữa hai bản là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Bước 1. Đổi d=0,030m.

Bước 2.E=U/d=600/0,030=2,0×104V/m.

Câu 3.
Electron đặt trong điện trường đều có vectơ E hướng sang phải. Lực điện tác dụng lên electron hướng

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Electron mang điện âm.

Lực điện tác dụng lên điện tích âm ngược chiều E.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Điện trường giữa hai bản phẳng
a) E hướng từ bản dương sang bản âm.
b) E=Ud.
c) Đường sức ở vùng trung tâm gần song song.
d) Gần mép bản, điện trường vẫn hoàn toàn đều.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đúng.

Ý b: Sai. Công thức đúng là E=U/d.

Ý c: Đúng. Đúng.

Ý d: Sai. Gần mép, đường sức bị cong nên điện trường không còn đều.

Câu 2.
Chuyển động của điện tích
a) Lực điện trong điện trường đều là hằng số nếu q không đổi.
b) Điện tích dương và âm chịu lực cùng chiều.
c) Hạt bay vuông góc E có quỹ đạo parabol.
d) Gia tốc có độ lớn a=|q|E/m.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. F=|q|Ekhông đổi.

Ý b: Sai. Hai loại điện tích chịu lực ngược chiều nhau.

Ý c: Đúng. Đúng khi bỏ qua lực khác.

Ý d: Đúng. Theo định luật II Newton.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Điện tích q=2nCđặt trong điện trường đều E=3×104N/C. Tính độ lớn lực điện.

Hướng dẫn

Trả lời: 6,0×10-5N

Hướng dẫn:

F=|q|E=2×10-9×3×104=6,0×10-5N.

Câu 2.
Tính độ lớn gia tốc của electron trong điện trường E=2×104N/C. Cho e=1,6×10-19C,me=9,1×10-31kg.

Hướng dẫn

Trả lời: 3,52×1015m/s2

Hướng dẫn:

a=eE/me=1,6×10-19×2×104/(9,1×10-31).

a3,52×1015m/s2.

Câu 3.
Electron bay ngang vào điện trường đều với v0=5×106m/s. Chiều dài vùng điện trường L=5,0cm,E=200V/m.
Bỏ qua trọng lực. Tính độ lệch theo phương điện trường khi electron ra khỏi vùng điện trường.

Hướng dẫn

Trả lời: 1,76 mm

Hướng dẫn:

Bước 1. Thời gian trong điện trường: t=L/v0=0,05/(5×106)=1,0×10-8s.

Bước 2.a=eE/me3,52×1013m/s2.

Bước 3.y=12at21,76×10-3m=1,76mm.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Trong điện trường đều, đại lượng nào như nhau tại mọi điểm?

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Theo định nghĩa điện trường đều, vectơ E như nhau tại mọi điểm.

Câu 2.
Hai bản cách nhau4cm,E=5000V/m. Hiệu điện thế giữa hai bản là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

U=Ed=5000×0,04=200V.

Câu 3.
Một proton được thả không vận tốc đầu trong điện trường đều. Proton chuyển động

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Proton tích điện dương nên lực cùng chiều E.

Lực không đổi nên chuyển động nhanh dần đều.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Công thức và đơn vị
a) 1V/m=1N/C.
b) E=U/d.
c) U tính bằng vôn, d tính bằng centimét khi dùng hệ SI.
d) F=|q|E.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Hai đơn vị tương đương.

Ý b: Đúng. Đúng.

Ý c: Sai. d phải đổi về mét.

Ý d: Đúng. Đúng về độ lớn.

Câu 2.
Quỹ đạo của hạt
a) Hạt bay song song E chỉ chuyển động thẳng.
b) Hạt bay vuông góc E luôn chuyển động tròn.
c) Quỹ đạo parabol do ghép hai chuyển động thành phần.
d) Chiều cong phụ thuộc dấu điện tích.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Lực cùng phương với vận tốc nên quỹ đạo thẳng.

Ý b: Sai. Vuông góc E tạo quỹ đạo parabol, không phải tròn.

Ý c: Đúng. Đúng.

Ý d: Đúng. Điện tích âm và dương cong ngược phía.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một hạt có q=5μCđặt trong E=2000N/C. Tính lực điện.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,010 N

Hướng dẫn:

F=5×10-6×2000=0,010N.

Câu 2.
Hai bản có U=120VE=6000V/m. Khoảng cách hai bản bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 2,0 cm

Hướng dẫn:

d=U/E=120/6000=0,020m=2,0cm.