⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 16. Lực tương tác giữa hai điện tích

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 11 Chương 3. Điện trường 8 bài tập áp dụng 7 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

Bước 1/3
🎧 Khởi động: Vì sao hai vật nhiễm điện có thể hút hoặc đẩy nhau?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Điện tích và tương tác điện

Điện tích có hai loại: điện tích dương và điện tích âm.

Các điện tích cùng dấu đẩy nhau; các điện tích trái dấu hút nhau.

Lực điện giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích.

Hai lực tương tác tác dụng lên hai điện tích có cùng độ lớn và ngược chiều.

Hình minh họa

🧪 Mô phỏng định luật Coulomb – lực tương tác giữa hai điện tích
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Hai loại điện tích và quy tắc tương tác
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Định luật Coulomb trong chân không

Điện tích điểm: vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách đang xét.

F=k|q1q2|r2

F là độ lớn lực điện, đơn vị niutơn (N).

q1,q2là điện tích, đơn vị culông (C); r là khoảng cách giữa hai điện tích, đơn vị mét (m).

k: là hằng số tĩnh điện:

k=1ε0=9×109Nm2C2.

ε0: là hệ số điện:

ε0=8,85.10-12C2Nm2

🎧 Định luật Coulomb
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Lực điện trong điện môi

F=k|q1q2|(εr2)

ε là hằng số điện môi của môi trường; ε1.

Trong cùng điều kiện, lực trong điện môi giảm ε lần so với trong chân không.

Với không khí khô ở điều kiện thông thường, có thể lấy gần đúng ε1.

🎧 Lực Coulomb trong điện môi
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. 4. Bài tập ví dụ

Ví dụ 1: Người ta dùng máy phát tĩnh điện để tích điện cho hai quả cầu kim loại nhỏ đặt cách nhau 10 cm trong không khí. Tính lực điện tương tác giữa hai quả cầu khi:

a) Hai quả cầu được tích điện cùng dấu và cùng độ lớn 9,45×10-7 C.

b) Đưa hai quả cầu cách nhau 20 cm.

c) Đưa hai quả cầu về vị trí cũ và làm giảm điện tích của một quả cầu đi một nửa.

Hướng dẫn giải

a) Hai quả cầu cách nhau 10 cm

Áp dụng định luật Coulomb:

F=kq2r2Thay số:

F=9,0×109(9,45×10-7)2(0,10)2Ta có:

(9,45×10-7)2=8,93025×10-13Do đó:

F≈0,8 NKết luận: Hai quả cầu đẩy nhau bằng hai lực có cùng độ lớn 0,8 N, cùng phương với đường thẳng nối tâm hai quả cầu và ngược chiều nhau.

b) Đưa hai quả cầu cách nhau 20 cm

Khoảng cách mới:

r'=20 cm=0,20 m=2rĐiện tích của hai quả cầu không thay đổi. Vì lực điện tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách nên:

F'F=r2r'2Với r'=2r, ta có:

F'=F22=F4Suy ra:

F'=0,84=0,2 NVậy:

F'≈0,2 NKết luận: Khi khoảng cách tăng lên hai lần thì lực tương tác giảm đi bốn lần.

c) Đưa hai quả cầu về vị trí cũ và giảm điện tích của một quả cầu đi một nửa

Khoảng cách trở về giá trị ban đầu:

r=10 cmĐiện tích của một quả cầu giảm còn một nửa:

q1'=q12q2'=q2Lực điện mới là:

F''=kq1'q2'r2Thay q1'=q1/2:

F''=kq12q2r2=12kq1q2r2Do đó:

F''=F2=0,82=0,4 NVậy:

F''≈0,4 N

Kết luận: Khi điện tích của một quả cầu giảm đi một nửa, khoảng cách không đổi thì lực tương tác cũng giảm đi một nửa.

Ví dụ 2: Xác định lực điện tương tác giữa electron và proton của nguyên tử hydrogen. Biết khoảng cách từ electron trong nguyên tử hydrogen đến hạt nhân của nguyên tử này là r=5×10-11 m Điện tích của electron và proton có độ lớn bằng nhau e=1,60×10-19 C Lấy: ε0=8,85×10-12 C2Nm2
Hướng dẫn giải

Bước 1. Xác định điện tích của electron và proton

Electron mang điện tích âm:

qe=-1,60×10-19 CProton mang điện tích dương:

qp=+1,60×10-19 CHai điện tích trái dấu nên electron và proton hút nhau.

Bước 2. Áp dụng định luật Coulomb

Độ lớn lực điện tương tác là:

F=qeqpε0r2Vì độ lớn điện tích của electron và proton đều bằng e, nên:

F=e2ε0r2Bước 3. Thay số

F=(1,60×10-19)2(8,85×10-12)(10-11)2

→F≈9,2×10-8 NVậy:

F≈9,2×10-8 N

2. HIỂU SÂU BẢN CHẤT

💡 Dấu của q1q2quyết định lực hút hay lực đẩy; công thức dùng giá trị tuyệt đối để tính độ lớn.

💡 Lực điện biến thiên theo 1/r2nên khoảng cách ảnh hưởng rất mạnh đến lực tương tác.

💡 Hai lực điện là một cặp lực tương tác: cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều và đặt lên hai vật khác nhau.

💡 Khi thay đổi đồng thời nhiều đại lượng, nên lập tỉ số F2/F1để tránh tính toán dài.

🎧 Hiểu sâu sự phụ thuộc của lực điện
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. GHI NHỚ NHANH

Cùng dấu → đẩy; trái dấu → hút.

F tỉ lệ với |q1q2|.

F tỉ lệ nghịch với r2.

Trong điện môi: F giảm ε lần.

Đổi μC → C và cm → m trước khi tính.

4. Lưu ý cho học sinh

Không dùng dấu âm của điện tích trong phép tính độ lớn lực.

Khoảng cách r là khoảng cách giữa hai điện tích điểm, không phải khoảng cách từ điện tích đến mép vật.

Khi r tăng 2 lần, lực giảm 4 lần chứ không giảm 2 lần.

Sau khi tính độ lớn, phải kết luận lực hút hay lực đẩy.

🎧 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

8 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Hai điện tích điểm q1>0q2<0 đặt gần nhau. Kết luận nào đúng?

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xét dấu của hai điện tích.

Bước 2. Hai điện tích trái dấu nên hút nhau.

Phương lực: trùng với đường thẳng nối hai điện tích.

Câu 2.
Hai điện tích q1=2μCq2=-3μC cách nhau 30 cm trong chân không. Độ lớn lực điện là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Đổi đơn vị: q1=2×10-6C,|q2|=3×10-6C,r=0,30m.

Bước 2. Áp dụng F=k|q1q2|/r2.

F=9×109×6×10-12/0,302=0,6N.

Kết luận: Hai điện tích trái dấu nên lực là lực hút.

Câu 3.
Giữ nguyên hai điện tích, tăng khoảng cách giữa chúng lên 2 lần thì độ lớn lực điện

Hướng dẫn

Đáp án: D

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Lực Coulomb tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách.

Bước 2.r2=2r1nên F2/F1=(r1/r2)2=1/4.

Kết luận: Lực giảm 4 lần.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Tương tác giữa các điện tích
a) Hai điện tích cùng dấu đẩy nhau.
b) Hai điện tích trái dấu hút nhau.
c) Lực điện luôn có phương vuông góc với đường nối hai điện tích.
d) Hai lực tương tác có cùng độ lớn và ngược chiều.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đúng theo quy tắc tương tác điện.

Ý b: Đúng. Đúng theo quy tắc tương tác điện.

Ý c: Sai. Lực điện có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích.

Ý d: Đúng. Đây là hai lực tương tác đặt lên hai điện tích khác nhau.

Câu 2.
Định luật Coulomb
a) Độ lớn lực tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích.
b) Khoảng cách tăng 3 lần thì lực giảm 9 lần.
c) Trong điện môi có ε=4, lực tăng 4 lần.
d) Đơn vị của điện tích trong hệ SI là culông.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Theo công thức F=k|q1q2|/r2.

Ý b: Đúng. Do lực tỉ lệ nghịch với r2.

Ý c: Sai. Trong điện môi, lực giảm ε lần.

Ý d: Đúng. Kí hiệu đơn vị là C.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Hai điện tích dương 4 μC và 9 μC cách nhau 60 cm trong chân không. Tính độ lớn lực tương tác.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,9 N

Hướng dẫn:

Bước 1. Đổi r=0,60m.

Bước 2.F=9×109×4×10-6×9×10-6/0,602=0,9N.

Kết luận: Hai điện tích cùng dấu nên đẩy nhau.

Câu 2.
Hai điện tích 2 μC và 8 μC tương tác với lực 0,40 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 0,60 m

Hướng dẫn:

Bước 1. Từ F=k|q1q2|/r2suy ra r=k|q1q2|/F.

Bước 2.r=9×109×16×10-12/0,40=0,60m.

Câu 3.
Trong chân không, hai điện tích tương tác với lực 0,80 N. Khi đặt trong dầu có ε=4và giữ nguyên khoảng cách, lực còn bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 0,20 N

Hướng dẫn:

Lực trong điện môi: F=F0/ε.

F=0,80/4=0,20N.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Đại lượng nào sau đây không ảnh hưởng đến độ lớn lực Coulomb giữa hai điện tích điểm trong chân không?

Hướng dẫn

Đáp án: D

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Công thức F=k|q1q2|/r2không chứa khối lượng.

Câu 2.
Hai điện tích bằng nhau đặt cách nhau r. Nếu mỗi điện tích tăng 2 lần và khoảng cách tăng 2 lần thì lực điện

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

F2/F1=(2×2)/(22)=1.

Kết luận: Lực không đổi.

Câu 3.
Hai điện tích trái dấu tương tác với nhau bằng lực có độ lớn 1,2 N. Lực tác dụng lên điện tích thứ hai có độ lớn

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Hai lực tương tác có cùng độ lớn.

Do đó lực lên mỗi điện tích đều có độ lớn 1,2 N.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Lực Coulomb trong chân không
a) F tỉ lệ thuận với q1q2 có kể dấu.
b) F có đơn vị N.
c) F giảm 4 lần khi r tăng 2 lần.
d) Phương lực nằm trên đường nối hai điện tích.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Sai. Độ lớn dùng |q1q2|; dấu dùng để xét hút hoặc đẩy.

Ý b: Đúng. Niutơn là đơn vị lực.

Ý c: Đúng. Do F tỉ lệ với 1/r2.

Ý d: Đúng. Đúng theo đặc điểm của lực Coulomb.

Câu 2.
Điện môi và đơn vị
a) Trong môi trường ε=2, lực bằng một nửa lực trong chân không.
b) 1μC=10-3C.
c) Khoảng cách trong công thức phải tính bằng mét.
d) Không khí thường được lấy gần đúng ε=1.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. F=F0/ε.

Ý b:Sai.1μC=10-6C.

Ý c: Đúng. Đúng theo hệ SI.

Ý d: Đúng. Đúng trong nhiều bài toán phổ thông.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Hai điện tích 1 μC và 4 μC cách nhau 30 cm trong chân không. Tính lực điện.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,40 N

Hướng dẫn:

F=9×109×4×10-12/0,302=0,40N.

Câu 2.
Khoảng cách giữa hai điện tích tăng từ 20 cm lên 50 cm. Lực mới bằng bao nhiêu lần lực cũ?

Hướng dẫn

Trả lời: 0,16 lần

Hướng dẫn:

F2/F1=(r1/r2)2=(20/50)2=0,16.