⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 17. Khái niệm điện trường

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 11 Chương 3. Điện trường 8 bài tập áp dụng 7 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Khởi động: Vì sao các điện tích tác dụng được lực từ xa?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Khái niệm điện trường

Điện trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích và truyền tương tác điện.

Điện tích đặt trong điện trường chịu tác dụng của lực điện.

Điện tích thử được chọn dương và có độ lớn đủ nhỏ để không làm thay đổi đáng kể điện trường đang khảo sát.

🎧 Điện trường là gì?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Cường độ điện trường

E=Fq

Vectơ E cùng phương, cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương.

Đơn vị: N/C; đồng thời 1N/C=1V/m.

Lực tác dụng lên điện tích q đặt trong điện trường: F=|q|E; chiều phụ thuộc dấu của q.

🎧 Cường độ điện trường
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Điện trường của điện tích điểm

E=k|Q|(εr2)

Nếu Q>0:Ehướng ra xa Q.

Nếu Q<0:Ehướng về Q.

Trong chân không, ε=1k=9×109Nm2/C2.

🎧 Điện trường của điện tích điểm
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Nguyên lí chồng chất điện trường

E=E1+E2+ … + En

Tính riêng điện trường do từng điện tích gây ra tại điểm xét.

Cộng các Vectơ theo quy tắc hình bình hành hoặc quy tắc đa giác.

Độ lớn điện trường tổng hợp phụ thuộc cả độ lớn và góc giữa các Vectơ thành phần.

🎧 Nguyên lí chồng chất điện trường
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.5. Điện phổ

Điện phổ là hình ảnh biểu diễn sự phân bố của các đường sức điện.

Để quan sát điện phổ, người ta cho các hạt cách điện nhỏ lơ lửng trong dầu rồi đặt một hoặc hai vật tích điện vào bể.

Dưới tác dụng của điện trường, các hạt cách điện sắp xếp dọc theo những đường xác định.

Các đường do các hạt tạo thành cho biết hình dạng của đường sức điện trong điện trường.

Hình minh họa

1.6. Đường sức điện

Tiếp tuyến với đường sức tại một điểm cho phương của Vectơ E tại điểm đó.

Chiều đường sức là chiều của Vectơ E.

Đường sức xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm hoặc ở vô cực.

Các đường sức điện không cắt nhau; mật độ đường sức biểu thị tương đối độ mạnh yếu của điện trường.

Hình minh họa

Hình minh họa

Hình minh họa

🎧 Đường sức điện
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. Hiểu sâu bản chất

💡 Cường độ điện trường là đặc trưng của điện trường tại điểm xét, không phụ thuộc điện tích thử.

💡 Nếu dùng điện tích thử âm, lực điện ngược chiều E nhưng giá trị E của điện trường không đổi.

💡 Tại điểm đối xứng giữa hai điện tích bằng nhau cùng dấu, hai Vectơ điện trường có thể triệt tiêu.

💡 Đường sức chỉ là mô hình biểu diễn; tại mỗi điểm chỉ có một Vectơ E xác định.

3. Ghi nhớ nhanh

E=F/q.

Điện tích dương → E hướng ra.

Điện tích âm → E hướng vào.

Điện trường tổng hợp là tổng Vectơ .

Đường sức không cắt nhau.

4. Lưu ý cho học sinh

Phải phân biệt Vectơ lực F và Vectơ cường độ điện trường E.

Khi q<0, lực điện ngược chiều E.

Cộng điện trường theo quy tắc Vectơ , không cộng máy móc các độ lớn.

Trong công thức điện tích điểm, r là khoảng cách từ điện tích Q đến điểm xét.

🎧 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

8 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Vectơ cường độ điện trường do điện tích điểm dương Q gây ra tại điểm M có chiều

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Điện trường của điện tích dương hướng ra xa điện tích.

Vì vậy tại M, Vectơ E hướng từ Q đến M.

Câu 2.
Một điện tích thử dương 5×10-8C chịu lực điện 2×10-4N. Cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Bước 1. Dùng E=F/q.

Bước 2.E=2×10-4/(5×10-8)=4×103N/C.

Câu 3.
Điện tích điểm Q=4nC đặt trong chân không. Cường độ điện trường tại điểm cách Q 30 cm là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Bước 1. Đổi Q=4×10-9C,r=0,30m.

Bước 2.E=9×109×4×10-9/0,302=400N/C.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Cường độ điện trường
a) E đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại một điểm.
b) E phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
c) Đơn vị của E có thể là N/C.
d) Điện tích âm chịu lực cùng chiều E.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đúng theo định nghĩa.

Ý b: Sai. E là đặc trưng của điện trường, không phụ thuộc điện tích thử.

Ý c: Đúng. Đúng theo hệ SI.

Ý d: Sai. Với q âm, lực ngược chiều E.

Câu 2.
Đường sức và chồng chất
a) Các đường sức điện có thể cắt nhau.
b) Đường sức của điện tích dương hướng ra xa điện tích.
c) Điện trường tổng hợp bằng tổng Vectơ các điện trường thành phần.
d) Nơi đường sức mau hơn thường có điện trường mạnh hơn.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Sai. Nếu cắt nhau thì tại giao điểm E có hai phương, điều này không thể xảy ra.

Ý b: Đúng. Đúng.

Ý c: Đúng. Đúng theo nguyên lí chồng chất.

Ý d: Đúng. Mật độ đường sức dùng biểu diễn tương đối độ mạnh yếu.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Tính cường độ điện trường tại điểm cách điện tích Q=2nCmột khoảng 20 cm trong chân không.

Hướng dẫn

Trả lời: 450 N/C

Hướng dẫn:

E=9×109×2×10-9/0,202=450N/C.

Câu 2.
Điện tích q=2×10-8Cđặt trong điện trường E=5×104N/C. Tính độ lớn lực điện.

Hướng dẫn

Trả lời: 1,0×10-3N

Hướng dẫn:

F=|q|E=2×10-8×5×104=1,0×10-3N.

Câu 3.
Hai điện tích dương bằng nhau đặt tại A và B. Điểm M là trung điểm AB. Cường độ điện trường tổng hợp tại M bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 0 N/C

Hướng dẫn:

Hai Vectơ điện trường tại M có cùng độ lớn, cùng phương nhưng ngược chiều.

Do đó chúng triệt tiêu nhau:E=0.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Đại lượng nào là đại lượng Vectơ ?

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Cường độ điện trường có độ lớn, phương và chiều nên là đại lượng Vectơ .

Câu 2.
Tại một điểm, điện tích thử âm chịu lực hướng sang trái. Vectơ E tại điểm đó hướng

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Với điện tích âm, lực điện ngược chiều E.

Lực sang trái nên E sang phải.

Câu 3.
Khoảng cách đến điện tích điểm tăng 3 lần thì cường độ điện trường

Hướng dẫn

Đáp án: D

Hướng dẫn:

E tỉ lệ nghịch với r2.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Điện trường của điện tích điểm
a) E tỉ lệ thuận với |Q|.
b) E tỉ lệ nghịch với r.
c) Q âm tạo E hướng về Q.
d) Q dương tạo E hướng ra xa Q.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Theo công thức điện trường điểm.

Ý b: Sai. E tỉ lệ nghịch với r2.

Ý c: Đúng. Đúng.

Ý d: Đúng. Đúng.

Câu 2.
Điện trường tổng hợp
a) Hai Vectơ cùng chiều thì độ lớn tổng bằng tổng độ lớn.
b) Hai Vectơ ngược chiều thì luôn triệt tiêu.
c) Hai Vectơ vuông góc có thể cộng bằng định lí Pythagore.
d) Điện trường tổng hợp không phụ thuộc vị trí điểm xét.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đúng.

Ý b: Sai. Chỉ triệt tiêu khi có cùng độ lớn.

Ý c: Đúng. E=E12+E22.

Ý d: Sai. Điện trường nói chung thay đổi theo vị trí.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một điện tích thử 4 nC chịu lực 8×10-5N. Tính E.

Hướng dẫn

Trả lời: 2,0×104N/C

Hướng dẫn:

E=F/q=8×10-5/(4×10-9)=2,0×104N/C.

Câu 2.
Điện trường do Q gây ra tại M là 900 N/C. Khi khoảng cách QM tăng gấp đôi, E mới bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 225 N/C

Hướng dẫn:

E2=E1/22=900/4=225N/C.